Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM (University of Social Sciences and Humanities, USSH) là một trong những trường thành viên chủ lực của ĐHQG-HCM, chuyên đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học xã hội, nhân văn và truyền thông. Với đội ngũ giảng viên trình độ cao và môi trường học tập năng động, USSH là trung tâm học thuật hàng đầu khu vực phía Nam, đóng góp tích cực cho sự phát triển văn hóa – xã hội của đất nước.

Các cơ sở, ký túc xá của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM
Các cơ sở đào tạo
Hiện nay Trường có 02 cơ sở đào tạo:
- Cơ sở Đinh Tiên Hoàng: 10-12 Đinh Tiên Hoàng, P. Sài Gòn, TP.HCM
- Cơ sở Thủ Đức: Khu đô thị ĐHQG-HCM, P. Linh Xuân, TP.HCM
Cơ sở Đinh Tiên Hoàng: gồm văn phòng Đảng ủy, Hội đồng trường, Ban Giám hiệu, các phòng/ban, khoa, bộ môn, trung tâm,… đào tạo sau đại học, đào tạo các chương trình dành cho học viên người nước ngoài, các chương trình liên kết quốc tế và chương trình chất lượng cao.
Cơ sở Thủ Đức: đào tạo sinh viên bậc đại học với các khu chức năng như nhà làm việc, giảng dạy, nghiên cứu, thư viện, bảo tàng, khu phức hợp thể dục thể thao, dịch vụ,…
Ký túc xá
USSH không có ký túc xá nhưng sinh viên học tại cơ sở Thủ Đức được sử dụng hệ thống Ký túc xá ĐHQG-TPHCM (KTX Làng Đại học Thủ Đức – gồm Khu A và Khu B), một hệ thống KTX quy mô lớn, đầy đủ tiện ích (wifi, căn tin, khu giặt, nhà xe, an ninh).
Các ngành đào tạo tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM
Các ngành đào tạo
Năm 2025, Trường tuyển sinh 3.899 chỉ tiêu đối với 37 ngành đào tạo thuộc 2 chương trình chính quy gồm: chương trình chuẩn, chương trình chuẩn quốc tế.
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Tổ hợp xét tuyển |
| CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHÍNH QUY | ||||
| 1 | 7140101 | Giáo dục học | 70 | B00, C00, C01, D01 |
| 2 | 7140114 | Quản lý giáo dục | 50 | A01, C00, D01, D14 |
| 3 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 225 | D01 |
| 4 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | 60 | D01, D02, D14 |
| 5 | 7220203 | Ngôn ngữ Pháp | 80 | D01, D03, D14 |
| 6 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 165 | D01, D04, D14 |
| 7 | 7220205 | Ngôn ngữ Đức | 30 | D01, D05, D14 |
| 8 | 7220206 | Ngôn ngữ Tây Ban Nha | 50 | D01, D03, D05, D14 |
| 9 | 7220208 | Ngôn ngữ Italia | 50 | D01, D03, D05, D14 |
| 10 | 7229001 | Triết học | 50 | A01, C00, D01, D14 |
| 11 | 7229009 | Tôn giáo học | 50 | C00, D01, D14 |
| 12 | 7229010 | Lịch sử | 100 | C00, D01, D14. D15 |
| 13 | 7229020 | Ngôn ngữ học | 80 | C00, D01, D14 |
| 14 | 7229030 | Văn học | 130 | C00, D01, D14 |
| 15 | 7229040 | Văn hóa học | 90 | C00, D01, D14, D15 |
| 16 | 7310206 | Quan hệ quốc tế | 140 | D01, D14 |
| 17 | 7310301 | Xã hội học | 150 | A00, C00, D01, D14 |
| 18 | 7310302 | Nhân học | 60 | C00, D01, D14. D15 |
| 19 | 7310401 | Tâm lý học | 125 | B00, C00, D01, D14 |
| 20 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | 50 | B00, B08, D01, D14 |
| 21 | 7310501 | Địa lý học | 95 | A01, C00, D01, D15 |
| 22 | 7310608 | Đông phương học | 205 | D01, D04, D14, D15 |
| 23 | 7310613 | Nhật Bản học | 105 | D01, D06, D14, D63 |
| 24 | 7310614 | Hàn Quốc học | 165 | D01, D14, DD2, DH5 |
| 25 | 7310630 | Việt Nam học | 55 | C00, D01, D14, D15 |
| 26 | 7320101 | Báo chí | 110 | C00, D01, D14 |
| 27 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 80 | D01, D14, D15 |
| 28 | 7320201 | Thông tin – Thư viện | 55 | A01, C00, D01, D14 |
| 29 | 7320205 | Quản lý thông tin | 70 | A01, C00, D01, D14 |
| 30 | 7320303 | Lưu trữ học | 65 | C00, D01, D14, D15 |
| 31 | 7340406 | Quản trị văn phòng | 70 | C00, D01, D14, D15 |
| 32 | 7580112 | Đô thị học | 100 | A01, C00, D01, D14 |
| 33 | 7760101 | Công tác xã hội | 90 | C00, D01, D14, D15 |
| 34 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 120 | C00, D01, D14, D15 |
| 35 | 7210213 | Nghệ thuật học | 50 | C00, D01, D14 |
| 36 | 7310601 | Quốc tế học | 50 | D01, D09, D14. D15 |
| 37 | 73106a1 | Kinh doanh thương mại Hàn Quốc | 64 | D01, D14, DD2, DH5 |
| 38 | 7140107 | Quản trị chất lượng giáo dục (Mở mới 2025) | – | C03, D01, D14, D15 |
| II | CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUẨN QUỐC TẾ |
|||
| 1 | 7220201_CLC | Ngôn ngữ Anh | 135 | D01 |
| 2 | 7220204_CLC | Ngôn ngữ Trung Quốc | 80 | D01, D04, D14 |
| 3 | 7220205_CLC | Ngôn ngữ Đức | 40 | D01, D05, D14 |
| 4 | 7310206_CLC | Quan hệ quốc tế | 95 | D01, D14 |
| 5 | 7310613_CLC | Nhật Bản học | 75 | D01, D06, D14, D63 |
| 6 | 7320101_CLC | Báo chí | 60 | C00, D01, D14 |
| 7 | 7810103_CLC | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 60 | C00, D01, D14, D15 |
| III | CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LIÊN KẾT 2+2 | |||
| 1 | Ngôn ngữ Anh | 30 | D01, D14, D15 | |
| 2 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 90 | D01, D04, D14, D15 | |
| 3 | Quan hệ quốc tế | 30 | D01, D14 | |
| 4 | Báo chí (Truyền thông chuyên ngành báo chí) | 30 | A00, D01, D14, D15 | |
| 5 | Việt Nam học | 30 | Thực hiện theo Đề án (dành cho sinh viên người nước ngoài) | |
Đối tượng tuyển sinh
- Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
Phương thức tuyển sinh
Phương thức 1: xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, bao gồm các đối tượng sau:
- Phương thức 1.1 – Mã 301: xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh Đại học chính quy (không áp dụng đối với chương trình liên kết đào tạo nước ngoài).
- Phương thức 1.2 – Mã 303: ưu tiên xét tuyển thẳng thí sinh giỏi nhất trường THPT năm 2025 (theo quy định của ĐHQG-HCM).
- Phương thức 1.3 – Mã 302, ưu tiên xét tuyển (UTXT) theo Quy định của ĐHQG-HCM (xét tuyển 149 trường THPT theo danh mục quy định của ĐHQG-HCM).
- Phương thức 1.4 – Mã xét tuyển chung 500: ưu tiên xét tuyển học sinh là thành viên đội tuyển của tỉnh, thành phố tham dự kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia hoặc đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố; thí sinh có thành tích trong hoạt động xã hội, văn nghệ, thể thao (không áp dụng đối với chương trình liên kết đào tạo nước ngoài); thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài; xét tuyển học bạ THPT dành cho các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài 2+2.
- Phương thức 1.4.1 – Mã 501, ưu tiên xét tuyển học sinh là thành viên đội tuyển của tỉnh, thành phố tham dự kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia hoặc đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố.
- Phương thức 1.4.2 – Mã 502, xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT đối với thí sinh có thành tích xuất sắc, đặc biệt nổi bật trong hoạt động xã hội, văn nghệ, thể thao.
- Phương thức 1.4.3 – Mã 503, xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT kết hợp điều kiện về chứng chỉ IELTS, TOEFL iBT đối với thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài.
- Phương thức 1.4.4 – Mã 504, xét tuyển học bạ THPT có điều kiện đối với chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài 2+2 ngành Ngôn ngữ Anh và Ngôn ngữ Trung Quốc.
Phương thức 2 – Mã 401: xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2025.
Phương thức 3 – Mã 100: xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT 2025.
Tổ hợp môn thi
- A01 (Toán, Vật lí, Tiếng Anh)
- C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí)
- D01 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh)
- D02 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga)
- D03 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp)
- D04 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung)
- D05 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức)
- D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh)
- D15 (Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh)
- D63 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật)
- DD2 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn)
- DH5 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Hàn)
- B00 (Toán, Hóa học, Sinh học)
Điểm chuẩn của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM
| STT | Ngành | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Xét KQ thi THPT | Xét KQ thi THPT | ||
| 1 | Giáo dục học | B00: 23 C00: 24,10 C01: 23,10 D01: 23,00 |
B00: 24,00
C00: 26,60 C01: 23,90 D01: 24,50 |
| 2 | Ngôn ngữ Anh | 26,05 | 26,27 |
| 3 | Ngôn ngữ Anh – Chuẩn Quốc tế | D01*: 25,32 | 25,68 |
| 4 | Ngôn ngữ Nga | D01*: 22,20 D02*: 22,20 |
D01: 22,95
D02: 22,50 |
| 5 | Ngôn ngữ Pháp | D01*: 23,60 D03*: 23,20 |
D01: 24,40
D03: 23,70 |
| 6 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01*: 25,80 D04*: 25,80 |
D01: 25,78
D04: 25,30 |
| 7 | Ngôn ngữ Đức | D01*: 24,85 D05*: 23,70 |
D01: 25,55
D05: 23,70 |
| 8 | Ngôn ngữ Tây Ban Nha | D01*: 24,31 D03*: 23,10 D05*: 23,10 |
D01: 24,48
D03: 22,50 D05: 22,50 |
| 9 | Ngôn ngữ Italia | D01*: 22,56 D03*: 22,40 D05*: 24,40 |
D01: 22,80
D03, D05: 22,20 |
| 10 | Triết học | A01: 23,50 C00: 24,70 D01: 23,50 D14: 23,50 |
A01: 22,50
C00: 26,80 D01: 24,50 D14: 24,70 |
| 11 | Lịch sử | C00*: 26,00 D01: 24,00 D14*: 24,25 D15: 24,00 |
C00: 28,10
D01: 25,00 D15: 25,00 D14: 26,14 |
| 12 | Ngôn ngữ học | C00: 25,50 D01*: 24,80 D14*: 24,80 |
C00: 27,10
D01: 24,80 D14: 25,60 |
| 13 | Văn học | C00*: 27,00 D01*: 25,73 D14*: 25,73 |
C00: 27,70
D01: 25,70 D14: 26,18 |
| 14 | Văn hoá học | C00: 26,50 D01: 25,45 D14: 25,45 D15: 25,45 |
C00: 28,20
D01: 25,80 D14: 26,27 D15: 26,60 |
| 15 | Quan hệ quốc tế | D01: 26,63 D14: 26,63 |
D01: 26,45
D14: 27,15 |
| 16 | Quan hệ quốc tế – Chuẩn Quốc tế | D01: 25,90 D14: 25,90 |
D01: 25,80 D14: 26,40 |
| 17 | Xã hội học | A00: 24,50 C00: 26,00 D01: 25,20 D14: 25,20 |
A00: 24,00
C00: 27,95 D01: 25,65 D14: 26,35 |
| 18 | Nhân học | C00: 24,70 D01: 24,00 D14: 24,00 D15: 24,00 |
C00: 27,10
D01: 25,05 D14: 25,51 D15: 25,58 |
| 19 | Tâm lý học | B00: 26,07 C00: 27,00 D01: 26,07 D14: 26,07 |
B00: 25,90
C00: 28,30 D01: 26,40 D14: 27,10 |
| 20 | Địa lý học | A01: 21,00 C00*: 24,60 D01: 22,20 D15*: 22,50 |
A01: 22,00
C00: 27,32 D01: 24,00 D15: 25,32 |
| 21 | Đông phương học | D01: 24,97 D04: 24,30 D14: 24,97 |
D01: 24,57
D04: 24,30 D14: 25,45 |
| 22 | Nhật Bản học | D01: 25,20 D06*: 25,00 D14: 25,20 D63*: 25,00 |
D01: 25,30
D06, D63: 25,00 D14: 26,00 |
| 23 | Nhật bản học – Chuẩn Quốc tế | D01: 23,50 D06*:23,40 D14: 23,50 D63*: 23,40 |
D01: 23,30
D06: 23,10 D14: 24,30 D63: 23,20 |
| 24 | Hàn Quốc học | D01: 25,12 D14: 25,12 DD2*: 25,00 DH5*: 25,00 |
D01: 25,30
D14: 25,90 DD2, DH5: 25,00 |
| 25 | Báo chí | C00: 28,00 D01: 26,71 D14: 26,81 |
C00: 28,80
D01: 26,70 D14: 27,40 |
| 26 | Báo chí – Chuẩn Quốc tế | C00: 27,50 D01: 26,13 D14: 26,13 |
C00: 27,73
D01: 26,35 D14: 27,10 |
| 27 | Truyền thông đa phương tiện | D01: 27,20 D14: 27,25 D15: 27,25 |
D01: 27,10
D14: 27,87 D15: 27,80 |
| 28 | Thông tin – thư viện | A01: 22,00 C00: 23,50 D01: 22,10 D14: 22,10 |
A01: 23,00
C00: 26,60 D01: 23,30 D14: 24,10 |
| 29 | Quản lý thông tin | A01: 24,00 C00: 25,70 D01: 24,30 D14: 24,30 |
A01: 24,40
C00: 27,70 D01: 24,98 D14: 25,48 |
| 30 | Lưu trữ học | C00: 23,75 D01: 22,10 D14: 22,10 D15: 22,10 |
C00: 26,98
D01: 24,40 D14: 24,50 D15: 24,85 |
| 31 | Đô thị học | A01: 21,00 C00: 23,90 D01: 22,40 D14: 22,40 |
A01: 22,00
C00: 26,30 D01: 23,50 D14: 24,19 |
| 32 | Công tác xã hội | C00: 24,70 D01: 23,60 D14: 23,60 D15: 23,60 |
C00: 27,15
D01: 24,49 D14: 24,90 D15: 25,30 |
| 33 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | C00: 27,40 D01: 25,80 D14: 25,80 D15: 25,80 |
C00: 28,33
D01: 25,80 D14: 26,47 D15: 26,75 |
| 34 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành – Chuẩn Quốc tế | C00: 25,50 D01: 24,50 D14: 24,50 D15: 24,50 |
C00: 27,00
D01: 25,10 D14: 25,60 D15: 25,70 |
| 35 | Ngôn ngữ Trung Quốc – Chuẩn Quốc tế | D01*: 24,50 D04*: 24,80 |
D01: 25,08
D04: 24,50 |
| 36 | Tôn giáo học | C00: 21,00 D01: 21,00 D14: 21,00 |
C00: 26,00
D01: 22,80 D14: 23,60 |
| 37 | Quản trị văn phòng | C00: 25,80 D01: 24,30 D14: 24,30 |
C00: 27,70
D01: 25,10 D14: 25,80 |
| 38 | Quản lý giáo dục | A01: 23,50 C00: 24,50 D01: 23,50 D14: 23,50 |
A01: 24,00
C00: 26,90 D01: 24,40 D14: 24,70 |
| 39 | Ngôn ngữ Đức – Chuẩn Quốc tế | D01*: 23,40 D05*: 22,05 |
D01: 24,15
D05: 22,90 |
| 40 | Việt Nam học | C00: 25,90 D01: 25,00 D14: 25,00 D15: 25,00 |
C00: 27,70
D01: 25,00 D14: 25,50 D15: 25,70 |
| 41 | Tâm lý học giáo dục | B00: 25,00 B08: 25,00 D01: 25,45 D14: 25,55 |
B00, B08: 24,20
D01: 25,90 D14: 26,80 |
| 42 | Nghệ thuật học | – | C00: 28,15
D01: 25,80 D14: 26,75 |
| 43 | Quốc tế học | – | D01: 25,75
D09: 25,90 D14, D15: 27,00 |
| 44 | Kinh doanh thương mại Hàn Quốc | – | D01: 26,36
D14: 26,96 DD2, DH5L: 24,00 |
| 45 | Quản trị chất lượng giáo dục | – | – |
| – | CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT QUỐC TẾ 2+2 | ||
| 1 | Truyền thông
(Chuyên ngành Báo chí) (Liên kết với Đại học Deakin, Úc) |
– | A01, D01. D14, D15: 21,00 |
| 2 | Quan hệ quốc tế
(Liên kết với Đại học Deakin, Úc) |
– | D01, D14: 21,00 |
| 3 | Ngôn ngữ Anh
(Liên kết với Trường Đại học Minnesota Crookston, Hoa Kỳ) |
– | D01, D14, D15: 21,00 |
| 4 | Ngôn ngữ Trung Quốc
(Liên kết với Đại học Sư phạm Quảng Tây, Trung Quốc) |
– | D01, D04, D14, D15, D83, D95: 25,50 |
Mức học phí trung bình tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM
Học phí
Học phí chương trình chuẩn năm 2025:
| Nhóm ngành | Đơn giá học phí/ tín chỉ (đ) | Học phí trung bình/ năm học (đ) |
| Nhóm 1 | ||
| Tôn giáo học; Triết học; Địa lý học; Lịch sử; Thông tin – thư viện; Lưu trữ học; Ngôn ngữ Tây Ban Nha; Ngôn ngữ Italia; Ngôn ngữ Nga. | 459.000 | 16.652.000 |
| Nhóm 2 | ||
| Xã hội học; Ngôn ngữ học; Nghệ thuật học; Văn hóa học; Quản lý thông tin; Việt Nam học (đối tượng người Việt Nam); Nhân học; Quản trị văn phòng; Công tác xã hội; Quốc tế học; Đô thị học; Quản lý giáo dục; Văn học; Tâm lý học giáo dục; Giáo dục học; Đông phương học; Ngôn ngữ Đức; Ngôn ngữ Pháp. | 663.000 | 24.255.000 |
| Nhóm 3 | ||
| Tâm lý học; Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Truyền thông đa phương tiện; Báo chí; Quan hệ quốc tế; Nhật Bản học; Ngôn ngữ Anh; Ngôn ngữ Trung Quốc; Hàn Quốc học; Kinh doanh thương mại Hàn Quốc. | 756.000 | 29.843.000 |
| Ngành Việt Nam học (đối tượng người nước ngoài) | 2.360.000 | 72.600.000 |
Nhà trường miễn học phí cho sinh viên chính quy chương trình chuẩn đang học các chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam, Triết học Mác – Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học và Tư tưởng Hồ Chí Minh hoặc đối với các môn học được xét miễn và môn học được công nhận chuyển đổi tín chỉ.
Học phí có thể được điều chỉnh hàng năm nhưng không vượt quá 15% so với năm trước.
Học bổng
Hàng năm, ngoài việc được hưởng các chương trình học bổng có giá trị trao gần 40 tỉ đồng như; học bổng khuyến khích học tập, học bổng đối tác doanh nghiệp, tổ chức quốc tế…, sinh viên còn nhận được các học bổng tài trợ trao đổi với các trường đại học nước ngoài. Thông tin học bổng sinh viên được công bố tại: https://hcmussh.edu.vn/hoc-bong.
Tổng quan về Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM
Lịch sử hình thành và phát triển
Trường là một thành viên của hệ thống Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Trường được thành lập vào năm 1957 với tiền thân là Đại học Văn Khoa (thuộc Viện Đại học Sài Gòn), Đại học Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh. Trường là trung tâm nghiên cứu, đào tạo trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn lớn nhất miền Nam.
Trải qua hơn 60 năm phát triển, Nhà trường đã đào tạo cho xã hội nhiều nhà giáo, nhà khoa học, chính trị gia, nhà quản lý, văn nghệ sĩ, doanh nhân…xuất sắc. Cựu sinh viên của Trường đang làm việc ở nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ với nhiều lĩnh vực công việc khác nhau.
Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
Tầm nhìn
Xây dựng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thành trường đại học nghiên cứu trong hệ thống Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, nằm trong tốp đầu trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn của châu Á.
Sứ mệnh
Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo ra những công trình nghiên cứu khoa học tiêu biểu trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn; Có đóng góp thiết thực cho chiến lược cũng như sách lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước và các địa phương, trọng tâm là khu vực phía Nam.
Giá trị cốt lõi
- Sáng tạo
- Làm mới tri thức và sáng tạo tri thức mới, phát huy tinh thần khai phóng
- Đổi mới và cải tiến không ngừng trong mọi hoạt động
- Dẫn dắt
- Định hướng và dẫn dắt cộng đồng, xã hội phát triển hài hòa, bền vững
- Tiên phong, chủ động vượt qua thử thách
- Trách nhiệm
- Có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc những cam kết về chất lượng đào tạo, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng
- Có trách nhiệm bảo tồn và tiếp biến những giá trị nhân văn của dân tộc và thế giới.
Đội ngũ giảng viên
USSH sở hữu đội ngũ giảng viên đa dạng gồm giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ chuyên sâu ở các lĩnh vực: ngôn ngữ học, văn học, lịch sử, báo chí – truyền thông, triết học, tâm lý học, nhân học, xã hội học, quan hệ quốc tế, quản trị văn hoá,… Ngoài giảng dạy, nhiều giảng viên của USSH tham gia các đề tài cấp quốc gia, chương trình hợp tác quốc tế và xuất bản sách chuyên khảo, bài báo khoa học.
Xếp hạng Đại học của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM
QS WORLD RANKING: Trường ĐH KHXH&NV là một thành viên của ĐHQG-HCM. Đáng chú ý, ĐHQG-HCM đã có mặt trong hai bảng xếp hạng đại học uy tín nhất thế giới, với top 701-750 trong Bảng xếp hạng QS World 2020 cho 1001 trường đại học hàng đầu của 82 quốc gia và top 1.000 trường đại học hàng đầu thế giới ở bảng xếp hạng THE – Times Higher Education.
Thông tin liên hệ Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM
Tên trường: Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM
Mã trường: QSX
Địa chỉ:
- Cơ sở Sài Gòn: 10-12 Đinh Tiên Hoàng, P. Sài Gòn, TP.HCM
- Cơ sở Linh Xuân: Khu đô thị ĐHQG-HCM, P. Linh Xuân, TP.HCM
SĐT: 028 3829 3828
Email: phongdaotao@hcmussh.edu.vn
Website: https://hcmussh.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/ussh.vnuhcm/