Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU-UEB) là một trong những trường đại học hàng đầu về kinh tế tại Việt Nam. Tiền thân là Khoa Kinh tế chính trị thuộc Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, trường được thành lập vào năm 2007 trên cơ sở Khoa Kinh tế trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội. UEB chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyên gia và lãnh đạo trong các lĩnh vực kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh.

Cơ sở và Ký túc xá tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội
Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN tọa lạc tại Nhà E4, số 144 đường Xuân Thủy, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Trường có hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, bao gồm các phòng học được trang bị đầy đủ máy chiếu, điều hòa, hệ thống ánh sáng hiện đại. Trường có 01 hội trường lớn và các phòng họp, phòng hội thảo phục vụ cho các sự kiện. Ngoài ra, trường còn có 03 phòng thực hành máy tính và 02 phòng đọc sách với đầy đủ thiết bị, đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên.
Sinh viên Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN có thể đăng ký ở các khu ký túc xá chung của Đại học Quốc gia Hà Nội, bao gồm Ký túc xá Ngoại ngữ, Ký túc xá Mỹ Đình, Ký túc xá Mễ Trì và Ký túc xá tại cơ sở Hòa Lạc.
Các ngành đào tạo của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội
Ngành đào tạo
Năm 2025, UEB tuyển sinh 6 ngành đào tạo với 9 chương trình đào tạo theo các phương thức tuyển sinh sau:
| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh |
|---|---|---|---|---|---|---|
| I | Tuyển sinh đại học chính quy trong nước | |||||
| 1 | Ngành Quản trị kinh doanh | |||||
| 1.1. | 734010101 | Cử nhân ngành Quản trị kinh doanh, Ngành Quản trị kinh doanh, Nhóm ngành Kinh doanh | 7340101,
73401 |
Ngành Quản trị kinh doanh
(bao gồm 04 chuyên ngành sau: – Quản trị kinh doanh và phát triển doanh nghiệp – Quản trị Marketing, Truyền thông và Thương hiệu – Quản trị nhân lực – Quản trị kinh doanh khách sạn và lữ hành) Nhóm ngành Kinh doanh |
360 | Chi tiết phương thức tuyển sinh tại mục 2.1 (trừ tuyển sinh ngành QTKD dành cho các tài năng thể thao) |
| 1.2. | 734010106 | Cử nhân ngành Quản trị kinh doanh dành cho các tài năng thể thao, Ngành Quản trị kinh doanh, Nhóm ngành Kinh doanh | 7340101,
73401 |
Ngành Quản trị kinh doanh,
Nhóm ngành Kinh doanh |
50 | – Xét tuyển
– Xét tuyển kết hợp phỏng vấn |
| 2 | Ngành Tài chính – Ngân hàng | |||||
| 7340201 | Cử nhân ngành Tài chính – Ngân hàng, Ngành Tài chính – Ngân hàng,
Nhóm ngành Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm |
7340201,
73402 |
Ngành Tài chính – Ngân hàng
(bao gồm 04 chuyên ngành sau: – Tài chính doanh nghiệp – Ngân hàng và công nghệ tài chính – Quản trị rủi ro và bảo hiểm – Tài chính và đầu tư) Nhóm ngành Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm |
500 | Chi tiết phương thức tuyển sinh tại mục 2.1 | |
| 3 | Ngành Kế toán | |||||
| 7340301 | Cử nhân ngành Kế toán, Ngành Kế toán, Nhóm ngành Kế toán – Kiểm toán | 7340301,
73403 |
Ngành Kế toán
(bao gồm 03 chuyên ngành sau: – Kế toán định hướng nghề nghiệp quốc tế – Kiểm toán – Phân tích kinh doanh) Nhóm ngành Kế toán – Kiểm toán |
330 | Chi tiết phương thức tuyển sinh tại mục 2.1 | |
| 4 | Ngành Kinh tế quốc tế | |||||
| 7310106 | Cử nhân ngành Kinh tế quốc tế, Ngành Kinh tế quốc tế, Nhóm ngành Kinh tế học | 7310106,
73101 |
Ngành Kinh tế quốc tế
(bao gồm 03 chuyên ngành sau: – Thương mại quốc tế – Kinh doanh quốc tế và phát triển thị trường toàn cầu – Logistics và Chuỗi cung ứng toàn cầu) Nhóm ngành Kinh tế học |
510 | Chi tiết phương thức tuyển sinh tại mục 2.1 | |
| 5 | Ngành Kinh tế | |||||
| 7310101 | Cử nhân ngành Kinh tế, Ngành Kinh tế, Nhóm ngành Kinh tế học | 7310101,
73101 |
Ngành Kinh tế
(bao gồm 04 chuyên ngành sau: – Kinh tế chính trị và Ngoại giao – Kinh tế truyền thông và báo chí – Kinh tế số và quản lý – Quản lý kinh tế) Nhóm ngành Kinh tế học |
400 | Chi tiết phương thức tuyển sinh tại mục 2.1 | |
| 6 | Ngành Kinh tế phát triển | |||||
| 7310105 | Cử nhân ngành Kinh tế phát triển, Ngành Kinh tế phát triển, Nhóm ngành Kinh tế học | 7310105,
73101 |
Ngành Kinh tế phát triển
(bao gồm 05 chuyên ngành sau: – Kinh tế du lịch và dịch vụ – Kinh tế Tài nguyên, Môi trường và Bất động sản – Phân tích dữ liệu kinh tế và chính sách – Kinh tế đầu tư và phát triển – Hệ thống thông tin kinh tế và khoa học dữ liệu) Nhóm ngành Kinh tế học |
350 | Chi tiết phương thức tuyển sinh tại mục 2.1 | |
| Tổng I | 2500 | |||||
| II | Tuyển sinh đại học chính quy liên kết đào tạo với nước ngoài | |||||
| 1 | Ngành Quản trị kinh doanh (do Đại học Troy cấp bằng) | |||||
| 734010168 | Cử nhân ngành Quản trị kinh doanh (do ĐH Troy – Hoa Kỳ cấp bằng) | 7340101,
73401 |
Ngành Quản trị kinh doanh
(có 02 định hướng chuyên sâu sau: – Quản lý (Management) – Phân tích dữ liệu (Data Analytics) Nhóm ngành Kinh doanh |
150 | ||
| 2 | Ngành Quản trị kinh doanh (do Đại học St.Francis cấp bằng) | |||||
| 734010198 | Cử nhân ngành Quản trị kinh doanh (do ĐH St.Francis – Hoa Kỳ cấp bằng) | 7340101,
73401 |
Ngành Quản trị kinh doanh
(bao gồm 05 chuyên ngành sau: – Chuyên ngành kép (double majors): Kinh doanh quốc tế và Quản trị chuỗi cung ứng; hoặc: – Chuyên ngành Marketing – Chuyên ngành Tài chính – Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế – Chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng) Nhóm ngành Kinh doanh |
350 | ||
| Tổng II | 500 | |||||
Đối tượng, điều kiện dự tuyển chung
Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
Trường Đại học Kinh tế (ĐHKT) có quy định cụ thể về đối tượng dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.
Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Trường ĐHKT sẽ xem xét hỗ trợ thí sinh được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh và trong khả năng cho phép của Nhà trường.
Phương thức xét tuyển
| STT | Mã phương thức xét tuyển | Phương thức tuyển sinh | Mô tả |
|---|---|---|---|
| 1 | 100 | Xét tuyển thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 | |
| – Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 | Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo 8 tổ hợp xét tuyển (D01, A01, D09, D10, C01, C03, C04, X01) và theo thang điểm 30 | ||
| – Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 | Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp điểm 2 môn còn lại của kỳ thi tốt nghiệp THPT (trừ Tiếng Anh) năm 2025 thuộc 4 tổ hợp xét tuyển (D01, A01, D09, D10) theo thang điểm 30 | ||
| 2 | 410 | Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả học tập bậc THPT | Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả học tập 6 học kỳ bậc THPT của 2 môn còn lại (trừ Tiếng Anh) thuộc 4 tổ hợp xét tuyển (D01, A01, D09, D10) theo thang điểm 30 |
| 3 | 402 | Xét tuyển kết quả thi ĐGNL học sinh bậc THPT do ĐHQGHN tổ chức | Xét tuyển kết quả thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức theo thang điểm 150 được quy đổi về thang điểm 30 theo công thức quy đổi của ĐHQGHN |
| 4 | 301 | Xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GD&ĐT | Xét tuyển thẳng thí sinh theo quy định tại Điều 8 của Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ GD&ĐT |
| 5 | 501 | Xét tuyển ngành Quản trị kinh doanh dành cho các tài năng thể thao | Xét tuyển theo thang điểm 100 và quy đổi về thang điểm 30 theo 2 phương thức:
(1) Xét tuyển các thành tích thi đấu thể thao (2) Xét tuyển các thành tích thi đấu thể thao kết hợp phỏng vấn |
| 6 | Xét tuyển dự bị đại học và lưu học sinh | ||
| 502 | – Xét tuyển dự bị đại học | Kết quả trung bình chung các môn học chính khóa trong chương trình dự bị đại học: đạt từ 7.0 trở lên (trong đó môn Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh đạt từ 7.0 trở lên). | |
| 411 | – Xét tuyển lưu học sinh | Xét tuyển lưu học sinh theo Quy định của ĐHQGHN | |
Tổ hợp xét tuyển
| A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh) | D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh) |
| D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh) | D10 (Toán, Địa lý, Tiếng Anh) |
| C01 (Toán, Ngữ văn, Vật lý) | C03 (Toán, Ngữ văn, Lịch sử) |
| C04 (Toán, Ngữ văn, Địa lý) | X01 (Toán, Văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật) |
Điểm chuẩn của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội Năm 2024
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Điểm trúng tuyển
(thang điểm 40) |
Tiêu chí phụ
(áp dụng đối với thí sinh có điểm xét tuyển bằng điểm trúng tuyển) |
|
|---|---|---|---|---|---|
| Điểm môn Toán | Thứ tự nguyện vọng | ||||
| I | Lĩnh vực Kinh doanh và Quản lý | ||||
| 1 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 33.33 | 8.2 | NV1 |
| 2 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 33.62 | 7.4 | NV1, NV2, NV3, NV4, NV5, NV6, NV7, NV8, NV9, NV10, NV11, NV12 |
| 3 | 7340301 | Kế toán | 33.1 | 8.0 | NV1 |
| II | Lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi | ||||
| 1 | 7310106 | Kinh tế quốc tế | 33.43 | 9.0 | NV1, NV2 |
| 2 | 7310101 | Kinh tế | 33.23 | 7.6 | NV1 |
| 3 | 7310105 | Kinh tế phát triển | 33.35 | 8.4 | NV1, NV2, NV3 |
Mức học phí trung bình của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội
Sinh viên đại học chính quy trong nước
Mức học phí dự kiến áp dụng cho khóa tuyển sinh năm 2025 như sau:
- Năm học 2025-2026: 4.600.000 đồng/tháng (tương đương 46.000.000 đồng/năm)
- Năm học 2026-2027: 4.800.000 đồng/tháng (tương đương 48.000.000 đồng/năm)
- Năm học 2027-2028: 5.000.000 đồng/tháng (tương đương 50.000.000 đồng/năm)
- Năm học 2028-2029: 5.200.000 đồng/tháng (tương đương 52.000.000 đồng/năm)
Sinh viên đại học chính quy (ngành Quản trị kinh doanh dành cho các tài năng thể thao):
Mức học phí dự kiến áp dụng cho khóa tuyển sinh năm 2025: 126.000.000 đồng/sinh viên/ khóa học (tương ứng 3.150.000 đồng/tháng; 990.000 đồng/tín chỉ).
Sinh viên đại học liên kết đào tạo với nước ngoài
Ngành Quản trị kinh doanh liên kết với Đại học Troy, Hoa Kỳ và do Đại học Troy cấp bằng (không áp dụng chính sách miễn giảm học phí)
- Học phí (cho khóa học chuẩn 122 tín chỉ, sinh viên học theo đúng lộ trình 3,5 năm – 10 học kỳ, học toàn phần tại Việt Nam): 362.455.000 đồng/sinh viên (tương đương 14.200 USD);
- Sinh viên trúng tuyển chính thức khóa 24 tuyển sinh Kỳ Thu 2025 được cấp học bổng 11.486.250 đồng/sinh viên (tương đương 450 USD). Học phí cho một khóa học chuẩn đối với sinh viên trúng tuyển chính thức sau khi trừ học bổng là: 350.968.750 đồng (Ba trăm năm mươi triệu chín trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng – tương đương 13.750 USD).
- Học bổng này được trừ trực tiếp vào các kỳ đóng phí khi sinh viên học tại trường ĐH Kinh tế – ĐHQGHN.
Ngành Quản trị kinh doanh liên kết với Đại học St.Francis, Hoa Kỳ và do Đại học St.Francis cấp bằng (không áp dụng chính sách miễn giảm học phí)
- Học phí (cho khóa học chuẩn 121 tín chỉ, sinh viên học theo đúng lộ trình 4 năm tương đương 8 học kỳ, học toàn phần tại Việt Nam): 369.704.100 đồng/sinh viên (tương đương 14.484 USD).
- Sinh viên trúng tuyển chính thức khóa 05 được cấp học bổng 38.287.500 đồng/sinh viên (tương đương 1.500 USD). Học phí cho một khóa học chuẩn đối với sinh viên trúng tuyển chính thức sau khi trừ học bổng là: 331.416.600 đồng (Ba trăm ba mươi một triệu bốn trăm mười sáu nghìn sáu trăm đồng – tương đương 12.984 USD).
- Sinh viên trúng tuyển có điều kiện khóa 05 được cấp học bổng 25.525.000 đồng/sinh viên (tương đương 1.000 USD). Học phí cho một khóa học chuẩn đối với sinh viên trúng tuyển có điều kiện sau khi trừ học bổng là: 344.179.100 đồng (Ba trăm bốn mươi tư triệu một trăm bảy mươi chín nghìn một trăm đồng – tương đương 13.484 USD).
Tổng quan về Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội
Trường Đại học Kinh tế trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (tên giao dịch tiếng Anh: University of Economics and Business – Vietnam National University, Hanoi) được thành lập theo Quyết định số 290/QĐ-TTg ngày 6/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ. Trường đã trải qua nhiều giai đoạn chuyển đổi lịch sử và có khởi nguyên từ Khoa Kinh tế Chính trị thuộc Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội từ năm 1974.
Sứ mệnh
Cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực chất lượng cao theo định hướng chuyên gia, lãnh đạo trong các lĩnh vực kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh đáp ứng nhu cầu phát triển chất lượng, hiệu quả và bền vững của Việt Nam; nghiên cứu và chuyển giao các kết quả nghiên cứu cho Chính phủ, các tổ chức, doanh nghiệp và xã hội; tạo môi trường thuận lợi để sáng tạo, nuôi dưỡng, phát triển tài năng trong các lĩnh vực kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh hiện đại.
Tầm nhìn
Trở thành đại học theo định hướng nghiên cứu ứng dụng được xếp hạng ngang tầm với các đại học tiên tiến trên thế giới, trong đó có một số ngành và chuyên ngành được kiểm định bởi các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đại học có uy tín trên thế giới.
Thông tin liên hệ về Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội
Tên trường: Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU University of Economics and Business, VNU – UEB)
Mã trường: QHE
Địa chỉ: 144 đường Xuân Thủy, phường Cầu Giấy, Hà Nội
SĐT: 024 3754 7506
Email: news_ueb@vnu.edu.vn
Website: https://ueb.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/ueb.edu.vn/