Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (UEH) là một trong 15 trường đại học trọng điểm quốc gia của Việt Nam, nổi tiếng về khối ngành Kinh tế, Kinh doanh và Quản lý. UEH là Đại học Đa ngành và Bền vững với 04 trường thành viên. Trường được xếp hạng cao trên quốc tế (Top 501-600 thế giới theo THE), cam kết đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ sự phát triển của đất nước.

Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (Cơ sở N)

Cơ sở vật chất và ký túc xá của Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Các cơ sở đào tạo

UEH sở hữu tổng 13 cơ sở, trong đó có 10 cơ sở tại TP. HCM, 02 cơ sở tại Tỉnh Vĩnh Long và 01 cơ sở tại Tỉnh Khánh Hòa, cụ thể:

  • Cơ sở A (Cơ sở chính): 59C Nguyễn Ðình Chiểu, phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Cơ sở B: 279 Nguyễn Tri Phương, phường Diên Hồng, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Cơ sở C: 91 đường 3/2, phường Vườn Lài, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Cơ sở D: 196 Trần Quang Khải, phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Cơ sở E: 54 Nguyễn Văn Thủ, phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Cơ sở H: 1A Hoàng Diệu, phường Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Cơ sở I: 17 Phạm Ngọc Thạch, phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Cơ sở N: Đường Nguyễn Văn Linh, Khu chức năng số 15, Đô Thị mới Nam thành phố, xã Bình Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Cơ sở V: 232/6 Võ Thị Sáu, phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Cơ sở 144 Phạm Đức Sơn, phường Phú Định, Thành phố Hồ Chí Minh
  • UEH Mekong (Phân hiệu Vĩnh Long)
    • Cơ sở 1: 1B Nguyễn Trung Trực, phường Tân Hạnh, tỉnh Vĩnh Long
    • Cơ sở 2: Phường Phước Hậu, tỉnh Vĩnh Long
  • UEH Nexus Nha Trang (Phân hiệu Khánh Hòa): Khu trường học, đào tạo và dạy nghề Bắc Hòn Ông, Phường Nam Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

Các phòng học được trang bị đầy đủ máy chiếu, điều hòa, hệ thống âm thanh – ánh sáng tiêu chuẩn cùng mạng wifi phủ sóng toàn trường, tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập và giảng dạy. Thư viện điện tử của UEH có nguồn tài liệu phong phú, kết nối với nhiều cơ sở dữ liệu quốc tế phục vụ nghiên cứu khoa học

Ký túc xá

Tại TP. Hồ Chí Minh, UEH hiện có 2 Ký túc xá là 135 Trần Hưng Đạo, phường Cầu Ông Lãnh và 43-45 Nguyễn Chí Thanh, phường An Đông. Và tại UEH Mekong có 01 Ký túc xá nằm trong khuôn viên Trường.

Tại các Ký túc xá của UEH có đầy đủ cơ sở vật chất tiện nghi để phục vụ nhu cầu ăn ở và học tập của toàn thể sinh viên nội trú như phòng tự học, phòng sinh hoạt chung, các trang thiết bị mới; ngoài ra còn có các tiện ích như thang máy, phòng giặt/sấy, hệ thống máy nước uống, nước nóng và wifi 24/7; để đảm bảo an ninh trật tự thì tại Ký túc xá có hệ thống camera hoạt động 24/24 tại các tầng lầu và khu vực công cộng, bảo vệ trực 24/24 và hệ thống quẹt thẻ an ninh tại cửa ra/vào để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho cư dân Ký túc xá.

Các ngành đào tạo của Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Các ngành đào tạo

Năm 2025, UEH tuyển sinh đại học chính quy với 7980 chỉ tiêu tương ứng 59 lựa chọn chương trình học tại TP.HCM (mã trường: KSA).

STT Mã xét tuyển Chương trình đào tạo Chỉ tiêu 2025
1 7220201 Tiếng Anh thương mại(*) 150
2 7310101 Kinh tế 110
3 7310102 Kinh tế chính trị 50
4 7310104_01 Kinh tế đầu tư 200
5 7310104_02 Thẩm định giá và Quản trị tài sản 100
6 7310107 Thống kê kinh doanh(*) 50
7 7310108_01 Toán tài chính(*) 50
8 7310108_02 Phân tích rủi ro và định phí bảo hiểm(*) 70
9 7320106 Truyền thông số và thiết kế đa phương tiện 100
10 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 165
11 7810201_01 Quản trị khách sạn 85
12 7810201_02 Quản trị sự kiện và dịch vụ giải trí 80
13 7340101_01 Quản trị kinh doanh 850
14 7340101_02 Kinh doanh số 70
15 7340101_03 Quản trị bệnh viện 100
16 7340101_04 Quản trị bền vững doanh nghiệp và môi trường 40
17 7340115_01 Marketing 160
18 7340115_02 Công nghệ Marketing 70
19 7340116 Bất động sản 110
20 7340120 Kinh doanh quốc tế 570
21 7340121 Kinh doanh thương mại 210
22 7340122 Thương mại điện tử(*) 140
23 7340201_01 Tài chính công 50
24 7340201_02 Thuế 100
25 7340201_03 Ngân hàng 250
26 7340201_04 Thị trường chứng khoán 100
27 7340201_05 Tài chính 470
28 7340201_06 Đầu tư tài chính 70
29 7340201_07 Quản trị Hải quan – Ngoại thương 100
30 7340201_08 Chương trình đào tạo nguồn nhân lực quốc tế ngành Tài chính – Ngân hàng 40
31 7340204 Bảo hiểm 50
32 7340205 Công nghệ tài chính 70
33 7340206 Tài chính quốc tế 110
34 7340301_01 Kế toán doanh nghiệp 590
35 7340301_02 Kế toán công 50
36 7340301_03 Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ICAEW 50
37 7340301_04 Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ACCA 50
38 7340302 Kiểm toán 200
39 7340403 Quản lý công 70
40 7340404 Quản trị nhân lực 150
41 7340405 Hệ thống thông tin quản lý(*) 110
42 ISB_CNTN Chương Cử nhân Tài năng ISB Bbus 550
43 ASA_Co-op Chương trình Cử nhân ISB ASEAN Co-op 50
44 7380101 Luật kinh doanh quốc tế 70
45 7380107 Luật kinh tế 150
46 7460108_01 Khoa học dữ liệu(*) 55
47 7460108_02 Phân tích dữ liệu(*) 40
48 7480101 Khoa học máy tính(*) 50
49 7480103 Kỹ thuật phần mềm(*) 55
50 7480107_01 Robot và Trí tuệ nhân tạo 70
51 7480107_02 Điều khiển thông minh và tự động hóa 70
52 7480201_01 Công nghệ thông tin(*) 50
53 7480201_02 Công nghệ nghệ thuật(*) 70
54 7480201_03 Công nghệ và đổi mới sáng tạo(*) 100
55 7480202 An toàn thông tin(*) 50
56 7510605_01 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 110
57 7510605_02 Công nghệ Logistics 70
58 7580104 Kiến trúc và thiết kế đô thị thông minh 110
59 7620114 Kinh doanh nông nghiệp 50
Tổng 7980

Đối tượng tuyển sinh

Tuyển sinh thí sinh tốt nghiệp THPT trên phạm vi cả nước.

Phương thức tuyển sinh

Năm 2025, UEH tuyển sinh theo các phương thức sau

  • Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
  • Phương thức 2: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài và có chứng chỉ quốc tế;
  • Phương thức 3: Xét tuyển thí sinh có kết quả học tập tốt;
  • Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM (KSA, KSV), kết quả kỳ thi V-SAT (chỉ áp dụng cho KSV và do Trường Đại học Cần Thơ tổ chức thi năm 2025) kết hợp với trình độ tiếng Anh quốc tế;
  • Phương thức 5: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT;

Mức học phí trung bình tại Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Học phí

Học phí UEH tại cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh (KSA) như sau

STT Chương trình Học phí
1 Các chương trình tiên tiến quốc tế (đã kiểm định quốc tế) Tiếng Việt: 1.300.000 đ/tín chỉ

Tiếng Anh: x 1,4Thực hành: x 1,2

2 Chương trình tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế (ACCA và ICAEW) Tiếng Việt: 1.300.000 đ/tín chỉ

Tiếng Anh: 1.900.000 đ/tín chỉ

3 Các chương trình tiên tiến (khối ngành III, VII) Tiếng Việt: 1.100.000 đ/tín chỉ

Tiếng Anh: x 1,4

Thực hành: x 1,2

4 Các chương trình tiên tiến (khối ngành V) Tiếng Việt: 1.200.000 đ/tín chỉ

Tiếng Anh: x 1,4

Thực hành: x 1,2

5 Cử nhân tài năng Tiếng Việt: 1.100.000 đ/tín chỉ

Tiếng Anh: 1.900.000đ/tín chỉ

6 Asean Coop Tiếng Việt: 1.100.000 đ/tín chỉ

Tiếng Anh: 1.900.000 đ/tín chỉ

Mode Coop: 3.290.000 đ/tín chỉ

Học bổng

Đào tạo tại Thành phố Hồ Chí Minh (KSA):

HỌC BỔNG TUYỂN SINH NĂM 2025 (KHÓA 51)
Học bổng Số suất Giá trị học bổng
(đồng/suất)
Tổng học bổng
(đồng)
Học bổng xuất sắc 50 24.800.000 1.240.000.000
Học bổng toàn phần 170 16.500.000 2.805.000.000
Học bổng bán phần 350 8.300.000 2.905.000.000
Tổng kinh phí 6.950.000.000
HỌC BỔNG HỖ TRỢ HỌC TẬP (KHÓA 51)
Học bổng toàn phần 50 16.500.000 825.000.000
Học bổng bán phần 100 8.300.000 830.000.000
Tổng kinh phí 1.655.000.000

Học bổng ưu tiên lĩnh vực công nghệ:

UEH sẽ cấp học bổng cho 50% số sinh viên trúng tuyển vào các chương trình đào tạo mới thuộc các lĩnh vực Máy tính, Công nghệ thông tin; lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật, bao gồm: Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Robot và trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư), Điều khiển thông minh và tự động hóa (hệ kỹ sư), Công nghệ thông tin, Công nghệ nghệ thuật, Công nghệ và đổi mới sáng tạo, An toàn thông tin, Công nghệ Logistics (hệ kỹ sư). Các học bổng này bao gồm 50% học bổng toàn phần và 50% học bổng bán phần.

Điểm chuẩn Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Điểm chuẩn 2024

Stt Mã đăng ký xét tuyển Chương trình đào tạo Tổng chỉ tiêu Điểm trúng tuyển PT1 Điểm trúng tuyển PT 2 Điểm trúng tuyển PT 3 Tổ hợp xét tuyển Điểm trúng tuyển (Khác)
1 7220201 Tiếng Anh thương mại(*) 150 66 68 880 D01, D96 26.30
2 7310101 Kinh tế 110 67 69 920 A00, A01, D01, D07 26.30
3 7310102 Kinh tế chính trị 50 53 55 830 A00, A01, D01, D07 24.90
4 7310104_01 Kinh tế đầu tư 200 59 62 870 A00, A01, D01, D07 26.10
5 7310104_02 Thẩm định giá và quản trị tài sản 100 50 50 820 A00, A01, D01, D07 24.80
6 7310107 Thống kê kinh doanh(*) 50 55 60 880 A00, A01, D01, D07 26.01
7 7310108_01 Toán tài chính(*) 50 56 59 880 A00, A01, D01, D07 25.72
8 7310108_02 Phân tích rủi ro và định phí bảo hiểm(*) 70 48 49 810 A00, A01, D01, D07 25.00
9 7320106 Truyền thông số và thiết kế đa phương tiện 100 76 77 940 A00, A01, D01, V00 26.60
10 7340101_01 Quản trị kinh doanh 850 55 55 830 A00, A01, D01, D07 25.80
11 7340101_02 Kinh doanh số 70 65 68 900 A00, A01, D01, D07 26.41
12 7340101_03 Quản trị bệnh viện 100 50 50 810 A00, A01, D01, D07 24.10
13 7340115_01 Marketing 160 76 77 930 A00, A01, D01, D07 26.80
14 7340115_02 Công nghệ marketing 70 72 73 930 A00, A01, D01, D07 27.20
15 7340116 Bất động sản 110 50 53 800 A00, A01, D01, D07 24.50
16 7340120 Kinh doanh quốc tế 570 71 71 930 A00, A01, D01, D07 26.72
17 7340121 Kinh doanh thương mại 210 68 71 910 A00, A01, D01, D07 26.54
18 7340122 Thương mại điện tử(*) 140 70 72 945 A00, A01, D01, D07 26.50
19 7340201_01 Tài chính công 50 54 57 830 A00, A01, D01, D07 25.50
20 7340201_02 Thuế 100 52 56 820 A00, A01, D01, D07 25.20
21 7340201_03 Ngân hàng 250 59 63 860 A00, A01, D01, D07 25.60
22 7340201_04 Thị trường chứng khoán 100 50 52 820 A00, A01, D01, D07 25.00
23 7340201_05 Tài chính 510 63 66 875 A00, A01, D01, D07 26.03
24 7340201_06 Đầu tư tài chính 70 59 60 865 A00, A01, D01, D07 26.03
25 7340201_07 Quản trị Hải quan – Ngoại thương 100 53 56 820 A00, A01, D01, D07 25.80
26 7340204 Bảo hiểm 50 48 50 800 A00, A01, D01, D07 24.50
27 7340205 Công nghệ tài chính 70 67 69 935 A00, A01, D01, D07 26.50
28 7340206 Tài chính quốc tế 110 70 72 920 A00, A01, D01, D07 26.50
29 7340301_01 Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế (của tổ chức nghề nghiệp ICAEW và ACCA) 70 61 64 820 A00, A01, D01, D07 25.20
30 7340301_02 Kế toán công 50 56 58 860 A00, A01, D01, D07 25.50
31 7340301_03 Kế toán doanh nghiệp 620 53 56 835 A00, A01, D01, D07 25.40
32 7340302 Kiểm toán 200 68 70 930 A00, A01, D01, D07 26.50
33 7340403 Quản lý công 70 50 51 800 A00, A01, D01, D07 24.93
34 7340404 Quản trị nhân lực 150 64 67 870 A00, A01, D01, D07 26.00
35 7340405_01 Hệ thống thông tin kinh doanh(*) 55 64 67 910 A00, A01, D01, D07 26.10
36 7340405_02 Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp(*) 55 51 53 830 A00, A01, D01, D07 25.51
37 7380101 Luật kinh doanh quốc tế 70 68 70 905 A00, A01, D01, D96 25.80
38 7380107 Luật kinh tế 150 65 67 905 A00, A01, D01, D96 25.60
39 7460108 Khoa học dữ liệu(*) 55 72 74 950 A00, A01, D01, D07 26.30
40 7480101 Khoa học máy tính(*) 50 66 67 900 A00, A01, D01, D07 25.00
41 7480103 Kỹ thuật phần mềm(*) 55 62 65 875 A00, A01, D01, D07 25.43
42 7480107_01 Robot và Trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư) 70 60 63 900 A00, A01, D01, D07 24.70
43 7480107_02 Điều khiển thông minh và tự động hóa 70 50 50 800 A00, A01, D01, D07 23.80
44 7480201_01 Công nghệ thông tin(*) 50 56 61 850 A00, A01, D01, D07 25.40
45 7480201_02 Công nghệ nghệ thuật (Arttech) (*) 70 65 65 900 A00, A01, D01, D07 26.23
46 7480201_03 Công nghệ và đổi mới sáng tạo(*) 100 56 59 885 A00, A01, D01, D07 25.50
47 7480202 An toàn thông tin(*) 50 49 49 800 A00, A01, D01, D07 24.80
48 7510605_01 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 110 83 85 995 A00, A01, D01, D07 27.10
49 7510605_02 Công nghệ Logistics (hệ kỹ sư) 70 67 68 930 A00, A01, D01, D07 26.30
50 7580104 Kiến trúc và thiết kế đô thị thông minh 110 53 56 830 A00, A01, D01, V00 24.70
51 7620114 Kinh doanh nông nghiệp 50 50 54 810 A00, A01, D01, D07 25.35
52 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 165 53 56 820 A00, A01, D01, D07 25.20
53 7810201_01 Quản trị khách sạn 85 61 62 850 A00, A01, D01, D07 25.50
54 7810201_02 Quản trị sự kiện và dịch vụ giải trí 80 67 68 860 A00, A01, D01, D07 26.10
Cộng: 7300

Điểm chuẩn 2023

STT Ngành Đào Tạo Tổ hợp

xét tuyển

Điểm trúng tuyển Mã Ngành
1 Tiếng Anh thương mại (*) D01, D96 26.30 7220201
2 Kinh tế A00, A01, D01, D07 26.10 7310101
3 Kinh tế chính trị A00, A01, D01, D07 22.50 7310102
4 Kinh tế đầu tư A00, A01, D01, D07 25.94 7310104_01
5 Thẩm định giá và quản trị tài sản A00, A01, D01, D07 23.00 7310104_02
6 Thống kê kinh doanh (*) A00, A01, D01, D07 25.56 7310107
7 Toán tài chính (*) A00, A01, D01, D07 25.32 7310108_01
8 Phân tích rủi ro và định phí bảo hiểm (*) A00, A01, D01, D07 24.06 7310108_02
9 Truyền thông số và Thiết kế đa phương tiện A00, A01, D01, V00 26.33 7320106
10 Quản trị A00, A01, D01, D07 25.40 7340101_01
11 Quản trị khởi nghiệp A00, A01, D01, D07 24.54 7340101_02
12 Công nghệ marketing A00, A01, D01, D07 27.20 7340114_td
13 Marketing A00, A01, D01, D07 27.00 7340115
14 Bất động sản A00, A01, D01, D07 23.80 7340116
15 Kinh doanh quốc tế A00, A01, D01, D07 26.60 7340120
16 Kinh doanh thương mại A00, A01, D01, D07 26.50 7340121
17 Thương mại điện tử (*) A00, A01, D01, D07 26.61 7340122
18 Quản trị bệnh viện A00, A01, D01, D07 23.70 7340129_td
19 Tài chính công A00, A01, D01, D07 24.00 7340201_01
20 Thuế A00, A01, D01, D07 23.00 7340201_02
21 Ngân hàng A00, A01, D01, D07 25.30 7340201_03
22 Thị trường chứng khoán A00, A01, D01, D07 23.55 7340201_04
23 Tài chính A00, A01, D01, D07 25.70 7340201_05
24 Đầu tư tài chính A00, A01, D01, D07 25.70 7340201_06
25 Bảo hiểm A00, A01, D01, D07 24.00 7340204
26 Công nghệ tài chính A00, A01, D01, D07 26.60 7340205
27 Tài chính quốc tế A00, A01, D01, D07 26.60 7340206
28 Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế A00, A01, D01, D07 24.90 7340301_01
29 Kế toán công A00, A01, D01, D07 25.31 7340301_02
30 Kế toán doanh nghiệp A00, A01, D01, D07 25.00 7340301_03
31 Kiểm toán A00, A01, D01, D07 26.30 7340302
32 Quản lý công A00, A01, D01, D07 25.05 7340403
33 Quản trị nhân lực A00, A01, D01, D07 26.20 7340404
34 Hệ thống thông tin kinh doanh (*) A00, A01, D01, D07 26.12 7340405_01
35 Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (*) A00, A01, D01, D07 24.85 7340405_02
36 Kinh doanh số A00, A01, D01, D07 26.50 7340415_td
37 Luật kinh doanh quốc tế A00, A01, D01, D96 25.41 7380101
38 Luật kinh tế A00, A01, D01, D96 25.60 7380107
39 Khoa học dữ liệu (*) A00, A01, D01, D07 26.30 7460108
40 Khoa học máy tính (*) A00, A01, D01, D07 23.40 7480101
41 Kỹ thuật phần mềm (*) A00, A01, D01, D07 25.80 7480103
42 Robot và Trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư) A00, A01, D01, D07 23.00 7480107
43 Công nghệ thông tin (*) A00, A01, D01, D07 24.20 7480201
44 An toàn thông tin (*) A00, A01, D01, D07 22.49 7480202
45 Công nghệ và đổi mới sáng tạo A00, A01, D01, D07 25.20 7489001
46 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng A00, A01, D01, D07 27.00 7510605_01
47 Công nghệ Logistics (hệ kỹ sư) A00, A01, D01, D07 26.09 7510605_02
48 Kiến trúc và thiết kế đô thị thông minh A00, A01, D01, V00 24.63 7580104
49 Kinh doanh nông nghiệp A00, A01, D01, D07 25.03 7620114
50 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00, A01, D01, D07 24.60 7810103
51 Quản trị khách sạn A00, A01, D01, D07 25.20 7810201_01
52 Quản trị sự kiện và dịch vụ giải trí A00, A01, D01, D07 25.51 7810201_02

Tổng quan về Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Lịch sử hình thành và phát triển

  • 27/10/1976: Chính thức thành lập trường ĐH Kinh tế TP. Hồ Chí Minh trực thuộc Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp trên cơ sở vật chất tiếp quản của trường Đại học Luật khoa thuộc Viện Đại học Sài Gòn
  • 1987: Thành lập Hội đồng trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh đầu tiên gồm 25 thành viên
  • 15/10/1988: Hội đồng Bộ trưởng (Chính phủ) chính thức việc thành lập trường Đại học Tài chính Kế toán TP. Hồ Chí Minh trực thuộc Bộ Tài chính và bổ nhiệm PGS. Võ Thành Hiệu làm Hiệu trưởng nhà trường (1988-1993) và GS.TS Nguyễn Thanh Tuyền – Hiệu trưởng giai đoạn 1994-1996
  • 27/1/1995: Thành lập Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Hợp nhất trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, trường Đại học Tài chính Kế toán TP. Hồ Chí Minh và Khoa Kinh tế của trường Đại học Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh vào Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh
  • 9/7/1996: Thành lập trường ĐH Kinh tế thuộc Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh. Quan hệ hợp tác quốc tế phát triển mạnh mẽ, UEH ký kết hợp tác với các trường Đại học có uy tín trên thế giới
  • 10/10/2000: Tách Trường ĐH Kinh tế ra khỏi Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, trở thành trường ĐH Kinh tế TP. Hồ Chí Minh trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • 27/10/2001: Đón nhận Huân chương Độc lập hạng Ba của Chủ tịch nước nhân kỷ niệm 25 năm ngày thành lập trường
  • 2003: UEH là một trong năm trường đại học công lập đầu tiên được thí điểm tự chủ tài chính
  • 5/1/2010: Viện Đào tạo Quốc tế (International School of Business – ISB) được thành lập
  • 2014: UEH trở thành Trường Đại học công lập đầu tiên của Việt Nam được thí điểm tự chủ toàn diện
  • 2016 – hiện tại: UEH nằm trong Top 25 đại học tốt nhất thế giới đóng góp cho sự phát triển nghề nghiệp suốt đời (Theo BXH U-Multirank)
  • 4/12/2019: Trường Đại học Kinh tế TP.HCM – Phân hiệu Vĩnh Long được thành lập
  • 2021: UEH tái cấu trúc thành Đại học đa ngành. UEH kỷ niệm 45 năm hình thành và phát triển, ra mắt bộ nhận diện UEH mới hướng đến Đại học UEH đa ngành và bền vững
  • 2023: UEH chính thức nâng cấp mô hình quản trị thành “Đại học đa ngành, đa lĩnh vực”. Bên cạnh UEH Mekong (Phân hiệu UEH tại Tỉnh Vĩnh Long), UEH đã chính thức thành lập 04 Trường thành viên thuộc UEH gồm:
    • Trường Kinh doanh UEH
    • Trường Kinh tế, Luật và Quản lý nhà nước UEH
    • Trường Công nghệ và Thiết kế UEH
    • Trường Tài năng UEH

Sứ mạng

UEH hướng đến cung cấp nền giáo dục chất lượng cao, toàn diện và sáng tạo, giúp người học thích ứng với môi trường toàn cầu. Trường đẩy mạnh nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và gắn kết cộng đồng, nghệ thuật, cùng trách nhiệm xã hội. UEH thúc đẩy hợp tác quốc tế, hội nhập toàn cầu và thực hành phát triển bền vững. Đồng thời, trường xây dựng mô hình quản trị hiệu quả, đại học xanh và không gian học tập sáng tạo, thân thiện với môi trường.

Tầm nhìn

UEH hướng tới trở thành một đại học được công nhận trên toàn cầu, xây dựng một cộng đồng tận hiến vì nền giáo dục xuất sắc và tiên phong nghiên cứu đổi mới sáng tạo vì một tương lai bền vững.

Đến năm 2030, UEH là đại học đa ngành, đa lĩnh vực và hành động bền vững thuộc Top 250 các trường đại học hàng đầu khu vực châu Á, hướng đến Top 100 vào năm 2045.

Đội ngũ giảng viên

Đội ngũ giảng viên được đào tạo từ các trường danh tiếng trong và ngoài nước, có chuyên môn sâu, uy tín khoa học cao, cụ thể trong đó gồm

  • 11 Giáo sư
  • 75 Phó Giáo sư
  • 347 Tiến sĩ
  • 344 Thạc sĩ
  • 150 Chuyên gia quốc tế

Xếp hạng Đại học của Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Vị trí của UEH trên các Bảng xếp hạng trong nước và quốc tế:

  • Top 501-600 Đại học thế giới năm 2025, năm 2026 theo Bảng xếp hạng Times Higher Education (THE);
  • Top 136 các Đại học tốt nhất Châu Á theo BXH Times Higher Education 2025;
  • Top 1 lĩnh vực Kinh doanh, Quản lý và Kế toán; Top 2 lĩnh vực Nghệ thuật và Nhân văn, Kinh tế học, Kinh tế lượng và Tài chính; Top 3 lĩnh vực Khoa học xã hội tại Việt Nam theo Bảng xếp hạng SCImago Institutions Rankings 2025;
  • Top 251 – 300 các đại học thế giới linh vực Kinh tế và Kinh tế lượng thuộc lĩnh vực Khoa học Xã hội và Quản lý theo Bảng xếp hạng QS World University Rankings by Subject 2025;
  • Top 301+ các đại học thế giới lĩnh vực Kinh tế, Kinh doanh và Top 501 + các đại học thế giới lĩnh vực Khoa học xã hội theo Bảng xếp hạng Times Higher Education (THE) 2025;
  • Top 650 Đại học thế giới về Bền vững theo QS World University Ranking Sustainability 2025;
  • Top 301+ trong BXH các Trường Đại học tốt nhất Châu Á (Theo BXH QS châu Á) (2024);
  • Top 301 – 400 Đại học đóng góp cho 17 mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc (Theo BXH THE Impact Ranking) (2023)
  • Top 01 trong các trường kinh tế, kinh doanh và luật và Top 7 trường đại học tốt nhất Việt Nam (Theo BXH Webometrics) (02/2023);
  • Top 05 trường đại học công bố quốc tế uy tín nhiều nhất Việt Nam (2020);
  • Top 01 trường đại học công bố quốc tế uy tín nhiều nhất Việt Nam trong lĩnh vực kinh tế, kinh doanh (2020);
  • Top 25 đại học tốt nhất thế giới đóng góp cho sự phát triển nghề nghiệp suốt đời (Theo BXH U-Multirank) (2016, 2017, 2018 2020);
    Top 10 trường đại học công bố quốc tế uy tín nhiều nhất Việt Nam (2019);
  • Top 100 Trường đào tạo Thạc sĩ tốt nhất thế giới (Theo BXH Eduniversal) (2018);
  • Top 1000 Trường đào tạo kinh doanh tốt nhất thế giới (Theo BXH Eduniversal) từ năm 2014.

Thông tin liên hệ về Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Tên trường: Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (University of Economics Ho Chi Minh City, UEH)

Mã trường: KSA

Địa chỉ: 59C Nguyễn Ðình Chiểu, P. Xuân Hòa, TP.HCM

SĐT: 84.28.7306.1976

Email: info@ueh.edu.vn

Website: https://ueh.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/DHKT.UEH/