Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (HCMUTE) là một trong những trường đại học hàng đầu Việt Nam về đào tạo kỹ thuật, công nghệ và sư phạm kỹ thuật. Trường trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, có nhiệm vụ đào tạo kỹ sư, cử nhân, giáo viên dạy nghề và chuyên gia kỹ thuật chất lượng cao. Khuôn viên chính của trường tọa lạc tại quận Thủ Đức với cơ sở vật chất hiện đại, phòng thí nghiệm tiên tiến và môi trường học tập năng động. Ngoài ra, trường còn có nhiều chương trình liên kết quốc tế với các đại học uy tín trên thế giới. HCMUTE luôn hướng tới mục tiêu trở thành trường đại học ứng dụng hàng đầu khu vực Đông Nam Á.

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

Cơ sở và Ký túc xá tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

HCMUTE sở hữu hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, đáp ứng đầy đủ nhu cầu học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Khuôn viên chính của trường nằm tại số 1 Võ Văn Ngân, phường Linh Chiểu, TP. Thủ Đức, với không gian rộng rãi, xanh sạch và được quy hoạch khoa học. Trường có nhiều khối giảng đường, phòng học được trang bị thiết bị giảng dạy tiên tiến, cùng hệ thống hơn 100 phòng thí nghiệm, xưởng thực hành phục vụ cho các ngành kỹ thuật – công nghệ.

Ngoài ra, trường còn có trung tâm thư viện hiện đại, khu ký túc xá tiện nghi, khu thể thao đa năng, nhà ăn và không gian sáng tạo dành cho sinh viên.

Nhờ cơ sở vật chất đồng bộ và liên tục được nâng cấp, HCMUTE mang đến môi trường học tập năng động, thực tiễn và chuẩn quốc tế cho người học.

Các ngành đào tạo của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

Các ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt
1 7140231V Sư phạm tiếng Anh (đào tạo bằng tiếng Việt) D01; D09; D10; X26 Anh nhân hệ số 2
2 7140246V Sư phạm công nghệ (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
3 7210403V Thiết kế đồ họa (đào tạo bằng tiếng Việt) V01; V02; V07; V08; V10 Vẽ TT nhân hệ số 2
4 7210404V Thiết kế thời trang (đào tạo bằng tiếng Việt) V01; V07; V08; V09; V11 Vẽ TT nhân hệ số 2
5 7220201V Ngôn ngữ Anh (đào tạo bằng tiếng Việt) D01; D09; D10; X26 Anh nhân hệ số 2
6 7310403V Tâm lý học giáo dục (đào tạo bằng tiếng Việt) C00; D01; D14; X70; X74; X78 Văn nhân hệ số 2
7 7320106V Công nghệ truyền thông (Truyền thông số và Công nghệ đa phương tiện) (đào tạo bằng tiếng Việt) C03; D01; X02 Toán nhân hệ số 2
8 7340101V Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; D01 Toán nhân hệ số 2
9 7340120V Kinh doanh Quốc tế (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
10 7340122V Thương mại điện tử (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
11 7340205V Công nghệ tài chính (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; D01 Toán nhân hệ số 2
12 7340301V Kế toán (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
13 7380101V Luật (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; C00; D01; D14; X70; X74; X78 Văn nhân hệ số 2, A00 – Toán nhân hệ số 2
14 7480108V Công nghệ Kỹ thuật máy tính (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
15 7480118V Hệ thống nhúng và IoT (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
16 7480201V Công nghệ thông tin (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
17 7480202V An toàn thông tin (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
18 7480203V Kỹ thuật dữ liệu (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
19 7510102V Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng* (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
20 7510106V Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
21 7510201V Công nghệ Kỹ thuật cơ khí * (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
22 7510202V Công nghệ chế tạo máy * (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
23 7510203V Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử * (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
24 7510205V Công nghệ Kỹ thuật ô tô * (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
25 7510206V Công nghệ Kỹ thuật nhiệt (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
26 7510208V Năng lượng tái tạo (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
27 7510209V Robot và trí tuệ nhân tạo (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
28 7510301V Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
29 7510302KTVM Chương trình đào tạo Kỹ thuật Thiết kế vi mạch (thuộc ngành CNKT Điện tử – viễn thông) (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
30 7510302V Công nghệ Kỹ thuật điện tử – viễn thông (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
31 7510303V Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
32 7510401V Công nghệ Kỹ thuật hóa học (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; B00; C02; D07 Hóa nhân hệ số 2
33 7510402V Công nghệ vật liệu (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; D07 Lí nhân hệ số 2, D07 – Hóa nhân hệ số 2
34 7510406V Công nghệ Kỹ thuật môi trường (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; B00; C02; D07 Hóa nhân hệ số 2
35 7510601V Quản lý công nghiệp (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
36 7510605V Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
37 7510801V Công nghệ Kỹ thuật in (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
38 7520117V Kỹ thuật công nghiệp (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
39 7520212V Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
40 7520401V Vật lý kỹ thuật (định hướng công nghệ bán dẫn và cảm biến, đo lường) (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; A02; X06 Lí nhân hệ số 2
41 7540101DD Chương trình đào tạo Khoa học thực phẩm & Dinh dưỡng (thuộc ngành Công nghệ thực phẩm) (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; B00; C02; D07 Hóa nhân hệ số 2
42 7540101V Công nghệ thực phẩm (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; B00; C02; D07 Hóa nhân hệ số 2
43 7540209V Công nghệ may (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
44 7549002V Kỹ nghệ gỗ và nội thất (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
45 7580101V Kiến trúc (đào tạo bằng tiếng Việt) V03; V04; V05; V06; V12 Vẽ ĐT nhân hệ số 2
46 7580103V Kiến trúc nội thất (đào tạo bằng tiếng Việt) V03; V04; V05; V06; V12 Vẽ ĐT nhân hệ số 2
47 7580205V Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông * (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
48 7580302V Quản lý xây dựng (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
49 7810202V Quản trị NH và DV ăn uống (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C02; D01; D07 Toán nhân hệ số 2
50 7840110V Quản lý và vận hành hạ tầng (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
51 7850101V Quản lý tài nguyên & môi trường (chuyên ngành Môi trường và Phát triển bền vững) (đào tạo bằng tiếng Việt) A01; B08; D01; D07; X25 Toán nhân hệ số 2
2. Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh
52 7340301A Kế toán (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
53 7480108A Công nghệ Kỹ thuật máy tính (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
54 7480201A Công nghệ thông tin (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
55 7510102A Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng* (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
56 7510201A Công nghệ Kỹ thuật cơ khí * (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
57 7510201TDA Chương trình đào tạo Cơ khí – Tự động Hóa (thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí) (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
58 7510202A Công nghệ chế tạo máy * (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
59 7510203A Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử * (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
60 7510205A Công nghệ Kỹ thuật ô tô * (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
61 7510206A Công nghệ Kỹ thuật nhiệt (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
62 7510301A Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
63 7510302A Công nghệ Kỹ thuật điện tử – viễn thông (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
64 7510303A Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
65 7510401A Công nghệ Kỹ thuật hóa học (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; B00; C02; D07 Hóa nhân hệ số 2
66 7510402A Công nghệ vật liệu (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; D07 Lí nhân hệ số 2, D07 – Hóa nhân hệ số 2
67 7510601A Quản lý công nghiệp (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
68 7520212A Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
69 7540101A Công nghệ thực phẩm (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; B00; C02; D07 Hóa nhân hệ số 2
3. Chương trình Việt – Nhật
70 7480201N Công nghệ thông tin (đào tạo bằng tiếng Nhật) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
71 7510202N Công nghệ chế tạo máy * (đào tạo bằng tiếng Nhật) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
72 7510205N Công nghệ Kỹ thuật ô tô * (đào tạo bằng tiếng Nhật) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
73 7510206N Công nghệ Kỹ thuật nhiệt (đào tạo bằng tiếng Nhật) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
74 7510302N Công nghệ Kỹ thuật điện tử – viễn thông (đào tạo bằng tiếng Nhật) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
4. Các ngành đào tạo mở tại Phân hiệu Bình Phước
75 7220201BP Ngôn ngữ Anh (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) D01; D09; D10; X26 Anh nhân hệ số 2
76 7340120BP Kinh doanh Quốc tế (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
77 7340122BP Thương mại điện tử (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
78 7340301BP Kế toán (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
79 7480201BP Công nghệ thông tin (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
80 7510201BP Công nghệ Kỹ thuật cơ khí * (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
81 7510205BP Công nghệ Kỹ thuật ô tô * (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
82 7510301BP Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
83 7510303BP Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
84 7510601BP Quản lý công nghiệp (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
85 7510605BP Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
86 7580302BP Quản lý xây dựng (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2

Đối tượng tuyển sinh

  • Đối tượng tuyển sinh của trường là thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025.
  • Đối với các thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước, trường chỉ xét tuyển khi thí sinh có điểm thi THPT năm 2025 theo tổ hợp xét tuyển hoặc điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM năm 2025.

Phương thức tuyển sinh

Năm 2025, UTE tuyển sinh theo các phương thức sau

  • Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD và ưu tiên xét tuyển theo Đề án tuyển sinh của trường. Chỉ tiêu không quá 10% tổng chỉ tiêu chung.
  • Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025, theo các tổ hợp môn xét tuyển của từng ngành học.
  • Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT với thí sinh tốt nghiệp năm 2025, theo điểm trung bình học bạ 6 học kỳ của từng môn theo tổ hợp (có 3 môn).
  • Phương thức 4: Xét tuyển thí sinh theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia TP.HCM năm 2025.

Mức học phí trung bình tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

Hiện nay, mức học phí của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM dao động từ hơn 26 triệu đến khoảng 55,2 triệu đồng/ năm. Học phí đại học hệ đại trà từ 26 – 32,5 triệu đồng/năm, học phí hệ chất lượng cao dạy bằng Tiếng Việt là 41,6 đến 46,4 triệu đồng/ năm, học phí hệ chất lượng cao dạy bằng Tiếng Anh là 46,8 triệu đồng/năm đến 55,2 triệu đồng/ năm. Riêng Ngành Sư phạm đóng học phí theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Điểm chuẩn Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

Hệ đại trà

STT Ngành Năm 2023
Năm 2024
1 Sư phạm tiếng Anh 27,20 27,50
2 Sư phạm công nghệ  x 24,15
3 Thiết kế đồ họa 24,30 26,50
4 Thiết kế thời trang 23,10 24,80
5 Ngôn ngữ Anh 25,03 24,75
6 Tâm lý học giáo dục  x 25,15
7 Kinh doanh quốc tế 27,25 22,75
8 Thương mại điện tử 27,00 23,00
9 Kế toán 26,00 22,75
10 Luật  x 25,12
11 Công nghệ kỹ thuật máy tính 26,15 25,50
12 Công nghệ thông tin 26,64 25,97
13 Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử 25,38 25,12
14 Kỹ thuật dữ liệu 26,81 24,05
15 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 23,65 23,05
16 Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng 21,00 22,22
17  Công nghệ kỹ thuật cơ khí 25,10 25,10
18 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 26,90 25,45
19 Công nghệ kỹ thuật ô tô 26,65 25,39
20 Công nghệ kỹ thuật nhiệt 23,33 24,40
21 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông 26,10 25,15
22 Chương trình đào tạo Kỹ thuật Thiết kế Vi mạch – thuộc ngành CNKT ĐT – Viễn thông 25,95
23 Năng lượng tái tạo 22,40 23,15
24 Robot và trí tuệ nhân tạo 26,00 25,66
25 Công nghệ chế tạo máy 25,00 23,75
26 Công nghệ kỹ thuật hóa học 25,80 24,90
27 Công nghệ vật liệu 20,00 23,33
28 Công nghệ kỹ thuật điểu khiển và tự động hoá 26,30 26,14
29 Công nghệ kỹ thuật môi trường 20,10 22,00
30 Quản lý Công nghiệp 25,70 24,20
31 Kỹ thuật Công nghiệp 22,30 23,88
32 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 25,75 25,21
33 Công nghệ kỹ thuật in 20,50 22,00
34 Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) 23,50 24,15
35 Công nghệ Thực phẩm 24,30 24,20
36 Công nghệ may 21,00 21,41
37 Kỹ nghệ gỗ và nội thất 19,00 20,50
38 Kiến trúc 23,33 22,97
39 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 20,55 21,55
40 Quản lý xây dựng 22,60 22,17
41 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 23,35 23,27
42 Hệ thống nhúng và IoT 25,80 25,65
43 Kiến trúc nội thất 24,20 22,77
44 Quản lý và vận hành hạ tầng 19,85 21,22
45 An toàn thông tin 26,90 24,89

Hệ chất lượng cao

STT Ngành Năm 2023 Năm 2024
53 Công nghệ kỹ thuật máy tính (Tiếng Anh) 24,98 25,40
54 Công nghệ thông tin (Tiếng Anh) 25,98 25,65
55 Công nghệ thông tin (chương trình Việt – Nhật) x 25,65
56 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (Tiếng Anh) 20,00 23,05
57 Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Tiếng Anh) 23,20 24,25
58 Công nghệ chế tạo máy (Việt – Nhật) 21,70 23,75
59 Công nghệ chế tạo máy (Tiếng Anh) 23,20 23,00
60 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (Tiếng Anh) 24,69 25,10
61 Công nghệ kỹ thuật ô tô (Tiếng Anh) 24,38 24,75
62 Công nghệ kỹ thuật ô tô (Chương trình Việt – Nhật)  x 25,00
63 Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Tiếng Anh) 23,75 21,00
64 Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Chương trình Việt – Nhật) x 24,40
65 Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử (Tiếng Anh) 23,50 24,50
66 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (Việt – Nhật) 22,30 24,00
67 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (Tiếng Anh) 23,00 24,35
68 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (Tiếng Anh) 25,15 25,35
69 Quản lý Công nghiệp (Tiếng Anh) 22,30 23,05
70 Công nghệ Thực phẩm (Tiếng Anh) 21,10 22,50

Tổng quan về Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

Lịch sử hình thành và phát triển

Trường được thành lập năm 1962 với tên gọi ban đầu là Trường Trung học Kỹ thuật Thủ Đức, trực thuộc Bộ Giáo dục Quốc gia.

Năm 1974, trường được nâng cấp thành Trường Cao đẳng Sư phạm Kỹ thuật, và sau năm 1975, đổi tên thành Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.

Trải qua hơn 60 năm xây dựng và phát triển, HCMUTE đã trở thành một trong những cơ sở đào tạo hàng đầu cả nước về kỹ thuật, công nghệ và sư phạm kỹ thuật. Trường không ngừng mở rộng quy mô đào tạo, đầu tư cơ sở vật chất, phát triển đội ngũ giảng viên trình độ cao và hợp tác quốc tế sâu rộng. Hiện nay, HCMUTE hướng tới mục tiêu trở thành trường đại học định hướng ứng dụng, đạt chuẩn khu vực và quốc tế.

Sứ mệnh

  • Cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho thị trường lao động trong nước và quốc tế.
  • Đóng góp tri thức hữu ích cho nhân loại bằng các kết quả NCKH nhằm phục vụ cho sự phát triển bền vững của đất nước.
  • Phục vụ tích cực và có trách nhiệm vào sự phát triển cộng đồng.

Tầm nhìn

“Trường ĐHSPKT TPHCM là trường ĐH xuất sắc đa ngành đa lĩnh vực, đổi mới sáng tạo, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững.”

Thông tin liên hệ về Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

Tên trường: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (Ho Chi Minh City University of Technology and Education, viết tắt: HCMUTE)

Mã trường: SPK

Địa chỉ: 1 Võ Văn Ngân, Phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

SĐT: (+84 – 028) 38968641 – (+84 -028) 38961333 – (+84 -028) 37221223

Email: ptchc@hcmute.edu.vn

Website: https://hcmute.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/dhspkt.hcmute/