Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội (Hanoi Academy of Theatre and Cinema) là một trong những trường đào tạo nghệ thuật hàng đầu Việt Nam. Trường chuyên đào tạo các ngành về sân khấu, điện ảnh, truyền hình, và nhiếp ảnh. Với lịch sử lâu đời và đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, trường đã đào tạo ra nhiều thế hệ nghệ sĩ, diễn viên, đạo diễn tài năng, đóng góp lớn cho nền văn hóa nghệ thuật nước nhà. Đây là lựa chọn lý tưởng cho những ai có đam mê và muốn phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn và sáng tạo.

Cơ sở và Ký túc xá tại Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội
Trường có một cơ sở duy nhất và một khu ký túc xá dành cho sinh viên.
Trường sở hữu hệ thống các phòng chức năng và xưởng thực hành chuyên sâu, phục vụ từng chuyên ngành đào tạo. Bao gồm:
- Sân khấu và phòng biểu diễn: Nơi sinh viên các khoa diễn viên, đạo diễn thực hành và biểu diễn. Các sân khấu này được trang bị hệ thống âm thanh, ánh sáng hiện đại để phục vụ các buổi diễn tốt nghiệp hoặc các vở kịch, nhạc kịch.
- Xưởng phim và phòng dựng phim: Khu vực dành cho sinh viên chuyên ngành điện ảnh, truyền hình, nơi họ có thể thực hiện quay phim, dựng phim, và xử lý hậu kỳ với các thiết bị chuyên dụng như máy quay, máy tính cấu hình cao và phần mềm dựng phim chuyên nghiệp.
- Phòng chụp ảnh: Dành cho sinh viên ngành Nhiếp ảnh, có đầy đủ các loại máy ảnh, thiết bị ánh sáng, và phòng tối để rửa ảnh truyền thống (đối với một số khóa học).
- Xưởng thiết kế mỹ thuật: Nơi sinh viên các khoa Thiết kế Mỹ thuật thực hành các kỹ thuật tạo hình, hóa trang, và thiết kế bối cảnh, trang phục.
- Phòng thu âm: Với hệ thống thiết bị thu âm chuyên nghiệp, phục vụ việc học tập và thực hành của sinh viên chuyên ngành âm thanh điện ảnh.
Các ngành đào tạo của Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội
Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội thông báo tuyển sinh 2025 như sau
Các ngành đào tạo
| TT | Tên ngành / chuyên ngành; trình độ đào tạo đại học | Mã | Khối thi | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1. | Ngành: Biên kịch điện ảnh – truyền hình
– Chuyên ngành: Biên kịch điện ảnh
– Chuyên ngành: Biên tập truyền hình
|
7210233
7210233A
7210233B
|
S
S
|
15
20
|
| 2. | Ngành: Đạo diễn điện ảnh, truyền hình
– Chuyên ngành: Đạo diễn điện ảnh
– Chuyên ngành: Đạo diễn truyền hình
– Chuyên ngành: Đạo diễn, sản xuất nội dung số
|
7210235
7210235A
7210235B
7210235C
|
S
S
S
|
15
15
15
|
| 3. | Ngành: Quay phim
– Chuyên ngành: Quay phim điện ảnh
– Chuyên ngành: Quay phim truyền hình
|
7210236
7210236A
7210236B
|
S
S
|
20
15
|
| 4. | Ngành: Nhiếp ảnh
– Chuyên ngành: Nhiếp ảnh nghệ thuật
– Chuyên ngành: Nhiếp ảnh báo chí
– Chuyên ngành: Nhiếp ảnh thông tin đa phương tiện
|
7210301
7210301A
7210301B
7210301C
|
S
S
S
|
20
20
20
|
| 5. | Ngành: Công nghệ điện ảnh, truyền hình
– Chuyên ngành: Công nghệ dựng phim
– Chuyên ngành: Âm thanh điện ảnh – truyền hình
|
7210302
7210302A
7210302B
|
S1
S1
|
20
10
|
| 6. | Ngành: Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh
– Chuyên ngành: Thiết kế mỹ thuật sân khấu
– Chuyên ngành: Thiết kế mỹ thuật điện ảnh
– Chuyên ngành: Thiết kế mỹ thuật hoạt hình
– Chuyên ngành: Thiết kế trang phục nghệ thuật
– Chuyên ngành: Thiết kế đồ họa kỹ xảo
– Chuyên ngành: Nghệ thuật hóa trang
|
7210406
7210406A
7210406B
7210406C
7210406D
7210406E
7210406F
|
S
S
S
S
S
S
|
10
10
10
10
20
25
|
| 7. | Ngành: Đạo diễn sân khấu
– Chuyên ngành: Đạo diễn âm thanh – ánh sáng sân khấu
– Chuyên ngành: Đạo diễn sự kiện lễ hội
|
7210227
7210227A
7210227B
|
S
S
|
15
15
|
| 8. | Ngành: Diễn viên điện ảnh, truyền hình
– Chuyên ngành: Diễn viên nhạc kịch
|
7210234
7210234A
|
S
S
|
40
15
|
| 9. | Ngành: Diễn viên sân khấu kịch hát
– Chuyên ngành: Diễn viên chèo
– Chuyên ngành: Diễn viên rối
– Chuyên ngành: Nhạc công kịch hát dân tộc
|
7210226
7210226B
7210226C
7210226E
|
S
S
S
|
15
10
10
10
|
| 10. | Ngành: Biên đạo múa
– Chuyên ngành: Biên đạo múa đại chúng
|
7210243
7210243A
|
S
S
|
30
10
|
| 11. | Ngành: Huấn luyện luyện Múa |
7210244
|
S
|
10
|
Đối tượng tuyển sinh
- Đối tượng dự tuyển là người Việt Nam hoặc người nước ngoài thuộc một trong hai trường hợp sau: Người đã có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam, hoặc bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương được dự tuyển vào tất cả các ngành;
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của pháp luật được dự tuyển vào các ngành thuộc nhóm ngành của ngành nghề đã tốt nghiệp trung cấp.
Thí sinh dự thi một số ngành/ chuyên ngành đặc thù
- Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình
- Độ tuổi từ 17 – 22. Chiều cao tối thiểu đối với nam: 1m65, nữ: 1m55;
- Người cân đối, khôn có khuyết tật hình thể. Có tiếng nói tốt, không nói ngọng, nói lắp.
- Thí sinh nữ khi dự thi không mặc áo dài, không mặc váy và không được trang điểm.
- Biên đạo múa, Huấn luyện múa: Đã tốt nghiệp Trung cấp Múa, Cao đẳng Múa.
- Biên đạo múa đại chúng: Đã tốt nghiệp THPT, có năng khiếu nghệ thuật múa, có hình thể đẹp.
Phương thức tuyển sinh
- Kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển.
- Theo Đề án riêng của Trường: kết hợp giữa thi tuyển các môn năng khiếu với xét tuyển điểm tổng kết lớp 12 trong học bạ THPT (môn Ngữ văn hoặc Toán học – điểm trung bình từ 5.0 trở lên).
Điểm chuẩn của Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội
Điểm chuẩn năm 2024
Điểm chuẩn các ngành hệ đào tạo đại học chính quy của Trường đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội năm 2024
| TT | Ngành / Chuyên ngành | Điểm đạt trung tuyển | Số lượng thí sinh Đạt | |
|---|---|---|---|---|
| Chuyên môn | Tổng điểm | |||
| 1. | Biên kịch điện ảnh | 13.00 | 18.00 | 15 |
| 2. | Biên tập truyền hình | 10.50 | 15.50 | 23 |
| 3. | Đạo diễn điện ảnh | 12.50 | 17.50 | 15 |
| 4. | Đạo diễn truyền hình | 11.00 | 16.00 | 13 |
| 5. | Đạo diễn, sản xuất nội dung số | 9.50 | 14.50 | 09 |
| 6. | Quay phim điện ảnh | 12.00 | 17.00 | 20 |
| 7. | Quay phim truyền hình | 10.50 | 15.50 | 15 |
| 8. | Nhiếp ảnh nghệ thuật | 11.00 | 16.00 | 25 |
| 9. | Nhiếp ảnh báo chí | 9.00 | 14.00 | 12 |
| 10. | Nhiếp ảnh thông tin đa phương tiện | 11.00 | 16.00 | 23 |
| 11. | Công nghệ dựng phim | 12.00 | 17.00 | 21 |
| 12. | Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình | 13.00 | 18.00 | 40 |
| 13. | Diễn viên nhạc kịch | 12.00 | 17.00 | 10 |
| 14. | Đạo diễn âm thanh, ánh sáng sân khấu | 12.00 | 17.00 | 10 |
| 15. | Đạo diễn sự kiện lễ hội | 15.50 | 20.50 | 23 |
| 16. | Diễn viên cải lương | 10.00 | 15.00 | 11 |
| 17. | Diễn viên chèo | 13.00 | 18.00 | 18 |
| 18. | Nhạc công kịch hát dân tộc | 13.00 | 18.00 | 11 |
| 19. | Huấn luyện múa | 13.00 | 18.00 | 11 |
| 20. | Biên đạo múa | 13.50 | 18.50 | 11 |
| 21. | Biên đạo múa đại chúng | 13.00 | 18.00 | 33 |
| 22. | Thiết kế mỹ thuật hoạt hình | 15.00 | 20.00 | 27 |
| 23. | Thiết kế đồ họa kỹ xảo | 15.00 | 20.00 | 25 |
| 24. | Nghệ thuật hóa trang | 15.50 | 20.50 | 31 |
| Tổng cộng | 452 | |||
Điểm chuẩn năm 2023
Trường Đại học Sân khấu điện ảnh Hà Nội thông báo điểm chuẩn các ngành nghệ thuật khối S, S1 năm 2023 như sau
| TT | Ngành / Chuyên ngành | Điểm đạt trung tuyển | Số lượng thí sinh đạt trung tuyển | |
|---|---|---|---|---|
| Chuyên môn | Tổng điểm | |||
| 1. | Biên kịch điện ảnh | 11.00 | 16.00 | 20 |
| 2. | Biên tập truyền hình | 11.00 | 16.00 | 24 |
| 3. | Đạo diễn điện ảnh | 11.00 | 16.00 | 21 |
| 4. | Đạo diễn truyền hình | 10.00 | 15.00 | 11 |
| 5. | Quay phim điện ảnh | 11.00 | 16.00 | 20 |
| 6. | Quay phim truyền hình | 11.00 | 16.00 | 14 |
| 7. | Nhiếp ảnh nghệ thuật | 11.50 | 16.50 | 23 |
| 8. | Nhiếp ảnh báo chí | 11.50 | 16.50 | 11 |
| 9. | Nhiếp ảnh thông tin đa phương tiện | 11.50 | 16.50 | 21 |
| 10. | Công nghệ dựng phim | 9.00 | 14.00 | 18 |
| 11. | Âm thanh điện ảnh – truyền hình | 10.00 | 15.00 | 07 |
| 12. | Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình | 12.00 | 17.00 | 38 |
| 13. | Đạo diễn âm thanh, ánh sáng sân khấu | 10.00 | 15.00 | 10 |
| 14. | Đạo diễn sự kiện lễ hội | 12.00 | 17.00 | 17 |
| 15. | Diễn viên chèo | 12.00 | 17.00 | 14 |
| 16. | Nhạc công kịch hát dân tộc | 12.00 | 17.00 | 08 |
| 17. | Huấn luyện múa | 12.50 | 17.50 | 14 |
| 18. | Biên đạo múa | 12.00 | 17.00 | 14 |
| 19. | Biên đạo múa đại chúng | 12.00 | 17.00 | 50 |
| 20. | Thiết kế mỹ thuật điện ảnh | 13.50 | 18.50 | 07 |
| 21. | Thiết kế mỹ thuật hoạt hình | 13.00 | 18.00 | 21 |
| 22. | Thiết kế trang phục nghệ thuật | 13.00 | 18.00 | 04 |
| 23. | Thiết kế đồ họa kỹ xảo | 13.50 | 18.50 | 38 |
| 24. | Nghệ thuật hóa trang | 14.50 | 19.50 | 26 |
| Tổng cộng | 451 | |||
Mức học phí trung bình của Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội
| TT | Khoa (Ngành/Chuyên ngành) | Số tiền | Thời gian thu nộp học phí |
|---|---|---|---|
| 1 | Hệ chính quy : *Khoa Sân khấu, Nghệ thuật Điện ảnh, Truyền hình, Nhiếp ảnh, Mỹ thuật, Công nghệ điện ảnh truyền hình | 6.150.000 đ/HK | |
| 2 | Hệ chính quy : Khoa Kịch hát dân tộc
* DV Chèo, DV Cải lương, Rối, Nhạc công
|
1.845.000 đ/HK |
Đợt I:
Từ 15/1/2024 đến 30/1/2024
|
| 3 | Hệ chính quy : Khoa Múa
* Sinh viên tự do
* Sinh viên là cán bộ đi học
|
1.845.000 đ/HK
6.150.000 đ/HK
|
|
| 4 | Hệ vừa làm vừa học :
* K40, 41, 42
* K43
|
9.225.000 đ/HK
9.000.000 đ/HK
|
Đợt II:
Từ 1/04/2024 đến 20/04/2024
|
| 5 | Sau Đại học :
* Cao học K19, 20, 21
* Cao học K22
* Nghiên cứu sinh K6,7,8
* Nghiên cứu sinh K9
|
9.225.000 đ/HK
9.000.000 đ/HK
15.375.000 đ/HK
15.000.000 đ/HK
|
Tổng quan về Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội
Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội là đơn vị sự nghiệp, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng.
Lịch sử hình thành vầ phát triển
Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội được thành lập ngày 17/12/1980, theo Quyết định số 372/CP của Hội đồng Chính phủ, trên cơ sở sát nhập các ngành thuộc khối nghệ thuật của Trường Điện ảnh Việt Nam và Trường Sân khấu Việt Nam. Năm 1995, trường tiếp nhận thêm hai cơ sở của Bộ Văn hóa – Thông tin (nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) là Viện Sân khấu Việt Nam và Trường Trung cấp Điện ảnh Việt Nam, hình thành hai đơn vị mới là Viện Sân khấu Điện ảnh và Khoa Kinh tế Kỹ thuật Điện ảnh.
Sứ mạng
Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội có sứ mạng đào tạo, bồi dưỡng nhân tài trong lĩnh vực sân khấu, điện ảnh, truyền hình, nhiếp ảnh, múa, thiết kế mỹ thuật và công nghệ điện ảnh – truyền hình; thực hiện nghiên cứu khoa học và ứng dụng trong lĩnh vực văn hóa – nghệ thuật; quan tâm, thúc đẩy các hoạt động kết nối và phục vụ cộng đồng; phát huy tinh thần, bản sắc văn hóa Việt Nam trong hội nhập quốc tế.
Tầm nhìn
Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội sẽ là một trường đại học nghệ thuật trọng điểm hàng đầu của Việt Nam; trung tâm đào tạo và nghiên cứu chuyên sâu các ngành trong lĩnh vực sân khấu, điện ảnh, truyền hình, nhiếp ảnh, múa, thiết kế mỹ thuật và công nghệ điện ảnh truyền hình. Tiến tới trở thành một trong các cơ sở đào tạo sân khấu – điện SẢN ảnh hàng đầu trong khu vực châu Á.
Thông tin liên hệ về Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội
Tên trường: Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội (Hanoi Academy of Theatre and Cinema)
Mã trường: SKD
Địa chỉ: Khu Văn hóa nghệ thuật Mai Dịch, phường Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội
SĐT: 84.4.37643397
Email: skda@fpt.vn; skd@moet.edu.vn
Website: https://skda.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/skda.edu.vn#