Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng ( The University of Danang, University of Education, viết tắt UED ) là cơ sở giáo dục hàng đầu tại miền Trung Việt Nam chuyên đào tạo về giáo viên và cử nhân khoa học. Trường được thành lập năm 1994, là một trường thành viên thuộc Đại học Đà Nẵng.

Cơ sở, ký túc xá của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng
Cơ sở vật chất
Trường tọa lạc tại 459 Tôn Đức Thắng, phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu của Đại học Sư phạm Đà Nẵng ngày càng được hoàn thiện.
Hiện nay, trường có một hệ thống các giảng đường với hàng trăm phòng học khác nhau với tổng diện tích 10.000 mét vuông; 6 phòng multimedia với 300 máy vi tính nối mạng. Bên cạnh đó, trường còn có hệ thống 39 phòng thí nghiệm Lý, Hóa, Sinh, Địa, phòng thực hành Âm nhạc với nhiều thiết bị hiện đại và một hội trường lớn có sức chứa trên 600 chỗ.
Ký túc xá
Ký túc xá sinh viên (KTX) trực thuộc phòng Công tác Sinh viên là bộ phận cấu thành trong hệ thống của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng (ĐHSP – ĐHĐN), KTX được xây dựng và khai thác gồm 03 tòa nhà 05 tầng có sức chứa hơn 1.200 chỗ.
Các ngành đào tạo tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng
Các ngành đào tạo
Năm 2025, Trường tuyển sinh 34 ngành đào tạo thuộc 3 nhóm ngành chính với chỉ tiêu dự kiến là 2700.
| TT | Tên ngành | TT | Tên ngành |
| Nhóm ngành Đào tạo giáo viên | |||
| 1 | Sư phạm Mỹ thuật | 11 | Sư phạm Địa lý |
| 2 | Giáo dục Tiểu học | 12 | Giáo dục Mầm non |
| 3 | Giáo dục Chính trị | 13 | Sư phạm Âm nhạc |
| 4 | Sư phạm Toán học | 14 | Sư phạm Khoa học tự nhiên |
| 5 | Sư phạm Tin học | 15 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý |
| 6 | Sư phạm Vật lý | 16 | Giáo dục công dân |
| 7 | Sư phạm Hóa học | 17 | Sư phạm Tin học và Công nghệ tiểu học |
| 8 | Sư phạm Sinh học | 18 | Giáo dục thể chất |
| 9 | Sư phạm Ngữ văn | 19 | Giáo dục Pháp luật ( Dự kiến mở mới ) |
| 10 | Sư phạm Lịch sử | ||
| TT | Tên ngành | TT | Tên ngành |
| Nhóm ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn | Nhóm ngành Khoa học tự nhiên | ||
| 1 | Văn học | 1 | Công nghệ sinh học |
| 2 | Lịch sử ( Quan hệ Quốc tế ) | 2 | Hóa học, gồm các chuyên ngành
|
| 3 | Địa lý học ( Địa lý du lịch ) | ||
| 4 | Việt Nam học ( Văn hóa du lịch ) | ||
| 5 | Văn hóa học | 3 | Công nghệ thông tin |
| 6 | Tâm lý học Công tác xã hội | 4 | Quản lý tài nguyên và môi trường |
| 7 | Công tác xã hội | 5 | Vật lý kỹ thuật |
| 8 | Báo chí | 6 | Khoa học dữ liệu |
| 9 | Quan hệ công chúng | ||
Phương thức tuyển sinh
Có 05 phương thức xét tuyển
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT.
- Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025.
- Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT (Học bạ): Xét kết quả 3 năm cấp THPT.
- Phương thức 4. Xét tuyển theo kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
- Phương thức 5: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi Đánh giá độc lập của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh.
Kỳ thi tuyển sinh các môn Năng khiếu
Môn thi Năng khiếu
Điều chỉnh một số nội dung trong các phân môn Năng khiếu, cụ thể như sau:
- Ngành Giáo dục Mầm non: Năng khiếu 1 (Kể chuyện theo tranh) và Năng khiếu 2 (Hát).
- Ngành Sư phạm Âm nhạc: Năng khiếu 1 (Cao độ – Tiết tấu) và Năng khiếu 2 (Hát).
- Ngành Sư phạm Mỹ Thuật: Năng khiếu 1 (Hình họa chì) và Năng khiếu 2 (Trang trí).
- Ngành Giáo dục Thể chất: Năng khiếu 1 (Bật xa tại chỗ) và Năng khiếu 2 (Chạy 40m tốc độ cao).
Thời gian
- Nhận hồ sơ đăng ký dự thi: tháng 5 – 6/2025.
- Tổ chức Thi: tháng 7/2025.
Điểm chuẩn của Trường Đạo học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng
| TT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | M09; M01 | 20 | 24.25 |
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | A00; C00; D01; B00 | 25.02 | 27.5 |
| 3 | 7140204 | Giáo dục Công dân | C00; C20; D66; C19 | 25.33 | 27.34 |
| 4 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | C00; C20; D66; C19 | 25.8 | 27.2 |
| 5 | 7140206 | Giáo dục thể chất | T00; T02; T03; T05 | 20.06 | 23.25 |
| 6 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01 | 24.96 | 26.18 |
| 7 | 7140210 | Sư phạm Tin học | A00; A01 | 21.4 | 24.1 |
| 8 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01; A02 | 24.7 | 26 |
| 9 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | A00; D07; B00 | 25.02 | 25.99 |
| 10 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | B00; B08; B03 | 22.35 | 25.12 |
| 11 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; C14; D66 | 25.92 | 27.83 |
| 12 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | C00; C19 | 27.58 | 28.13 |
| 13 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | C00; D15 | 24.63 | 27.9 |
| 14 | 7140221 | Sư phạm Âm nhạc | N00; N01 | 22.2 | 19.05 |
| 15 | 7140222 | Sư phạm Mỹ thuật | H00; H07 | – | 24.3 |
| 16 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | A00; A02; B00; D90 | 23.5 | 25.24 |
| 17 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | C00; D78; C19; C20 | 25.8 | 27.43 |
| 18 | 7140250 | Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học | A00; C00; D01; B00 | 22.3 | 26.5 |
| 19 | 7229010 | Lịch sử (chuyên ngành Quan hệ quốc tế) | C00; C19; D14 | 22.25 | 25.17 |
| 20 | 7229030 | Văn học | C00; D15; C14; D66 | 23.34 | 26 |
| 21 | 7229040 | Văn hoá học | C00; D15; C14; D66 | 21.35 | 24.25 |
| 22 | 7310401 | Tâm lý học | C00; D01; B00; D66 | 23 | 25.41 |
| 23 | 7310501 | Địa lý học (chuyên ngành Địa lý du lịch) | C00; D15 | 19.5 | 24.25 |
| 24 | 7310630 | Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa du lịch) | C00; D15; D14 | 20.5 | 24.25 |
| 25 | 7320101 | Báo chí | C00; D01; C14; D66 | 24.77 | 25.8 |
| 26 | 7320108 | Quan hệ công chúng | C00; D15; D14; D01 | – | 25.33 |
| 27 | 7420201 | Công nghệ Sinh học | B00; B08; D07; B03 | 16.85 | 19 |
| 28 | 7440112 | Hóa học, gồm các chuyên ngành: Hóa Dược; Hóa phân tích môi trường | A00; D07; B00 | 17.8 | 21.3 |
| 29 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | A00; A01 | – | 20.1 |
| 30 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01 | 21.15 | 21.35 |
| 31 | 7520401 | Vật lý kỹ thuật | A00; A01; A02 | 15.35 | 17.2 |
| 32 | 7760101 | Công tác xã hội | C00; D01; C19; C20 | 21.75 | 24.68 |
| 33 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | B00; C04; A00; B03 | 15.9 | 21.15 |
Tổng quan về Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng
Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 4/4/1994, Trường Đại học Sư phạm trực thuộc ĐHĐN được thành lập theo Nghị định 32/CP của Chính phủ trên cơ sở tổ chức và sắp xếp lại các đơn vị bao gồm: trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Nam – Đà Nẵng, cơ sở Đại học Sư phạm Ngoại ngữ ĐN, bộ môn cơ bản của trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng, bộ môn văn hóa của Trường Công nhân kỹ thuật Nguyễn Văn Trỗi.
Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng đã vinh dự được Chủ tịch Nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba (1985), Huân chương Lao động hạng Nhì (2002), Huân chương Lao động hạng Nhất (2016) cùng nhiều bằng khen khác của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục & Đào tạo và Uỷ ban Nhân dân Thành phố Đà Nẵng…
Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
Tầm nhìn
Đến năm 2030, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng trở thành 1 trong 3 trung tâm hàng đầu Việt Nam về đào tạo, nghiên cứu khoa học cơ bản và khoa học giáo dục; là điểm kết nối văn hóa – khoa học – giáo dục của khu vực Đông Nam Á. Đến năm 2045, Trường trở thành đại học bền vững và đổi mới sáng tạo đặc sắc.
Sứ mệnh
Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng có sứ mệnh sáng tạo và truyền bá tri thức trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội – nhân văn và khoa học giáo dục, với trọng tâm đào tạo giáo viên và phục vụ cộng đồng vì sự phát triển bền vững trong bối cảnh toàn cầu hóa. Địa bàn trọng điểm là vùng Bắc Trung bộ, Duyên hải miền Trung và Tây nguyên.
Giá tị cốt lõi
Tôn trọng sự đa dạng – Trân trọng sự cống hiến – Quý trọng sự sáng tạo
Đội ngũ giảng viên
Hiện nay, đội ngũ giảng viên của Trường gồm
- 14 Giáo sư, Phó Giáo sư
- 84 Tiến sĩ
- 192 Thạc sĩ
- 69 Giảng viên chính
Thông tin liên hệ Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng
Tên trường: Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng
Mã trường: DDS
Địa chỉ: 459 Tôn Đức Thắng, phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
SĐT: 0236 384 1323
Email: ued@ued.udn.vn
Website: https://ued.udn.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/ueddn