Đại học Mở Hà Nội

Đại học Mở Hà Nội

Đại học Mở Hà Nội là cơ sở giáo dục đại học công lập, được thành lập năm 1993, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường định hướng phát triển theo mô hình “mở”, đa ngành, đa lĩnh vực, đào tạo cả chính quy và từ xa nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người. Với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, cơ sở vật chất hiện đại, Đại học Mở Hà Nội không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế.

Trường Đại học Mở Hà Nội
Trường Đại học Mở Hà Nội

Cơ sở và ký túc xá tại Trường Đại học Mở Hà Nội

Trụ sở chính và cơ sở đào tạo chính của trường nằm tại số 96 phố Định Công, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, Hà Nội. Ngoài ra, trường còn có một số cơ sở khác như: cơ sở B2 – phố Bích Câu (Đống Đa), cơ sở tại phố Nguyễn Cơ Thạch (Nam Từ Liêm), và một số địa điểm học khác nằm rải rác. Việc phân bố các cơ sở này giúp trường dễ dàng tổ chức các lớp học phù hợp với từng khoa và chuyên ngành khác nhau, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên di chuyển và học tập.

Về ký túc xá, Trường Đại học Mở Hà Nội hiện tại chưa có ký túc xá riêng cho sinh viên.

Các ngành đào tạo của Trường Đại học Mở Hà Nội

Các ngành đào tạo

TT

Ngành/Nhóm ngành xét tuyển

Mã phương thức xét tuyển

Chỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển Mã THXT Thang điểm

1

Nhóm ngành: Mỹ thuật ứng dụng

1.1

Ngành Thiết kế đồ họa

301, 405, 406

160 HÌNH HỌA, NGỮ VĂN, Bố cục màu;

HÌNH HỌA, NGỮ VĂN, Toán;

HÌNH HỌA, NGỮ VĂN, Tiếng Anh.

H00

H01

H06

Quy đổi về thang 30

1.2

Ngành Thiết kế thời trang

301, 405, 406

50

2

Nhóm ngành: Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài

2.1

Ngành Ngôn ngữ Anh

100, 301,

402, 500

300

TIẾNG ANH, Toán, Ngữ văn;

Sử dụng kết quả bài thi HSA.

D01

Q00

Quy đổi về thang 30

2.2

Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

100, 301,

500

280

TIẾNG ANH, Toán, Ngữ văn;

TIẾNG TRUNG, Toán, Ngữ văn.

D01

D04

Quy đổi về thang 30

3

Nhóm ngành: Kinh doanh

3.1

Ngành Quản trị kinh doanh

100, 402,

500

290 TOÁN, Vật lý, Hóa học;

TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh;

TOÁN, Ngữ văn, Tiếng Anh;

TOÁN, Tiếng Anh, Tin học;

Sử dụng kết quả bài thi HSA;

Sử dụng kết quả bài thi TSA.

A00

A01

D01

K01

Q00

K00

Quy đổi về thang 30

3.2

Ngành Thương mại điện tử

100, 402,

500

120

4

Nhóm ngành: Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm

4.1

Ngành Tài chính – Ngân hàng

100, 402,

500

390

TOÁN, Vật lý, Hóa học;

TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh;

TOÁN, Ngữ văn, Tiếng Anh;

Sử dụng kết quả bài thi HSA;

Sử dụng kết quả bài thi TSA.

A00

A01

D01

Q00

K00

Quy đổi về thang 30

4.2

Ngành Bảo hiểm

100,

500

50

TOÁN, Vật lý, Hóa học;

TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh;

TOÁN, Ngữ văn, Tiếng Anh.

A00

A01

D01

Quy đổi về thang 30

5

Nhóm ngành: Kế toán – kiểm toán

5.1

Ngành Kế toán

100,

500

260

TOÁN, Vật lý, Hóa học;

TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh;

TOÁN, Ngữ văn, Tiếng Anh;

TOÁN, Tiếng Anh, Tin học.

A00

A01

D01

K01

Quy đổi về thang 30

6

Nhóm ngành: Luật

6.1

Ngành Luật

100,

500

220

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý;

Toán, Ngữ văn, Vật lý;

Toán, Ngữ văn, Lịch sử;

Toán, Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật.

D01

C00

C01

C03

C14

30

6.2

Ngành Luật quốc tế

100

6.3

Ngành Luật kinh tế

100, 402,

500

220

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý;

Toán, Ngữ văn, Vật lý;

Toán, Ngữ văn, Lịch sử;

Toán, Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật;

Sử dụng kết quả bài thi HSA;

Sử dụng kết quả bài thi TSA.

D01

C00

C01

C03

C14

Q00

K00

Quy đổi về thang 30

7

Nhóm ngành: Sinh học ứng dụng

7.1

Ngành Công nghệ sinh học

100, 200,

301, 402,

500

100

TOÁN, Hóa học, Sinh học;

TOÁN, Hóa học, Vật lý;

TOÁN, Hóa học, Tiếng Anh;

TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh;

Sử dụng kết quả bài thi HSA;

Sử dụng kết quả bài thi TSA.

B00

A00

D07

A01

Q00

K00

Quy đổi về thang 30

8

Nhóm ngành: Công nghệ thông tin

8.1

Ngành Công nghệ thông tin

100, 301,

402, 500

410 TOÁN, Vật lý, Hóa học;

TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh;

TOÁN, Ngữ văn, Tiếng Anh;

TOÁN, Tiếng Anh, Tin học;

Sử dụng kết quả bài thi HSA;

Sử dụng kết quả bài thi TSA.

A00

A01

D01

K01

Q00

K00

Quy đổi về thang 30

9

Nhóm ngành: Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông

9.1

Ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông

100, 402,

500

250

TOÁN, Vật lý, Hóa học;

TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh;

TOÁN, Ngữ văn, Tiếng Anh;

TOÁN, Tiếng Anh, Tin học;

Sử dụng kết quả bài thi HSA;

Sử dụng kết quả bài thi TSA.

A00

A01

D01

K01

Q00

K00

Quy đổi về thang 30

9.2

 Ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

240

10

Nhóm ngành: Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống

10.1

Ngành Công nghệ thực phẩm

100, 200,

301, 402,

500

130

TOÁN, Hóa học, Sinh học;

TOÁN, Hóa học, Vật lý;

TOÁN, Hóa học, Tiếng Anh;

TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh;

Sử dụng kết quả bài thi HSA;

Sử dụng kết quả bài thi TSA.

B00

A00

D07

A01

Q00

K00

Quy đổi về thang 30

11

Nhóm ngành: Kiến trúc và quy hoạch

11.1

Ngành Kiến trúc

405, 406

70

VẼ MỸ THUẬT, TOÁN, Vật lý;

HÌNH HỌA, TOÁN, Ngữ văn;

HÌNH HỌA, TOÁN, Tiếng Anh.

V00

V01

V02

Quy đổi về thang 30

11.2

Ngành Thiết kế nội thất

301, 405, 406

100

HÌNH HỌA, NGỮ VĂN, Bố cục màu;

HÌNH HỌA, NGỮ VĂN, Toán;

HÌNH HỌA, NGỮ VĂN, Tiếng Anh.

H00

H01

H06

Quy đổi về thang 30

12

Nhóm ngành: Du lịch

12.1

Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

100, 500

200

TIẾNG ANH, TOÁN, Ngữ văn;

TIẾNG ANH, TOÁN, Lịch sử;

TIẾNG ANH, TOÁN, Địa lí.

D01

D09

D10

Quy đổi về thang 30

13

Nhóm ngành: Khách sạn, nhà hàng

13.1

Ngành Quản trị khách sạn

100, 500

200

TIẾNG ANH, TOÁN, Ngữ văn;

TIẾNG ANH, TOÁN, Lịch sử;

TIẾNG ANH, TOÁN, Địa lí.

D01

D09

D10

Quy đổi về thang 30

Ghi chú:

  • Các môn viết chữ HOA, in ĐẬM là môn thi chính hoặc môn năng khiếu, được tính hệ số 2.
  • Mã tổ hợp xét tuyển Q00, K00 quy ước như sau:
    • Q00: Nhà trường sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức gồm 3 phần của bài thi HSA (Phần 1 – Tư duy định lượng; Phần 2 – Tư duy định tính, Phần 3 – Khoa học hoặc Tiếng Anh); riêng đối với ngành Ngôn ngữ Anh, sử dụng kết quả thi HSA gồm Phần 1 – Tư duy định lượng; Phần 2 – Tư duy định tính, Phần 3 – Tiếng Anh;
    • K00: Tổ hợp xét tuyển quy ước sử dụng kết quả bài thi đánh giá tư duy do Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức gồm các bài thi: Tư duy Toán học, Tư duy đọc hiểu, Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề;

Phương thức tuyển sinh

Mã phương thức xét tuyển được quy định như sau

  • 100: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025;
  • 200: Sử dụng kết quả học tập cấp THPT;
  • 301: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển);
  • 402: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy năm 2025 do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức (Q00: Tổ hợp xét tuyển quy ước sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức, K00: Tổ hợp xét tuyển quy ước sử dụng kết quả bài thi đánh giá tư duy do Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức);
  • 405: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 với điểm thi năng khiếu để xét tuyển;
  • 406: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển;
  • 500: Sử dụng phương thức khác (xét tuyển dự bị đại học).

Đối tượng, điều kiện tuyển sinh

Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức) bao gồm:

  • Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
  • Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định từng ngành, chương trình đào tạo, phương thức xét tuyển;
  • Nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các giấy tờ hợp lệ và lệ phí (nếu có) theo quy định;
  • Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với những người tàn tật, khuyết tật, tùy tình trạng sức khoẻ và yêu cầu của ngành học, Hiệu trưởng xem xét quyết định.

Điểm chuẩn của Trường Đại học Mở Hà Nội

Điểm chuẩn theo điểm THPT năm 2024

TT Các ngành đào tạo Thang điểm Điểm trúng tuyển TIÊU CHÍ PHỤ
Tên môn (THXT): Điểm Thứ tự NV
1 Thiết kế đồ họa 30 22.38 Hình họa (H00, H01, H06): 6.50 3
2 Thiết kế thời trang 30 19.75 Hình họa (H00, H01, H06): 6.50 6
3 Kế toán 30 23.75 Toán (A00, A01, D01): 7.40 5
4 Tài chính – Ngân hàng 30 23.48 Toán (A00), Tiếng Anh (A01, D01): 6.80 14
5 Bảo hiểm 30 20.50 (Không sử dụng tiêu chí phụ) 6
6 Quản trị kinh doanh 30 23.52 Toán (A00), Tiếng Anh (A01, D01): 8.00 4
7 Thương mại điện tử 30 24.91 Toán (A00), Tiếng Anh (A01, D01): 8.80 2
8 Luật 30 23.77 Toán (A00, D01): 8.00 10
9 Luật kinh tế 30 24.12 Toán (A00, D01): 8.20 1
10 Luật quốc tế 30 22.99 Toán (A00, D01): 7.60 9
11 Luật (THXT C00) 30 25.52 Ngữ văn (C00): 8.00 10
12 Luật kinh tế (THXT C00) 30 26.12 Ngữ văn (C00): 8.00 8
13 Luật quốc tế (THXT C00) 30 25.24 Ngữ văn (C00): 7.60 9
14 Công nghệ sinh học 30 17.00 (Không sử dụng tiêu chí phụ) 6
15 Công nghệ thực phẩm 30 17.00 (Không sử dụng tiêu chí phụ) 6
16 Công nghệ thông tin 30 22.95 Toán (A00, A01, D01): 7.60 7
17 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông 30 22.95 Toán (A00, A01, D01): 7.20 13
18 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 30 22.55 Toán (A00, A01, D01): 7.80 1
19 Kiến trúc 30 22.55 (Không sử dụng tiêu chí phụ) 1
20 Thiết kế nội thất 30 20.45 Hình họa (H00, H01, H06): 7.00 1
21 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 30 28.53 Tiếng Anh (D01): 6.40 4
22 Quản trị khách sạn 30 28.13 Tiếng Anh (D01): 6.40 4
23 Ngôn ngữ Anh 40 32.63 Tiếng Anh (D01): 7.60 4
24 Ngôn ngữ Trung Quốc 40 33.19 Tiếng Anh (D01), Tiếng Trung (D04): 8.20 4

Điểm chuẩn theo điểm THPT năm 2023

TT Các ngành đào tạo đại học Thang điểm Điểm trúng tuyển TIÊU CHÍ PHỤ
Tên môn (THXT): Điểm Thứ tự NV
1 Thiết kế công nghiệp 30 19.45 Hình họa (H00, H01, H06): 7.50 1
2 Kế toán 30 23.43 Toán (A00, A01, D01): 7.60 7
3 Tài chính – Ngân hàng 30 23.33 Toán (A00, A01, D01): 7.60 3
4 Quản trị kinh doanh 30 23.62 Toán (A00), Tiếng Anh (A01, D01): 7.60 4
5 Thương mại điện tử 30 25.07 Toán (A00), Tiếng Anh (A01, D01): 7.80 2
6 Luật 30 22.55 Toán (A00, D01): 7.60 2
7 Luật kinh tế 30 22.80 Toán (A00, D01): 7.00 2
8 Luật quốc tế 30 22.86 Toán (A00, D01): 7.60 2
9 Luật (THXT C00) 30 23.02 Ngữ văn (C00): 8.00 1
10 Luật kinh tế (THXT C00) 30 24.26 Ngữ văn (C00): 8.50 2
11 Luật quốc tế (THXT C00) 30 23.70 Ngữ văn (C00): 7.75 2
12 Công nghệ sinh học 30 17.25 (Không sử dụng tiêu chí phụ) 6
13 Công nghệ thực phẩm 30 17.25 (Không sử dụng tiêu chí phụ) 6
14 Công nghệ thông tin 30 23.38 Toán (A00, A01, D01): 8.00 1
15 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông 30 22.10 Toán (A00, A01, D01): 8.00 9
16 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 30 22.45 Toán (A00, A01, D01): 6.80 4
17 Kiến trúc 30 23.00 (Không sử dụng tiêu chí phụ) 1
18 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 30 30.53 Tiếng Anh (D01): 8.40 1
19 Quản trị khách sạn 40 29.28 Tiếng Anh (D01): 8.60 10
20 Ngôn ngữ Anh 40 31.57 Tiếng Anh (D01): 7.80 5
21 Ngôn ngữ Trung Quốc 40 32.82 Tiếng Anh (D01), Tiếng Trung (D04): 6.60 3

Mức học phí trung bình của Trường Đại học Mở Hà Nội

Mức thu học phí (đồng/tín chỉ) của các ngành như sau:

TT Ngành đào tạo Năm học 2024 – 2025 
Năm học 2025 – 2026 (dự kiến)
Học phần cơ bản, GDTC, ANQP
Tín chỉ chuyên ngành
Học phần cơ bản, GDTC, ANQP
Tín chỉ chuyên ngành
1
Thiết kế đồ hoạ
544.000
585.000
598.000
644.000
2
Thiết kế thời trang
544.000
585.000
598.000
644.000
3
Kế toán
544.000
607.000
598.000
668.000
4
Tài chính – Ngân hàng
544.000
607.000
598.000
668.000
5
Bảo hiểm
544.000
607.000
598.000
668.000
6
Quản trị kinh doanh
544.000
607.000
598.000
668.000
7
Thương mại điện tử
544.000
607.000
598.000
668.000
8
Luật
544.000
607.000
598.000
668.000
9
Luật kinh tế
544.000
607.000
598.000
668.000
10
Luật quốc tế
544.000
607.000
598.000
668.000
11
Công nghệ sinh học
544.000
646.000
598.000
711.000
12
Công nghệ thông tin
544.000
646.000
598.000
711.000
13
Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
544.000
646.000
598.000
711.000
14
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
544.000
646.000
598.000
711.000
15
Công nghệ thực phẩm
544.000
646.000
598.000
711.000
16
Kiến trúc
544.000
585.000
598.000
644.000
17
Thiết kế nội thất
544.000
585.000
598.000
644.000
18
Ngôn ngữ Anh
544.000
618.000
598.000
680.000
19
Ngôn ngữ Trung Quốc
544.000
618.000
598.000
680.000
20
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
544.000
657.000
598.000
723.000
21
Quản trị khách sạn
544.000
657.000
598.000
723.000

Tổng quan về Trường Đại học Mở Hà Nội

Lịch sử hình thành và phát triển

Trong bối cảnh đó ngày 03 tháng 11 năm 1993 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 535/TTg thành lập Viện Đại học Mở Hà Nội trên cơ sở Viện Đào tạo Mở rộng 1 (một đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo), với chức năng và nhiệm vụ:

– Là một trường đại học công lập hoạt động trong hệ thống các trường đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo trực tiếp quản lý;

– Là cơ sở đào tạo đại học và nghiên cứu các loại hình đào tạo mở, đào tạo từ xa, đào tạo tại chỗ nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội, góp phần tăng tiềm lực cán bộ khoa học – kỹ thuật cho đất nước.

Viện Đại học Mở Hà Nội được đổi tên thành Trường Đại học Mở Hà Nội theo Quyết định số 960/QĐ-TTg ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Năm 2018, Viện Đại học Mở Hà Nội vinh dự đón nhận Huân chương Lao động Hạng Nhì, Cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ và Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học. Năm 2023, Trường vinh dự đón nhận Huân chương Lao động Hạng Nhất. Đây là sự ghi nhận của cấp trên đối với những nỗ lực không ngừng nghỉ của tập thể sự phạm Nhà trường trong những năm vừa qua, đồng thời khẳng định uy tín và chất lượng đào tạo của Trường Đại học Mở Hà Nội.

Sứ mạng

Mở cơ hội học tập cho mọi người với chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng với nhiều loại hình, chú trọng giáo dục từ xa, đa ngành, đa trình độ, phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước và hội nhập quốc tế.

Tầm nhìn đến 2035

Trường Đại học Mở Hà Nội trở thành đại học hàng đầu về giáo dục, đào tạo mở, từ xa trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam; đạt tiêu chuẩn chất lượng khu vực và tiệm cận thế giới; là nòng cốt trong xây dựng xã hội học tập và học tập suốt đời.

Thông tin liên hệ về Trường Đại học Mở Hà Nội

Tên trường: Trường Đại học Mở Hà Nội (Hanoi Open University, viết tắt: HOU)

Mã trường: MHN

Địa chỉ: Nhà B101, phố Nguyễn Hiền, phường Bạch Mai, TP Hà Nội

SĐT: 024.38682321

Email: mhn@hou.edu.vn

Website: https://hou.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/HOUNews/