Đại học Phạm Văn Đồng ( Pham Van Dong University ) là một trường đại học công lập đa ngành tại Thành phố Quảng Ngãi thành lập vào năm 2007, chuyên đào tạo và nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ phục vụ cộng đồng. Trường được Bộ Giáo dục & Đào tạo công nhận là cơ sở giáo dục Đại học đạt chuẩn Quốc gia.

Các cơ sở, ký túc xá của Trường Đại học Phạm Văn Đồng
Trường có 02 cơ sở đào tạo tại tỉnh Quảng Ngãi.
- Trụ sở chính: 509 Phan Đình Phùng, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
- Cơ sở 2: 986 Quang Trung, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
Trường được xây dựng cơ sở vật chất khang trang và hiện đại. Hệ thống hội trường, phòng học, phòng thí nghiệm, phòng thực hành 100% được trang bị các thiết bị như máy tính, máy chiếu, điều hoà… Nhằm phục vụ tốt nhất cho việc học tập, giảng dạy và nghiên cứu của cán bộ giảng viên, sinh viên trong trường. Bên cạnh đó là khu trung tâm thư viện với hàng nghìn đầu sách, tư liệu trong và ngoài nước cho sinh viên, giảng viên nghiên cứu và tham khảo. Ký túc xá Trường tọa lạc tại đường Huỳnh Thúc Kháng, phường Chánh Lộ, TP. Quảng Ngãi, KTX được dùng để cung cấp cho sinh viên nơi ở an toàn, tiện nghi và sạch sẽ. PDU cũng có các khu vực vui chơi giải trí như phòng gym, sân bóng đá, sân cầu lông, khu vực vui chơi và các hoạt động thể thao khác, và nhà ăn sinh viên đáp ứng đầy đủ nhu cầu sinh hoạt giúp sinh viên chuyên tâm học tập.
Các ngành đào tạo tại Trường Đại học Phạm Văn Đồng
Các ngành đào tạo
Năm 2025, Trường tuyển sinh 15 ngành hệ đại học chính quy với tổng chỉ tiêu là 790.
| TT | Ngành xét tuyển | Mã ngành | Chỉ tiêu | Tổ hợp môn xét tuyển |
| 1. | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | 131 | A00; A01; C00; D01 |
| 2. | Sư phạm Toán học | 7140209 | 40 | A00; A01; X05; D01 |
| 3. | Sư phạm Tin học | 7140210 | 20 | A00; X05; X06; D01 |
| 4. | Sư phạm Vật lý | 7140211 | 20 | A00; X05; A01; C01 |
| 5. | Sư phạm Hóa học | 7140212 | 20 | A00; C02; B00; D07 |
| 6. | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | 40 | C00; X74; X70; X01 |
| 7. | Sư phạm Tiếng Anh | 7140231 | 60 | D01; X25; X78; D15 |
| 8. | Sư phạm Khoa học Tự nhiên | 7140247 | 30 | A00; C02; B00; C01 |
| 9. | Kinh tế phát triển | 7310105 | 24 | C03; X74; X01; D01 |
| 10. | Quản trị kinh doanh | 7340101 | 60 | C03; X74; X01; D01 |
| 11. | Marketing | 7340115 | 50 | C03; X74; X01; D01 |
| 12. | Công nghệ thông tin | 7480201 | 90 | A00; X05; X06; D01 |
| 13. | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 7510201 | 70 | A00; A01; X05; D01 |
| 14. | Kỹ thuật cơ điện tử | 7520114 | 50 | A00; A01; X05; D01 |
| 15. | Giáo dục Mầm non | 51140201 | 85 | M01; M09 |
Phương thức tuyển sinh
Có 02 phương thức
- Xét tuyển
- Kết hợp thi tuyển và xét tuyển
Đối với phương thức Xét tuyển: Chỉ áp dụng đối với bậc Đại học.
Thực hiện tuyển sinh theo 3 phương án sau:
- Phương án 1: Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi THPT năm 2025 (tổng điểm 3 môn theo tổ hợp môn xét).
- Phương án 2: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT (điểm tổng kết 3 môn học của lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển).
- Phương án 3: Xét tuyển thẳng theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của trường Đại học Phạm Văn Đồng.
Đối với phương thức Thi tuyển kết hợp xét tuyển: Chỉ áp dụng đối ngành Giáo dục Mầm non, bậc cao đẳng.
Thực hiện tuyển sinh theo 2 phương án sau:
- Phương án 1: Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi THPT năm 2025 (môn Toán hoặc Văn) và kết quả của Kỳ thi tuyển sinh môn Năng khiếu xét tuyển cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2025.
- Phương án 2: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT (điểm môn Toán hoặc Văn của lớp 12) và kết quả của Kỳ thi tuyển sinh môn Năng khiếu xét tuyển cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2025.
Tổ hợp môn thi
- A00: Toán, Vật lý, Hoá học; A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh; B00: Toán, Hoá học, Sinh học
- C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí; C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí; C02: Ngữ văn, Toán, Hóa học
- C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử; C04: Ngữ văn, Toán, Địa lí; D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
- D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh; D15: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh; X01: Toán, Ngữ văn, GDKT&PL
- X05: Toán, Vật lí, GDKT&PL; X06: Toán, Vật lí, Tin học; X25: Toán, GDKT&PL, Tiếng Anh
- X70: Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL; X74: Ngữ văn, Địa lí, GDKT&PL; X78: Ngữ văn, GDKT&PL, Tiếng Anh
Điểm chuẩn của Trường Đại học Phạm Văn Đồng
| TT | Ngành | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Xét theo KQ thi THPT | Xét theo học bạ | Xét theo KQ thi THPT | Xét theo học bạ | ||
| I | Hệ Đại học | ||||
| 1 | Sư phạm Tin học | 19,00 | 24,00 | 22,40 | 26,08 |
| 2 | Sư phạm Vật lý | 19,00 | 24,00 | 23,60 | 26,62 |
| 3 | Sư phạm Ngữ văn | 23,20 | 27,39 | 26,60 | 27,20 |
| 4 | Sư phạm Tiếng Anh | 23,20 | 27,03 | 24,50 | 26,40 |
| 5 | Sư phạm Toán học | 22,35 | 27,85 | 24,40 | 27,12 |
| 6 | Giáo dục Tiểu học | 22,55 | 27,01 | 25,70 | 27,10 |
| 7 | Công nghệ thông tin | 15,00 | 15,00 | 15,00 | 15,00 |
| 8 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 15,00 | 15,00 | 15,00 | 15,00 |
| 9 | Kỹ thuật cơ – điện tử | 15,00 | 15,00 | 15,00 | 15,00 |
| 10 | Kinh tế phát triển | 15,00 | 15,00 | 15,00 | 15,00 |
| 11 | Quản trị kinh doanh | 15,00 | 15,00 | 15,00 | 15,00 |
| 12 | Sư phạm Khoa học Tự nhiên | 19,00 | 23,00 | 23,50 | 26,27 |
| 13 | Marketing | – | – | 15,00 | 15,00 |
| II | Hệ cao đẳng | ||||
| 1 | Giáo dục Mầm non | – | – | 24,00 | 23,19 |
Mức học phí trung bình tại Trường Đại học Phạm Văn Đồng
Mức thu học phí theo tín chỉ khoá tuyển sinh năm học 2025-2026 (dự kiến).
| Nhóm ngành | Mức học phí (1000 đồng/tín chỉ) |
| 1. Bậc cao đẳng | |
| Hệ chính quy | |
| Giáo dục Mầm non | 425 |
| 2. Bậc đại học | |
| Hệ chính quy | |
| Khối ngành 1: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên | |
| Sư phạm Tin học | 539 |
| Sư phạm Vật lý | 539 |
| Sư phạm Ngữ văn | 539 |
| Sư phạm Tiếng Anh | 539 |
| Giáo dục Tiểu học | 539 |
| Sư phạm Toán | 539 |
| Sư phạm Khoa học Tự nhiên | 539 |
| Sư phạm Hoá | 539 |
| Khối ngành 3: Kinh doanh và quản lý, pháp luật | |
| Quản trị kinh doanh | 539 |
| Marketing | 539 |
| Khối ngành 5: Toán, Thống kê máy tính, Công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y | |
| Công nghệ thông tin | 629 |
| Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 639 |
| Kỹ thuật cơ điện tử | 639 |
| Khối ngành 7: Nhân văn, Khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường | |
| Kinh tế phát triển | 575 |
Tổng quan về Trường Đại học Phạm Văn Đồng
Lịch sử hình thành và phát triển
Trường Đại học Phạm Văn Đồng được thành lập vào ngày 07/09/2007. Trường được thành lập dựa trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ngãi và trường Cao đẳng cộng đồng Quảng Ngãi.
Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
Tầm nhìn
Đến năm 2030, Trường Đại học Phạm Văn Đồng trở thành cơ sở giáo dục đại học định hướng ứng dụng có uy tín trong cả nước.
Sứ mệnh
Trường Đại học Phạm Văn Đồng là cơ sở công lập, đào tạo đa ngành, đa phương thức; là cơ sở nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ; cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Quảng Ngãi và cả nước.
Giá trị cốt lõi
Đoàn kết – Kỷ cương – Năng động – Hiệu quả.
Đội ngũ giảng viên
Tính đến tháng 10/2024, hiện Trường có 33 giảng viên có trình độ tiến sĩ, đạt tỷ lệ tiến sĩ theo chuẩn cơ sở giáo dục đại học của Bộ GD&ĐT vừa mới ban hành. Trường có 10 giảng viên đang làm nghiên cứu sinh và 1 giảng viên đã trình hồ sơ cho Hội đồng Giáo sư Nhà nước xem xét, phong tặng danh hiệu phó giáo sư trong năm 2024.
Thông tin liên hệ Trường Đại học Phạm Văn Đồng
Tên trường: Đại học Phạm Văn Đồng
Mã trường: DPQ
Địa chỉ: Số 509, đường Phan Đình Phùng, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
SĐT: (0255) 3713123
Email: tuyensinh@pdu.edu.vn
Website: www.pdu.edu.vn
Facebook: https://www.facebook.com/TuyensinhDaiHocPhamVanDong/