Học viện Dân tộc (Vietnam Academy for Ethnic Minorities, viết tắt VAEM) là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Ủy ban Dân tộc. Trường có chức năng đào tạo, nghiên cứu và tư vấn chính sách phục vụ vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Học viện Dân tộc tiền thân là Viện Dân tộc và Trường Cán bộ Dân tộc đã trải qua một chặng đường dài gần 20 năm phát triển và không ngừng đổi mới.

Cơ sở vật chất của Học viện Dân tộc
Học viện tọa lạc tại khu đô thị Dream Town, đường 70, phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Hiện tại học viện đang thuê khoảng hơn 10.000 m² phục vụ hoạt động đào tạo và nghiên cứu tại khu vực Làng Văn hoá – Du lịch các dân tộc Việt Nam.
Học viện đang từng bước đầu tư cơ sở hạ tầng. Giai đoạn 2021–2025 mới hoàn thành khoảng 12,5% quy mô đề án xây dựng Học viện tại Làng văn hóa — dự án được quy hoạch để thực hiện đầy đủ từ năm sau 2026 đến 2030.
Học viện hiện đang quản lý 05 khoa chuyên môn; 07 phòng chức năng; 08 tổ chức nghiên cứu phát triển và đơn vị sự nghiệp trực thuộc gồm có 02 Viện nghiên cứu, 04 Trung tâm và 01 Tạp chí.
Các ngành đào tạo tại Học viện Dân tộc
Các ngành đào tạo
Năm 2025, Học viện tuyển sinh đại học 01 ngành đào tạo với 120 chỉ tiêu.
| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh/tổ hợp xét tuyển |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TS2025 | Kinh tế giáo dục vùng dân tộc thiểu số | 7310101 (mã ngành thí điểm) |
Khoa học xã hội và hành vi | 120 | Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT gồm các tổ hợp: C00, C03, C04, D01 |
| 2 | Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT, gồm các tổ hợp: C00, C03, C04, D01 | |||||
| 3 | Xét tuyển dựa trên kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, gồm các tổ hợp: C00, C03, C04, D01 | |||||
| 4 | Tiếp nhận thí sinh dự bị theo quy định, gồm các tổ hợp: C00, C03, C04, D01 | |||||
| 5 | Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, gồm các tổ hợp: C00, C03, C04, D01 | |||||
| Tổng cộng | 120 | 05 | ||||
Đối tượng, điều kiện dự tuyển
Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (viết tắt là Bộ GD&ĐT) và của Học viện Dân tộc (viết tắt là Học viện), cụ thể như sau:
Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định.
- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
Phương thức tuyển sinh
| TT | Phương thức tuyển sinh |
|---|---|
| 1 | Tiếp nhận học sinh hệ dự bị đại học |
| 2 | Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển |
| 3 | Xét tuyển dựa trên kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội |
| 4 | Xét tuyển kết quả học tập cấp THPT (học bạ) |
| 5 | Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT theo quy định hiện hành. |
Tổ hợp môn thi
- C00: Ngữ văn – Lịch sử – Địa lí
- C03: Ngữ văn – Toán – Lịch sử
- C04: Ngữ văn – Toán – Địa lí
- D01: Ngữ văn – Toán – Tiếng Anh
Điểm chuẩn của Học viện Dân tộc
| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Tổ hợp xét tuyển | Năm 2023 | Năm 2024 | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển | ||||||
| 1 | TS2023 TS2024 |
Ngành Kinh tế giáo dục vùng DTTS | 7310101 (Cấp thí điểm) |
Khoa học xã hội và hành vi | – C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí) – C03 (Ngữ văn, Toán, Lịch sử) – C04 (Ngữ văn, Toán, Địa lí) – D01 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh) |
50 | 31 | 15 | 50 | 47 | 18 |
Mức học phí trung bình tại Học viện Dân tộc
Thông tin về học phí
Tổng chi phí đào tạo trung bình 01 sinh viên/năm của năm liền trước năm tuyển sinh không quá: 10.000.000đ/sinh viên/năm.
Mức thu học phí năm học 2025 – 2026: Thực hiện theo Điểm a, Khoản 2, Điều 11 (Nghị định số 81/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục đào tạo và Nghị định số 97/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ. Lộ trình tăng học phí thực hiện theo quy dinh của Bộ GD&ĐT.
Chế độ chính sách
Học viện thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho sinh viên thuộc diện chính sách theo các quy định của Bộ GD&ĐT và của pháp luật hiện hành.
Tổng quan về Học viện Dân tộc
Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 08 tháng 8 năm 2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1562/QĐ-TTg về việc thành lập Học viện Dân tộc, trực thuộc Ủy ban Dân tộc, trên cơ sở tổ chức lại Viện Dân tộc và Trường Cán bộ Dân tộc.
Học viện Dân tộc là cơ sở nghiên cứu khoa học, giáo dục công lập trực thuộc Ủy ban Dân tộc, hoạt động theo Điều lệ trường đại học; là đơn vị dự toán cấp II, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng và có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. Tên giao dịch tiếng Anh của Học viện Dân tộc là Vietnam Academy for Ethnic Minorities.
Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
Tầm nhìn
Đến năm 2030, Học viện Dân tộc là cơ sở giáo dục đại học trọng điểm của Việt Nam về nghiên cứu chiến lược, chính sách dân tộc, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác dân tộc trong nước và quốc tế.
Sứ mệnh
Học viện Dân tộc là trung tâm khoa học, giáo dục công lập, nghiên cứu về các dân tộc, chiến lược, chính sách dân tộc; đào tạo trình độ đại học, sau đại học góp phần phát triển nguồn nhân lực trình độ cao; bồi dưỡng kiến thức dân tộc cho cán bộ, công chức, viên chức trong nước và quốc tế
Giá trị cốt lõi
Sáng tạo, chất lượng, chuyên nghiệp, phát triển bền vững.
Đội ngũ giảng viên
Đội ngũ công chức, viên chức, người lao động cơ hữu của Học viện Dân tộc hiện nay có 108 người, trong đó:
- Có 62 người trình độ Thạc sĩ trở lên (57,4%), trong đó có 03 PGS.TS (2,8%), 16 tiến sĩ (14,8%), 43 thạc sĩ (39,8%)
- Có 04 giảng viên cao cấp và tương đương (3,7%), 14 giảng viên chính và tương đương (13%)
- Có 8 thành phần dân tộc, trong đó, dân tộc Kinh 84 người (77,8%), dân tộc Tày 10 người (9,3%), dân tộc Nùng 3 người (2,8%), dân tộc Thái 3 người (2,8%), dân tộc Mường 4 người (3,7%), dân tộc Cơ Tu 1 người (0,9%), dân tộc Cao Lan 1 người (0,9%), dân tộc Mông 1 người (0,9%), dân tộc Sán Dìu 1 người (0,9%)
- Có 45 nam (41,7%), 63 nữ (58,3%). Trong đó có 16 người dưới 30 tuổi (14,8%), 58 người từ 30-39 tuổi (53,7%), 21 người từ 40-49 tuổi (19,4%), 13 người từ 50-59 tuổi (12,1%).
Thông tin liên hệ Học viện Dân tộc
Tên trường: Học viện Dân tộc
Mã trường: HVD
Địa chỉ: Khu đô thị Dream Town, đường 70, phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
SĐT: 024.37831662
Email: hvdt@cema.gov.vn
Website: https://hvdt.edu.vn/