Đại học Mở Hà Nội là cơ sở giáo dục đại học công lập, được thành lập năm 1993, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường định hướng phát triển theo mô hình “mở”, đa ngành, đa lĩnh vực, đào tạo cả chính quy và từ xa nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người. Với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, cơ sở vật chất hiện đại, Đại học Mở Hà Nội không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế.

Cơ sở và ký túc xá tại Trường Đại học Mở Hà Nội
Trụ sở chính và cơ sở đào tạo chính của trường nằm tại số 96 phố Định Công, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, Hà Nội. Ngoài ra, trường còn có một số cơ sở khác như: cơ sở B2 – phố Bích Câu (Đống Đa), cơ sở tại phố Nguyễn Cơ Thạch (Nam Từ Liêm), và một số địa điểm học khác nằm rải rác. Việc phân bố các cơ sở này giúp trường dễ dàng tổ chức các lớp học phù hợp với từng khoa và chuyên ngành khác nhau, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên di chuyển và học tập.
Về ký túc xá, Trường Đại học Mở Hà Nội hiện tại chưa có ký túc xá riêng cho sinh viên.
Các ngành đào tạo của Trường Đại học Mở Hà Nội
Các ngành đào tạo
|
TT |
Ngành/Nhóm ngành xét tuyển |
Mã phương thức xét tuyển |
Chỉ tiêu |
Tổ hợp xét tuyển | Mã THXT | Thang điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|
|
1 |
Nhóm ngành: Mỹ thuật ứng dụng |
|||||
|
1.1 |
Ngành Thiết kế đồ họa |
301, 405, 406 |
160 | HÌNH HỌA, NGỮ VĂN, Bố cục màu;
HÌNH HỌA, NGỮ VĂN, Toán; HÌNH HỌA, NGỮ VĂN, Tiếng Anh. |
H00
H01 H06 |
Quy đổi về thang 30 |
|
1.2 |
Ngành Thiết kế thời trang |
301, 405, 406 |
50 |
|||
|
2 |
Nhóm ngành: Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài |
|||||
|
2.1 |
Ngành Ngôn ngữ Anh |
100, 301, 402, 500 |
300 |
TIẾNG ANH, Toán, Ngữ văn;
Sử dụng kết quả bài thi HSA. |
D01
Q00 |
Quy đổi về thang 30 |
|
2.2 |
Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc |
100, 301, 500 |
280 |
TIẾNG ANH, Toán, Ngữ văn;
TIẾNG TRUNG, Toán, Ngữ văn. |
D01
D04 |
Quy đổi về thang 30 |
|
3 |
Nhóm ngành: Kinh doanh |
|||||
|
3.1 |
Ngành Quản trị kinh doanh |
100, 402, 500 |
290 | TOÁN, Vật lý, Hóa học;
TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh; TOÁN, Ngữ văn, Tiếng Anh; TOÁN, Tiếng Anh, Tin học; Sử dụng kết quả bài thi HSA; Sử dụng kết quả bài thi TSA. |
A00
A01 D01 K01 Q00 K00 |
Quy đổi về thang 30 |
|
3.2 |
Ngành Thương mại điện tử |
100, 402, 500 |
120 | |||
|
4 |
Nhóm ngành: Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm |
|||||
|
4.1 |
Ngành Tài chính – Ngân hàng |
100, 402, 500 |
390 |
TOÁN, Vật lý, Hóa học;
TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh; TOÁN, Ngữ văn, Tiếng Anh; Sử dụng kết quả bài thi HSA; Sử dụng kết quả bài thi TSA. |
A00
A01 D01 Q00 K00 |
Quy đổi về thang 30 |
|
4.2 |
Ngành Bảo hiểm |
100, 500 |
50 |
TOÁN, Vật lý, Hóa học;
TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh; TOÁN, Ngữ văn, Tiếng Anh. |
A00
A01 D01 |
Quy đổi về thang 30 |
|
5 |
Nhóm ngành: Kế toán – kiểm toán |
|||||
|
5.1 |
Ngành Kế toán |
100, 500 |
260 |
TOÁN, Vật lý, Hóa học;
TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh; TOÁN, Ngữ văn, Tiếng Anh; TOÁN, Tiếng Anh, Tin học. |
A00
A01 D01 K01 |
Quy đổi về thang 30 |
|
6 |
Nhóm ngành: Luật |
|||||
|
6.1 |
Ngành Luật |
100, 500 |
220 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý; Toán, Ngữ văn, Vật lý; Toán, Ngữ văn, Lịch sử; Toán, Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật. |
D01
C00 C01 C03 C14 |
30 |
|
6.2 |
Ngành Luật quốc tế |
100 |
||||
|
6.3 |
Ngành Luật kinh tế |
100, 402, 500 |
220 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý; Toán, Ngữ văn, Vật lý; Toán, Ngữ văn, Lịch sử; Toán, Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật; Sử dụng kết quả bài thi HSA; Sử dụng kết quả bài thi TSA. |
D01
C00 C01 C03 C14 Q00 K00 |
Quy đổi về thang 30 |
|
7 |
Nhóm ngành: Sinh học ứng dụng |
|||||
|
7.1 |
Ngành Công nghệ sinh học |
100, 200, 301, 402, 500 |
100 |
TOÁN, Hóa học, Sinh học;
TOÁN, Hóa học, Vật lý; TOÁN, Hóa học, Tiếng Anh; TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh; Sử dụng kết quả bài thi HSA; Sử dụng kết quả bài thi TSA. |
B00
A00 D07 A01 Q00 K00 |
Quy đổi về thang 30 |
|
8 |
Nhóm ngành: Công nghệ thông tin |
|||||
|
8.1 |
Ngành Công nghệ thông tin |
100, 301, 402, 500 |
410 | TOÁN, Vật lý, Hóa học;
TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh; TOÁN, Ngữ văn, Tiếng Anh; TOÁN, Tiếng Anh, Tin học; Sử dụng kết quả bài thi HSA; Sử dụng kết quả bài thi TSA. |
A00
A01 D01 K01 Q00 K00 |
Quy đổi về thang 30 |
|
9 |
Nhóm ngành: Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông | |||||
|
9.1 |
Ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông |
100, 402, 500 |
250 |
TOÁN, Vật lý, Hóa học;
TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh; TOÁN, Ngữ văn, Tiếng Anh; TOÁN, Tiếng Anh, Tin học; Sử dụng kết quả bài thi HSA; Sử dụng kết quả bài thi TSA. |
A00
A01 D01 K01 Q00 K00 |
Quy đổi về thang 30 |
|
9.2 |
Ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá |
240 |
||||
|
10 |
Nhóm ngành: Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống | |||||
|
10.1 |
Ngành Công nghệ thực phẩm |
100, 200, 301, 402, 500 |
130 |
TOÁN, Hóa học, Sinh học;
TOÁN, Hóa học, Vật lý; TOÁN, Hóa học, Tiếng Anh; TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh; Sử dụng kết quả bài thi HSA; Sử dụng kết quả bài thi TSA. |
B00
A00 D07 A01 Q00 K00 |
Quy đổi về thang 30 |
|
11 |
Nhóm ngành: Kiến trúc và quy hoạch | |||||
|
11.1 |
Ngành Kiến trúc |
405, 406 |
70 |
VẼ MỸ THUẬT, TOÁN, Vật lý;
HÌNH HỌA, TOÁN, Ngữ văn; HÌNH HỌA, TOÁN, Tiếng Anh. |
V00
V01 V02 |
Quy đổi về thang 30 |
|
11.2 |
Ngành Thiết kế nội thất |
301, 405, 406 |
100 |
HÌNH HỌA, NGỮ VĂN, Bố cục màu;
HÌNH HỌA, NGỮ VĂN, Toán; HÌNH HỌA, NGỮ VĂN, Tiếng Anh. |
H00
H01 H06 |
Quy đổi về thang 30 |
|
12 |
Nhóm ngành: Du lịch | |||||
|
12.1 |
Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
100, 500 |
200 |
TIẾNG ANH, TOÁN, Ngữ văn;
TIẾNG ANH, TOÁN, Lịch sử; TIẾNG ANH, TOÁN, Địa lí. |
D01
D09 D10 |
Quy đổi về thang 30 |
|
13 |
Nhóm ngành: Khách sạn, nhà hàng | |||||
|
13.1 |
Ngành Quản trị khách sạn |
100, 500 |
200 |
TIẾNG ANH, TOÁN, Ngữ văn;
TIẾNG ANH, TOÁN, Lịch sử; TIẾNG ANH, TOÁN, Địa lí. |
D01
D09 D10 |
Quy đổi về thang 30 |
Ghi chú:
- Các môn viết chữ HOA, in ĐẬM là môn thi chính hoặc môn năng khiếu, được tính hệ số 2.
- Mã tổ hợp xét tuyển Q00, K00 quy ước như sau:
- Q00: Nhà trường sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức gồm 3 phần của bài thi HSA (Phần 1 – Tư duy định lượng; Phần 2 – Tư duy định tính, Phần 3 – Khoa học hoặc Tiếng Anh); riêng đối với ngành Ngôn ngữ Anh, sử dụng kết quả thi HSA gồm Phần 1 – Tư duy định lượng; Phần 2 – Tư duy định tính, Phần 3 – Tiếng Anh;
- K00: Tổ hợp xét tuyển quy ước sử dụng kết quả bài thi đánh giá tư duy do Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức gồm các bài thi: Tư duy Toán học, Tư duy đọc hiểu, Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề;
Phương thức tuyển sinh
Mã phương thức xét tuyển được quy định như sau
- 100: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025;
- 200: Sử dụng kết quả học tập cấp THPT;
- 301: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển);
- 402: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy năm 2025 do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức (Q00: Tổ hợp xét tuyển quy ước sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức, K00: Tổ hợp xét tuyển quy ước sử dụng kết quả bài thi đánh giá tư duy do Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức);
- 405: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 với điểm thi năng khiếu để xét tuyển;
- 406: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển;
- 500: Sử dụng phương thức khác (xét tuyển dự bị đại học).
Đối tượng, điều kiện tuyển sinh
Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức) bao gồm:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định từng ngành, chương trình đào tạo, phương thức xét tuyển;
- Nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các giấy tờ hợp lệ và lệ phí (nếu có) theo quy định;
- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với những người tàn tật, khuyết tật, tùy tình trạng sức khoẻ và yêu cầu của ngành học, Hiệu trưởng xem xét quyết định.
Điểm chuẩn của Trường Đại học Mở Hà Nội
Điểm chuẩn theo điểm THPT năm 2024
| TT | Các ngành đào tạo | Thang điểm | Điểm trúng tuyển | TIÊU CHÍ PHỤ | |
|---|---|---|---|---|---|
| Tên môn (THXT): Điểm | Thứ tự NV | ||||
| 1 | Thiết kế đồ họa | 30 | 22.38 | Hình họa (H00, H01, H06): 6.50 | 3 |
| 2 | Thiết kế thời trang | 30 | 19.75 | Hình họa (H00, H01, H06): 6.50 | 6 |
| 3 | Kế toán | 30 | 23.75 | Toán (A00, A01, D01): 7.40 | 5 |
| 4 | Tài chính – Ngân hàng | 30 | 23.48 | Toán (A00), Tiếng Anh (A01, D01): 6.80 | 14 |
| 5 | Bảo hiểm | 30 | 20.50 | (Không sử dụng tiêu chí phụ) | 6 |
| 6 | Quản trị kinh doanh | 30 | 23.52 | Toán (A00), Tiếng Anh (A01, D01): 8.00 | 4 |
| 7 | Thương mại điện tử | 30 | 24.91 | Toán (A00), Tiếng Anh (A01, D01): 8.80 | 2 |
| 8 | Luật | 30 | 23.77 | Toán (A00, D01): 8.00 | 10 |
| 9 | Luật kinh tế | 30 | 24.12 | Toán (A00, D01): 8.20 | 1 |
| 10 | Luật quốc tế | 30 | 22.99 | Toán (A00, D01): 7.60 | 9 |
| 11 | Luật (THXT C00) | 30 | 25.52 | Ngữ văn (C00): 8.00 | 10 |
| 12 | Luật kinh tế (THXT C00) | 30 | 26.12 | Ngữ văn (C00): 8.00 | 8 |
| 13 | Luật quốc tế (THXT C00) | 30 | 25.24 | Ngữ văn (C00): 7.60 | 9 |
| 14 | Công nghệ sinh học | 30 | 17.00 | (Không sử dụng tiêu chí phụ) | 6 |
| 15 | Công nghệ thực phẩm | 30 | 17.00 | (Không sử dụng tiêu chí phụ) | 6 |
| 16 | Công nghệ thông tin | 30 | 22.95 | Toán (A00, A01, D01): 7.60 | 7 |
| 17 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | 30 | 22.95 | Toán (A00, A01, D01): 7.20 | 13 |
| 18 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 30 | 22.55 | Toán (A00, A01, D01): 7.80 | 1 |
| 19 | Kiến trúc | 30 | 22.55 | (Không sử dụng tiêu chí phụ) | 1 |
| 20 | Thiết kế nội thất | 30 | 20.45 | Hình họa (H00, H01, H06): 7.00 | 1 |
| 21 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 30 | 28.53 | Tiếng Anh (D01): 6.40 | 4 |
| 22 | Quản trị khách sạn | 30 | 28.13 | Tiếng Anh (D01): 6.40 | 4 |
| 23 | Ngôn ngữ Anh | 40 | 32.63 | Tiếng Anh (D01): 7.60 | 4 |
| 24 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 40 | 33.19 | Tiếng Anh (D01), Tiếng Trung (D04): 8.20 | 4 |
Điểm chuẩn theo điểm THPT năm 2023
| TT | Các ngành đào tạo đại học | Thang điểm | Điểm trúng tuyển | TIÊU CHÍ PHỤ | |
|---|---|---|---|---|---|
| Tên môn (THXT): Điểm | Thứ tự NV | ||||
| 1 | Thiết kế công nghiệp | 30 | 19.45 | Hình họa (H00, H01, H06): 7.50 | 1 |
| 2 | Kế toán | 30 | 23.43 | Toán (A00, A01, D01): 7.60 | 7 |
| 3 | Tài chính – Ngân hàng | 30 | 23.33 | Toán (A00, A01, D01): 7.60 | 3 |
| 4 | Quản trị kinh doanh | 30 | 23.62 | Toán (A00), Tiếng Anh (A01, D01): 7.60 | 4 |
| 5 | Thương mại điện tử | 30 | 25.07 | Toán (A00), Tiếng Anh (A01, D01): 7.80 | 2 |
| 6 | Luật | 30 | 22.55 | Toán (A00, D01): 7.60 | 2 |
| 7 | Luật kinh tế | 30 | 22.80 | Toán (A00, D01): 7.00 | 2 |
| 8 | Luật quốc tế | 30 | 22.86 | Toán (A00, D01): 7.60 | 2 |
| 9 | Luật (THXT C00) | 30 | 23.02 | Ngữ văn (C00): 8.00 | 1 |
| 10 | Luật kinh tế (THXT C00) | 30 | 24.26 | Ngữ văn (C00): 8.50 | 2 |
| 11 | Luật quốc tế (THXT C00) | 30 | 23.70 | Ngữ văn (C00): 7.75 | 2 |
| 12 | Công nghệ sinh học | 30 | 17.25 | (Không sử dụng tiêu chí phụ) | 6 |
| 13 | Công nghệ thực phẩm | 30 | 17.25 | (Không sử dụng tiêu chí phụ) | 6 |
| 14 | Công nghệ thông tin | 30 | 23.38 | Toán (A00, A01, D01): 8.00 | 1 |
| 15 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | 30 | 22.10 | Toán (A00, A01, D01): 8.00 | 9 |
| 16 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 30 | 22.45 | Toán (A00, A01, D01): 6.80 | 4 |
| 17 | Kiến trúc | 30 | 23.00 | (Không sử dụng tiêu chí phụ) | 1 |
| 18 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 30 | 30.53 | Tiếng Anh (D01): 8.40 | 1 |
| 19 | Quản trị khách sạn | 40 | 29.28 | Tiếng Anh (D01): 8.60 | 10 |
| 20 | Ngôn ngữ Anh | 40 | 31.57 | Tiếng Anh (D01): 7.80 | 5 |
| 21 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 40 | 32.82 | Tiếng Anh (D01), Tiếng Trung (D04): 6.60 | 3 |
Mức học phí trung bình của Trường Đại học Mở Hà Nội
Mức thu học phí (đồng/tín chỉ) của các ngành như sau:
| TT | Ngành đào tạo | Năm học 2024 – 2025 |
Năm học 2025 – 2026 (dự kiến)
|
||
|---|---|---|---|---|---|
|
Học phần cơ bản, GDTC, ANQP
|
Tín chỉ chuyên ngành
|
Học phần cơ bản, GDTC, ANQP
|
Tín chỉ chuyên ngành
|
||
|
1
|
Thiết kế đồ hoạ
|
544.000
|
585.000
|
598.000
|
644.000
|
|
2
|
Thiết kế thời trang
|
544.000
|
585.000
|
598.000
|
644.000
|
|
3
|
Kế toán
|
544.000
|
607.000
|
598.000
|
668.000
|
|
4
|
Tài chính – Ngân hàng
|
544.000
|
607.000
|
598.000
|
668.000
|
|
5
|
Bảo hiểm
|
544.000
|
607.000
|
598.000
|
668.000
|
|
6
|
Quản trị kinh doanh
|
544.000
|
607.000
|
598.000
|
668.000
|
|
7
|
Thương mại điện tử
|
544.000
|
607.000
|
598.000
|
668.000
|
|
8
|
Luật
|
544.000
|
607.000
|
598.000
|
668.000
|
|
9
|
Luật kinh tế
|
544.000
|
607.000
|
598.000
|
668.000
|
|
10
|
Luật quốc tế
|
544.000
|
607.000
|
598.000
|
668.000
|
|
11
|
Công nghệ sinh học
|
544.000
|
646.000
|
598.000
|
711.000
|
|
12
|
Công nghệ thông tin
|
544.000
|
646.000
|
598.000
|
711.000
|
|
13
|
Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
|
544.000
|
646.000
|
598.000
|
711.000
|
|
14
|
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
|
544.000
|
646.000
|
598.000
|
711.000
|
|
15
|
Công nghệ thực phẩm
|
544.000
|
646.000
|
598.000
|
711.000
|
|
16
|
Kiến trúc
|
544.000
|
585.000
|
598.000
|
644.000
|
|
17
|
Thiết kế nội thất
|
544.000
|
585.000
|
598.000
|
644.000
|
|
18
|
Ngôn ngữ Anh
|
544.000
|
618.000
|
598.000
|
680.000
|
|
19
|
Ngôn ngữ Trung Quốc
|
544.000
|
618.000
|
598.000
|
680.000
|
|
20
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
|
544.000
|
657.000
|
598.000
|
723.000
|
|
21
|
Quản trị khách sạn
|
544.000
|
657.000
|
598.000
|
723.000
|
Tổng quan về Trường Đại học Mở Hà Nội
Lịch sử hình thành và phát triển
Trong bối cảnh đó ngày 03 tháng 11 năm 1993 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 535/TTg thành lập Viện Đại học Mở Hà Nội trên cơ sở Viện Đào tạo Mở rộng 1 (một đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo), với chức năng và nhiệm vụ:
– Là một trường đại học công lập hoạt động trong hệ thống các trường đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo trực tiếp quản lý;
– Là cơ sở đào tạo đại học và nghiên cứu các loại hình đào tạo mở, đào tạo từ xa, đào tạo tại chỗ nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội, góp phần tăng tiềm lực cán bộ khoa học – kỹ thuật cho đất nước.
Viện Đại học Mở Hà Nội được đổi tên thành Trường Đại học Mở Hà Nội theo Quyết định số 960/QĐ-TTg ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Năm 2018, Viện Đại học Mở Hà Nội vinh dự đón nhận Huân chương Lao động Hạng Nhì, Cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ và Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học. Năm 2023, Trường vinh dự đón nhận Huân chương Lao động Hạng Nhất. Đây là sự ghi nhận của cấp trên đối với những nỗ lực không ngừng nghỉ của tập thể sự phạm Nhà trường trong những năm vừa qua, đồng thời khẳng định uy tín và chất lượng đào tạo của Trường Đại học Mở Hà Nội.
Sứ mạng
Mở cơ hội học tập cho mọi người với chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng với nhiều loại hình, chú trọng giáo dục từ xa, đa ngành, đa trình độ, phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước và hội nhập quốc tế.
Tầm nhìn đến 2035
Trường Đại học Mở Hà Nội trở thành đại học hàng đầu về giáo dục, đào tạo mở, từ xa trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam; đạt tiêu chuẩn chất lượng khu vực và tiệm cận thế giới; là nòng cốt trong xây dựng xã hội học tập và học tập suốt đời.
Thông tin liên hệ về Trường Đại học Mở Hà Nội
Tên trường: Trường Đại học Mở Hà Nội (Hanoi Open University, viết tắt: HOU)
Mã trường: MHN
Địa chỉ: Nhà B101, phố Nguyễn Hiền, phường Bạch Mai, TP Hà Nội
SĐT: 024.38682321
Email: mhn@hou.edu.vn
Website: https://hou.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/HOUNews/