Đại học Trưng Vương là một trong những trường đại học tư thục hàng đầu Việt Nam, được thành lập từ năm 2007. Trường đào tạo đa dạng các ngành thuộc khối kinh tế, kỹ thuật, và khoa học xã hội. Với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và cơ sở vật chất hiện đại, Đại học Trưng Vương cam kết mang đến chất lượng giáo dục tốt nhất cho sinh viên. Mục tiêu của trường là cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội.

Cơ sở và Ký túc xá tại Trường Đại học Trưng Vương
Cơ sở vật chất của Đại học Trưng Vương được đầu tư hiện đại, với đầy đủ các phòng học, giảng đường, thư viện, hội trường cùng hệ thống máy tính và máy chiếu để phục vụ tốt nhất cho việc học tập và nghiên cứu. Đặc biệt, trường sở hữu một sân thể thao đa năng rộng lớn, là nơi diễn ra nhiều hoạt động văn hóa, thể thao sôi nổi. Về ký túc xá, sinh viên Đại học Trưng Vương có cơ hội ở trong các căn hộ chung cư cao cấp với mức giá phải chăng, tạo điều kiện sống tiện nghi, thoải mái, giúp sinh viên yên tâm học tập và phát triển.
Các ngành đào tạo và học phí của Trường Đại học Trưng Vương
Các ngành đào tạo, mức học phí
| Mã Ngành | Ngành/ Nhóm ngành | Chuyên ngành/ CTĐT | Mã tổ hợp | Học phí/ kỳ |
| 7220201 | Ngôn ngữ Anh – Thời gian học: 3,5 năm (10 kỳ) | 1. Tiếng Anh biên phiên dịch; 2. Tiếng Anh thương mại; 3. Tiếng Anh pháp lý | D01, D09, D10, C00 | 9,000,000 |
| 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc – Thời gian học: 3,5 năm (10 kỳ) | 1. Tiếng Trung lịch; 2. Tiếng Trung thương mại; 3. Tiếng Trung biên phiên dịch | D01, D09, D10, C00 | 9,945,600 |
| 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc – Thời gian học: 3,5 năm (10 kỳ) | 1. Biên phiên dịch tiếng Hàn; 2. Tiếng Hàn thương mại; 3. Tiếng Hàn du lịch; 4. Tiếng Hàn kinh tế | D01, D09, DD2, C00 | 9,000,000 |
| 7310106 | Kinh tế quốc tế – Thời gian học: 3 năm (9 kỳ) | 1. Kinh tế – Kinh doanh thương mại quốc tế; 2. Kinh tế – Ngoại thương (xuất nhập khẩu); 3. Kinh tế – Số hóa và Marketing quốc tế | A01, D01, C04, C14 | 11,850,000 |
| 7320104 | Truyền thông đa phương tiện – Thời gian học: 3 năm (9 kỳ) | 1. Công nghệ truyền thông; 2. Truyền thông doanh nghiệp; 3. Truyền thông xã hội | A00, C00, D01, D14 | 10,350,000 |
| 7340101 | Quản trị kinh doanh – Thời gian học: 3 năm (9 kỳ) | 1. Quản trị doanh nghiệp; 2. Quản trị nhân sự; 3. Quản trị Marketing | A00, A01, A07, D01 | 10,000,000 |
| 7340122 | Thương mại điện tử – Thời gian học: 3 năm (9 kỳ) | Thương mại điện tử | A00, A01, D01, C00 | 8,888,889 |
| 7340201 | Tài chính – Ngân hàng – Thời gian học: 3 năm (9 kỳ) | 1. Tài chính – Kinh doanh chứng khoán; 2. Ngân hàng số và công nghệ tài chính | A00, A01, A07, D01 | 8,888,889 |
| 7340301 | Kế toán – Thời gian học: 3 năm (9 kỳ) | 1. Kế toán – Kiểm toán; 2. Kế toán doanh nghiệp; 3. Kế toán hành chính sự nghiệp | A00, A01, A07, D01 | 10,000,000 |
| 7380107 | Luật kinh tế – Thời gian học: 3 năm (9 kỳ) | Luật kinh tế | A00, A01, D01, C00 | 8,888,889 |
| 7480201 | Công nghệ thông tin – Thời gian học: 3,5 năm (10 kỳ) | 1. Công nghệ phần mềm; 2. Kỹ thuật an toàn thông tin; 3. Trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn | A00, A01, D01, D10 | 8,800,000 |
| 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô – Thời gian học: 4 năm (12 kỳ) | 1. Công nghệ Ô tô điện; 2. Điện, điện tử Ô tô | A00, A01, D01, D10 | 7,500,000 |
| 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng – Thời gian học: 3 năm (9 kỳ) | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | A00, A01, A07, D01 | 8,700,000 |
| 7720201 | Dược học – Thời gian học: 5 năm (10 kỳ) | 1. Tổ chức quản lý và sử dụng thuốc; 2. Dược lý – Dược lâm sàng; 3. Công nghệ bào chế và sản xuất thuốc và dược | A00, D07, B00 | 10,200,000 |
| 7720301 | Điều dưỡng – Thời gian học: 4 năm (12 kỳ) | 1. Điều dưỡng gây mê hồi sức; 2. Điều dưỡng sản phụ khoa | A00, A02, B00 | 7,500,000 |
| 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành – Thời gian học: 3 năm (9 kỳ) | 1. Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành; 2. Quản trị khách sạn và cơ sở lưu trú; 3. Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ẩm thực; 4. Quản trị sự kiện và giải trí | A07, C00, D01, D14 | 10,600,000 |
Phương thức tuyển sinh
Các phương thức tuyển sinh bao gồm
- Phương thức 1: Xét tuyển kết quả học tập bậc THPT của 2 học kỳ lớp 12 hoặc 3 học kỳ (học kỳ 1, 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12) được ghi trong Học bạ hoặc chứng nhận tương đương;
- Phương thức 2: Xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025.
Đối tượng tuyển sinh
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và tương đương.
Điểm chuẩn của Trường Đại học Trưng Vương
| STT | Ngành đào tạo | Năm 2023 | Năm 2024 | |
| Xét theo KQ thi THPT | Xét theo học bạ | Xét theo KQ thi THPT | ||
| 1 | Kế toán | 15,00 | 17,00 | 16,00 |
| 2 | Quản trị kinh doanh | 15,00 | 17,00 | 16,00 |
| 3 | Điều dưỡng | 19,00 | 19,50 | 19,00 |
| 4 | Tài chính – Ngân hàng | 15,00 | 17,00 | 15,00 |
| 5 | Luật kinh tế | 15,00 | 17,00 | 15,50 |
| 6 | Ngôn ngữ Anh | 15,00 | 17,00 | 16,00 |
| 7 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 15,00 | 17,00 | 16,50 |
| 8 | Logistic và quản lý chuỗi cung ứng | 15,00 | 17,00 | 16,00 |
| 9 | Truyền thông đa phương tiện | 15,00 | 17,00 | 15,00 |
| 10 | Công nghệ thông tin | 15,00 | 17,00 | 15,00 |
| 11 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 15,00 | 17,00 | 15,00 |
| 12 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 15,00 | 17,00 | 16,50 |
| 13 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 15,00 | 17,00 | 16,00 |
| 14 | Thương mại điện tử | 15,00 | 17,00 | 16,00 |
Tổng quan về Trường Đại học Trưng Vương
Trường Đại học Trưng Vương được thành lập theo Quyết định số 700/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Từ đó đến nay, Trường chính thức trở thành một thành viên của hệ thống giáo dục quốc dân. Sau hơn 10 năm hình thành và phát triển, Trường hiện là một cơ sở giáo dục đại học đa ngành, đa lĩnh vực, hướng đến mục tiêu trở thành nơi đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và phục vụ cộng đồng chất lượng cao, uy tín, giữ vị thế quan trọng trong hệ thống giáo dục đại học cả nước.
Sứ mạng
Đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, đa lĩnh vực, trong đó khoa học giáo dục làm nòng cốt. Cung cấp các dịch vụ cộng đồng, góp phần phát triển KT-XH của tỉnh Vĩnh Phúc “Phát triển văn hóa, thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội” nói riêng và cả nước nói chung, nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân, đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội.
Tầm nhìn
Bám sát Nghị định của Đảng về định hướng phát triển giáo dục và đào tạo “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục đào tạo, đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân”; bám sát chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước “Đổi mới cơ bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Thông tin liên hệ về Trường Đại học Trưng Vương
Tên trường: Trường Đại học Trưng Vương (Trung Vuong University, viết tắt: TVU)
Mã trường: DVP
Địa chỉ: Tòa Hồ Gươm Plaza, số 102 Trần Phú, phường Hà Đông, TP Hà Nội
SĐT: 0981.266.225 – 0902.227.225
Email: tuyensinhchinhquy@tv-uni.edu.vn
Website: https://tv-uni.edu.vn/en/home/
Facebook: https://www.facebook.com/TrungVuongUniversity/