Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM (University of Social Sciences and Humanities, USSH) là một trong những trường thành viên chủ lực của ĐHQG-HCM, chuyên đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học xã hội, nhân văn và truyền thông. Với đội ngũ giảng viên trình độ cao và môi trường học tập năng động, USSH là trung tâm học thuật hàng đầu khu vực phía Nam, đóng góp tích cực cho sự phát triển văn hóa – xã hội của đất nước.

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG TP.HCM
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM

Các cơ sở, ký túc xá của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM

Các cơ sở đào tạo

Hiện nay Trường có 02 cơ sở đào tạo:

  • Cơ sở Đinh Tiên Hoàng: 10-12 Đinh Tiên Hoàng, P. Sài Gòn, TP.HCM
  • Cơ sở Thủ Đức: Khu đô thị ĐHQG-HCM, P. Linh Xuân, TP.HCM

Cơ sở Đinh Tiên Hoàng: gồm văn phòng Đảng ủy, Hội đồng trường, Ban Giám hiệu, các phòng/ban, khoa, bộ môn, trung tâm,… đào tạo sau đại học, đào tạo các chương trình dành cho học viên người nước ngoài, các chương trình liên kết quốc tế và chương trình chất lượng cao.

Cơ sở Thủ Đức: đào tạo sinh viên bậc đại học với các khu chức năng như nhà làm việc, giảng dạy, nghiên cứu, thư viện, bảo tàng, khu phức hợp thể dục thể thao, dịch vụ,…

Ký túc xá

USSH không có ký túc xá nhưng sinh viên học tại cơ sở Thủ Đức được sử dụng hệ thống Ký túc xá ĐHQG-TPHCM (KTX Làng Đại học Thủ Đức – gồm Khu A và Khu B), một hệ thống KTX quy mô lớn, đầy đủ tiện ích (wifi, căn tin, khu giặt, nhà xe, an ninh).

Các ngành đào tạo tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM

Các ngành đào tạo

Năm 2025, Trường tuyển sinh 3.899 chỉ tiêu đối với 37 ngành đào tạo thuộc 2 chương trình chính quy gồm: chương trình chuẩn, chương trình chuẩn quốc tế.

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu  Tổ hợp xét tuyển 
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHÍNH QUY
1 7140101 Giáo dục học 70 B00, C00, C01, D01
2 7140114 Quản lý giáo dục 50 A01, C00, D01, D14
3 7220201 Ngôn ngữ Anh 225 D01
4 7220202 Ngôn ngữ Nga 60 D01, D02, D14
5 7220203 Ngôn ngữ Pháp 80 D01, D03, D14
6 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 165 D01, D04, D14
7 7220205 Ngôn ngữ Đức 30 D01, D05, D14
8 7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha 50 D01, D03, D05, D14
9 7220208 Ngôn ngữ Italia 50 D01, D03, D05, D14
10 7229001 Triết học 50 A01, C00, D01, D14
11 7229009 Tôn giáo học 50 C00, D01, D14
12 7229010 Lịch sử 100 C00, D01, D14. D15
13 7229020 Ngôn ngữ học 80 C00, D01, D14
14 7229030 Văn học 130 C00, D01, D14
15 7229040 Văn hóa học 90 C00, D01, D14, D15
16 7310206 Quan hệ quốc tế 140 D01, D14
17 7310301 Xã hội học 150 A00, C00, D01, D14
18 7310302 Nhân học 60 C00, D01, D14. D15
19 7310401 Tâm lý học 125 B00, C00, D01, D14
20 7310403 Tâm lý học giáo dục 50 B00, B08, D01, D14
21 7310501 Địa lý học 95 A01, C00, D01, D15
22 7310608 Đông phương học 205 D01, D04, D14, D15
23 7310613 Nhật Bản học 105 D01, D06, D14, D63
24 7310614 Hàn Quốc học 165 D01, D14, DD2, DH5
25 7310630 Việt Nam học 55 C00, D01, D14, D15
26 7320101 Báo chí 110 C00, D01, D14
27 7320104 Truyền thông đa phương tiện 80 D01, D14, D15
28 7320201 Thông tin – Thư viện 55 A01, C00, D01, D14
29 7320205 Quản lý thông tin 70 A01, C00, D01, D14
30 7320303 Lưu trữ học 65 C00, D01, D14, D15
31 7340406 Quản trị văn phòng 70 C00, D01, D14, D15
32 7580112 Đô thị học 100 A01, C00, D01, D14
33 7760101 Công tác xã hội 90 C00, D01, D14, D15
34 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 120 C00, D01, D14, D15
35 7210213 Nghệ thuật học 50 C00, D01, D14
36 7310601 Quốc tế học 50 D01, D09, D14. D15
37 73106a1 Kinh doanh thương mại Hàn Quốc 64 D01, D14, DD2, DH5
38 7140107 Quản trị chất lượng giáo dục (Mở mới 2025) – C03, D01, D14, D15
II CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUẨN QUỐC TẾ 
1 7220201_CLC Ngôn ngữ Anh 135 D01
2 7220204_CLC Ngôn ngữ Trung Quốc 80 D01, D04, D14
3 7220205_CLC Ngôn ngữ Đức 40 D01, D05, D14
4 7310206_CLC Quan hệ quốc tế 95 D01, D14
5 7310613_CLC Nhật Bản học 75 D01, D06, D14, D63
6 7320101_CLC Báo chí 60 C00, D01, D14
7 7810103_CLC Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 60 C00, D01, D14, D15
III CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LIÊN KẾT 2+2
1 Ngôn ngữ Anh 30 D01, D14, D15
2 Ngôn ngữ Trung Quốc 90 D01, D04, D14, D15
3 Quan hệ quốc tế 30 D01, D14
4 Báo chí (Truyền thông chuyên ngành báo chí) 30 A00, D01, D14, D15
5 Việt Nam học 30 Thực hiện theo Đề án (dành cho sinh viên người nước ngoài)

Đối tượng tuyển sinh

  • Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.
  • Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

Phương thức tuyển sinh

Phương thức 1: xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, bao gồm các đối tượng sau:

  • Phương thức 1.1 – Mã 301: xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh Đại học chính quy (không áp dụng đối với chương trình liên kết đào tạo nước ngoài).
  • Phương thức 1.2 – Mã 303: ưu tiên xét tuyển thẳng thí sinh giỏi nhất trường THPT năm 2025 (theo quy định của ĐHQG-HCM).
  • Phương thức 1.3 – Mã 302, ưu tiên xét tuyển (UTXT) theo Quy định của ĐHQG-HCM (xét tuyển 149 trường THPT theo danh mục quy định của ĐHQG-HCM).
  • Phương thức 1.4 – Mã xét tuyển chung 500: ưu tiên xét tuyển học sinh là thành viên đội tuyển của tỉnh, thành phố tham dự kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia hoặc đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố; thí sinh có thành tích trong hoạt động xã hội, văn nghệ, thể thao (không áp dụng đối với chương trình liên kết đào tạo nước ngoài); thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài; xét tuyển học bạ THPT dành cho các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài 2+2.
    • Phương thức 1.4.1 – Mã 501, ưu tiên xét tuyển học sinh là thành viên đội tuyển của tỉnh, thành phố tham dự kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia hoặc đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố.
    • Phương thức 1.4.2 – Mã 502, xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT đối với thí sinh có thành tích xuất sắc, đặc biệt nổi bật trong hoạt động xã hội, văn nghệ, thể thao.
    • Phương thức 1.4.3 – Mã 503, xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT kết hợp điều kiện về chứng chỉ IELTS, TOEFL iBT đối với thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài.
    • Phương thức 1.4.4 – Mã 504, xét tuyển học bạ THPT có điều kiện đối với chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài 2+2 ngành Ngôn ngữ Anh và Ngôn ngữ Trung Quốc.

Phương thức 2 – Mã 401: xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2025.

Phương thức 3 – Mã 100: xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT 2025.

Tổ hợp môn thi

  • A01 (Toán, Vật lí, Tiếng Anh)
  • C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí)
  • D01 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh)
  • D02 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga)
  • D03 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp)
  • D04 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung)
  • D05 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức)
  • D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh)
  • D15 (Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh)
  • D63 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật)
  • DD2 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn)
  • DH5 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Hàn)
  • B00 (Toán, Hóa học, Sinh học)

Điểm chuẩn của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM

STT Ngành Năm 2023 Năm 2024
Xét KQ thi THPT Xét KQ thi THPT
1 Giáo dục học B00: 23
C00: 24,10
C01: 23,10
D01: 23,00
B00: 24,00

C00: 26,60

C01: 23,90

D01: 24,50

2 Ngôn ngữ Anh 26,05 26,27
3 Ngôn ngữ Anh – Chuẩn Quốc tế D01*: 25,32 25,68
4 Ngôn ngữ Nga D01*: 22,20
D02*: 22,20
D01: 22,95

D02: 22,50

5 Ngôn ngữ Pháp D01*: 23,60
D03*: 23,20
D01: 24,40

D03: 23,70

6 Ngôn ngữ Trung Quốc D01*: 25,80
D04*: 25,80
D01: 25,78

D04: 25,30

7 Ngôn ngữ Đức D01*: 24,85
D05*: 23,70
D01: 25,55

D05: 23,70

8 Ngôn ngữ Tây Ban Nha D01*: 24,31
D03*: 23,10
D05*: 23,10
D01: 24,48

D03: 22,50

D05: 22,50

9 Ngôn ngữ Italia D01*: 22,56
D03*: 22,40
D05*: 24,40
D01: 22,80

D03, D05: 22,20

10 Triết học A01: 23,50
C00: 24,70
D01: 23,50
D14: 23,50
A01: 22,50

C00: 26,80

D01: 24,50

D14: 24,70

11 Lịch sử C00*: 26,00
D01: 24,00
D14*: 24,25
D15: 24,00
C00: 28,10

D01: 25,00

D15: 25,00

D14: 26,14

12 Ngôn ngữ học C00: 25,50
D01*: 24,80
D14*: 24,80
C00: 27,10

D01: 24,80

D14: 25,60

13 Văn học C00*: 27,00
D01*: 25,73
D14*: 25,73
C00: 27,70

D01: 25,70

D14: 26,18

14 Văn hoá học C00: 26,50
D01: 25,45
D14: 25,45
D15: 25,45
C00: 28,20

D01: 25,80

D14: 26,27

D15: 26,60

15 Quan hệ quốc tế D01: 26,63
D14: 26,63
D01: 26,45

D14: 27,15

16 Quan hệ quốc tế – Chuẩn Quốc tế D01: 25,90
D14: 25,90
D01: 25,80
D14: 26,40
17 Xã hội học A00: 24,50
C00: 26,00
D01: 25,20
D14: 25,20
A00: 24,00

C00: 27,95

D01: 25,65

D14: 26,35

18 Nhân học C00: 24,70
D01: 24,00
D14: 24,00
D15: 24,00
C00: 27,10

D01: 25,05

D14: 25,51

D15: 25,58

19 Tâm lý học B00: 26,07
C00: 27,00
D01: 26,07
D14: 26,07
B00: 25,90

C00: 28,30

D01: 26,40

D14: 27,10

20 Địa lý học A01: 21,00
C00*: 24,60
D01: 22,20
D15*: 22,50
A01: 22,00

C00: 27,32

D01: 24,00

D15: 25,32

21 Đông phương học D01: 24,97
D04: 24,30
D14: 24,97
D01: 24,57

D04: 24,30

D14: 25,45

22 Nhật Bản học D01: 25,20
D06*: 25,00
D14: 25,20
D63*: 25,00
D01: 25,30

D06, D63: 25,00

D14: 26,00

23 Nhật bản học – Chuẩn Quốc tế D01: 23,50
D06*:23,40
D14: 23,50
D63*: 23,40
D01: 23,30

D06: 23,10

D14: 24,30

D63: 23,20

24 Hàn Quốc học D01: 25,12
D14: 25,12
DD2*: 25,00
DH5*: 25,00
D01: 25,30

D14: 25,90

DD2, DH5: 25,00

25 Báo chí C00: 28,00
D01: 26,71
D14: 26,81
C00: 28,80

D01: 26,70

D14: 27,40

26 Báo chí – Chuẩn Quốc tế C00: 27,50
D01: 26,13
D14: 26,13
C00: 27,73

D01: 26,35

D14: 27,10

27 Truyền thông đa phương tiện D01: 27,20
D14: 27,25
D15: 27,25
D01: 27,10

D14: 27,87

D15: 27,80

28 Thông tin – thư viện A01: 22,00
C00: 23,50
D01: 22,10
D14: 22,10
A01: 23,00

C00: 26,60

D01: 23,30

D14: 24,10

29 Quản lý thông tin A01: 24,00
C00: 25,70
D01: 24,30
D14: 24,30
A01: 24,40

C00: 27,70

D01: 24,98

D14: 25,48

30 Lưu trữ học C00: 23,75
D01: 22,10
D14: 22,10
D15: 22,10
C00: 26,98

D01: 24,40

D14: 24,50

D15: 24,85

31 Đô thị học A01: 21,00
C00: 23,90
D01: 22,40
D14: 22,40
A01: 22,00

C00: 26,30

D01: 23,50

D14: 24,19

32 Công tác xã hội C00: 24,70
D01: 23,60
D14: 23,60
D15: 23,60
C00: 27,15

D01: 24,49

D14: 24,90

D15: 25,30

33 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành C00: 27,40
D01: 25,80
D14: 25,80
D15: 25,80
C00: 28,33

D01: 25,80

D14: 26,47

D15: 26,75

34 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành – Chuẩn Quốc tế C00: 25,50
D01: 24,50
D14: 24,50
D15: 24,50
C00: 27,00

D01: 25,10

D14: 25,60

D15: 25,70

35 Ngôn ngữ Trung Quốc – Chuẩn Quốc tế D01*: 24,50
D04*: 24,80
D01: 25,08

D04: 24,50

36 Tôn giáo học C00: 21,00
D01: 21,00
D14: 21,00
C00: 26,00

D01: 22,80

D14: 23,60

37 Quản trị văn phòng C00: 25,80
D01: 24,30
D14: 24,30
C00: 27,70

D01: 25,10

D14: 25,80

38 Quản lý giáo dục A01: 23,50
C00: 24,50
D01: 23,50
D14: 23,50
A01: 24,00

C00: 26,90

D01: 24,40

D14: 24,70

39 Ngôn ngữ Đức – Chuẩn Quốc tế D01*: 23,40
D05*: 22,05
D01: 24,15

D05: 22,90

40 Việt Nam học C00: 25,90
D01: 25,00
D14: 25,00
D15: 25,00
C00: 27,70

D01: 25,00

D14: 25,50

D15: 25,70

41 Tâm lý học giáo dục B00: 25,00
B08: 25,00
D01: 25,45
D14: 25,55
B00, B08: 24,20

D01: 25,90

D14: 26,80

42 Nghệ thuật học  – C00: 28,15

D01: 25,80

D14: 26,75

43 Quốc tế học  – D01: 25,75

D09: 25,90

D14, D15: 27,00

44 Kinh doanh thương mại Hàn Quốc  – D01: 26,36

D14: 26,96

DD2, DH5L: 24,00

 45 Quản trị chất lượng giáo dục  – –
– CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT QUỐC TẾ 2+2 
1 Truyền thông

(Chuyên ngành Báo chí)

(Liên kết với Đại học Deakin, Úc)

 – A01, D01. D14, D15: 21,00
2 Quan hệ quốc tế

(Liên kết với Đại học Deakin, Úc)

 – D01, D14: 21,00
3 Ngôn ngữ Anh

(Liên kết với Trường Đại học Minnesota Crookston, Hoa Kỳ)

 – D01, D14, D15: 21,00
4 Ngôn ngữ Trung Quốc

(Liên kết với Đại học Sư phạm Quảng Tây, Trung Quốc)

 – D01, D04, D14, D15, D83, D95: 25,50

Mức học phí trung bình tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM

Học phí

Học phí chương trình chuẩn năm 2025:

Nhóm ngành Đơn giá học phí/ tín chỉ (đ) Học phí trung bình/ năm học (đ)
Nhóm 1
Tôn giáo học; Triết học; Địa lý học; Lịch sử; Thông tin – thư viện; Lưu trữ học; Ngôn ngữ Tây Ban Nha; Ngôn ngữ Italia; Ngôn ngữ Nga. 459.000 16.652.000
Nhóm 2
Xã hội học; Ngôn ngữ học; Nghệ thuật học; Văn hóa học; Quản lý thông tin; Việt Nam học (đối tượng người Việt Nam); Nhân học; Quản trị văn phòng; Công tác xã hội; Quốc tế học; Đô thị học; Quản lý giáo dục; Văn học; Tâm lý học giáo dục; Giáo dục học; Đông phương học; Ngôn ngữ Đức; Ngôn ngữ Pháp. 663.000 24.255.000
Nhóm 3
Tâm lý học; Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Truyền thông đa phương tiện; Báo chí; Quan hệ quốc tế; Nhật Bản học; Ngôn ngữ Anh; Ngôn ngữ Trung Quốc; Hàn Quốc học; Kinh doanh thương mại Hàn Quốc. 756.000 29.843.000
Ngành Việt Nam học (đối tượng người nước ngoài) 2.360.000 72.600.000

Nhà trường miễn học phí cho sinh viên chính quy chương trình chuẩn đang học các chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam, Triết học Mác – Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học và Tư tưởng Hồ Chí Minh hoặc đối với các môn học được xét miễn và môn học được công nhận chuyển đổi tín chỉ.

Học phí có thể được điều chỉnh hàng năm nhưng không vượt quá 15% so với năm trước.

Học bổng

Hàng năm, ngoài việc được hưởng các chương trình học bổng có giá trị trao gần 40 tỉ đồng như; học bổng khuyến khích học tập, học bổng đối tác doanh nghiệp, tổ chức quốc tế…, sinh viên còn nhận được các học bổng tài trợ trao đổi với các trường đại học nước ngoài. Thông tin học bổng sinh viên được công bố tại: https://hcmussh.edu.vn/hoc-bong.

Tổng quan về Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM

Lịch sử hình thành và phát triển

Trường là một thành viên của hệ thống Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Trường được thành lập vào năm 1957 với tiền thân là Đại học Văn Khoa (thuộc Viện Đại học Sài Gòn), Đại học Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh. Trường là trung tâm nghiên cứu, đào tạo trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn lớn nhất miền Nam.

Trải qua hơn 60 năm phát triển, Nhà trường đã đào tạo cho xã hội nhiều nhà giáo, nhà khoa học, chính trị gia, nhà quản lý, văn nghệ sĩ, doanh nhân…xuất sắc. Cựu sinh viên của Trường đang làm việc ở nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ với nhiều lĩnh vực công việc khác nhau.

Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi

Tầm nhìn 

Xây dựng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thành trường đại học nghiên cứu trong hệ thống Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, nằm trong tốp đầu trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn của châu Á.

Sứ mệnh 

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo ra những công trình nghiên cứu khoa học tiêu biểu trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn; Có đóng góp thiết thực cho chiến lược cũng như sách lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước và các địa phương, trọng tâm là khu vực phía Nam.

Giá trị cốt lõi 

  • Sáng tạo
    • Làm mới tri thức và sáng tạo tri thức mới, phát huy tinh thần khai phóng
    • Đổi mới và cải tiến không ngừng trong mọi hoạt động
  • Dẫn dắt
    • Định hướng và dẫn dắt cộng đồng, xã hội phát triển hài hòa, bền vững
    • Tiên phong, chủ động vượt qua thử thách
  • Trách nhiệm
    • Có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc những cam kết về chất lượng đào tạo, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng
    • Có trách nhiệm bảo tồn và tiếp biến những giá trị nhân văn của dân tộc và thế giới.

Đội ngũ giảng viên

USSH sở hữu đội ngũ giảng viên đa dạng gồm giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ chuyên sâu ở các lĩnh vực: ngôn ngữ học, văn học, lịch sử, báo chí – truyền thông, triết học, tâm lý học, nhân học, xã hội học, quan hệ quốc tế, quản trị văn hoá,… Ngoài giảng dạy, nhiều giảng viên của USSH tham gia các đề tài cấp quốc gia, chương trình hợp tác quốc tế và xuất bản sách chuyên khảo, bài báo khoa học.

Xếp hạng Đại học của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM

QS WORLD RANKING: Trường ĐH KHXH&NV là một thành viên của ĐHQG-HCM. Đáng chú ý, ĐHQG-HCM đã có mặt trong hai bảng xếp hạng đại học uy tín nhất thế giới, với top 701-750 trong Bảng xếp hạng QS World 2020 cho 1001 trường đại học hàng đầu của 82 quốc gia và top 1.000 trường đại học hàng đầu thế giới ở bảng xếp hạng THE – Times Higher Education.

Thông tin liên hệ Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM

Tên trường: Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM

Mã trường: QSX

Địa chỉ:

  • Cơ sở Sài Gòn: 10-12 Đinh Tiên Hoàng, P. Sài Gòn, TP.HCM
  • Cơ sở Linh Xuân: Khu đô thị ĐHQG-HCM, P. Linh Xuân, TP.HCM

SĐT: 028 3829 3828

Email: phongdaotao@hcmussh.edu.vn

Website: https://hcmussh.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/ussh.vnuhcm/