Đại học Bạc Liêu (Bac Lieu University, viết tắt BLU) là cơ sở giáo dục công lập đào tạo đa ngành của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao cho tỉnh Bạc Liêu và các vùng lân cận. Trường được đầu tư cơ sở vật chất hiện đại, có ký túc xá khang trang phục vụ sinh viên, cùng đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, tâm huyết với nghề.

Các cơ sở, ký túc xá của Trường Đại học Bạc Liêu
Trường có 02 cơ sở đào tạo tại tỉnh Cà Mau:
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 178 đường Võ Thị Sáu, P.Bạc Liêu, Tỉnh Cà Mau
- Địa chỉ Cơ sở 2: số 112 đường Lê Duẩn, P.Bạc Liêu, Tỉnh Cà Mau
Tổng diện tích đất của trường: 5 ha. Số chỗ ở ký túc xá sinh viên: Ký túc xá của trường 210 chỗ, ký túc xá của tỉnh hỗ trợ 1000 chỗ. Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo thuộc sở hữu của trường tính trên một sinh viên chính quy: 6,3m2/sinh viên.
| TT | Loại phòng | Số lượng | Diện tích sàn xây dựng (m2) |
| 1 | Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng, phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên của trường | 96 | 8.706 |
| 1.1 | Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ | 2 | 1.540 |
| 1.2 | Phòng học từ 100 – 200 chỗ | 1 | 180 |
| 1.3 | Phòng học từ 50 – 100 chỗ | 14 | 1.350 |
| 1.4 | Số phòng học dưới 50 chỗ | 46 | 2.758 |
| 1.5 | Số phòng học đa phương tiện | 1 | 90 |
| 1.6 | Phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên của trường | 24 | 1.978 |
| 2 | Thư viện, trung tâm học liệu | 1 | 1.152 |
| 3 | Trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập | 9 | 4.770 |
| Tổng | 106 | 14.628 | |
Các ngành đào tạo tại Trường Đại học Bạc Liêu
Các ngành đào tạo
Năm 2025, Trường tuyển sinh 12 ngành đào tạo đại học chính quy với tổng 945 chỉ tiêu.
| TT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn theo phương thức xét tuyển | Chỉ tiêu | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Kết quả thi tốt nghiệp THPT, Kết quả học tập cấp THPT – học bạ | KQ thi ĐGNL | KQ thi V-SAT | ||||
| 1 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | C00, C01, C02, C03, C04, D01 | NL1 | C00, C01, C02, C03, C04, D01 | 95 |
| 2 | 7480201 | Công nghệ thông tin Có 3 chuyên ngành: CNTT, CNPM và Công nghệ số |
A00, B03, C01, C02, C03, C04, D01, X02, X03, X26 | NL1 | A00, B03, C01, C02, C03, C04, D01 | 130 |
| 3 | 7340101 | Quản trị kinh doanh Có 2 chuyên ngành: QTKD, Quản trị DL và LH |
A00, A01, B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01 | NL1 | A00, B03, C01, C02, C03, C04, D01 | 90 |
| 4 | 7340301 | Kế toán | A00, A01, B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01 | NL1 | A00, B03, C01, C02, C03, C04, D01 | 130 |
| 5 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00, A01, B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01 | NL1 | A00, B03, C01, C02, C03, C04, D01 | 90 |
| 6 | 7220101 | Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam Có 2 chuyên ngành: TV và VHVN, Văn hóa du lịch |
C00, C03, C04, D01, D09, D10, D14, D15, X01, X03 | NL1 | B03, C00, C01, C02, C03, C04, D01 | 80 |
| 7 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh Có 2 chuyên ngành: Ngôn ngữ Anh và Tiếng Anh du lịch |
A01, D01, D07, D08, D09, D10, D11, D14, D15, D84 | NL1 | B03, C00, C01, C02, C03, C04, D01 | 100 |
| 8 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản Có 2 chuyên ngành: NTTS và Nuôi tôm công nghệ cao |
B00, B03, C01, C02, C03, C04, D01, X04, X14, X16 | NL1 | B00, B03, C01, C02, C03, C04, D01 | 110 |
| 9 | 7620105 | Chăn nuôi Có 2 chuyên ngành: Chăn nuôi và CN Thú Y |
B00, B03, C01, C02, C03, C04, D01, X04, X14, X16 | NL1 | B00, B03, C01, C02, C03, C04, D01 | 25 |
| 10 | 7620112 | Bảo vệ thực vật | B00, B03, C01, C02, C03, C04, D01, X04, X14, X16 | NL1 | B00, B03, C01, C02, C03, C04, D01 | 25 |
| 11 | 7440301 | Khoa học môi trường Có 2 chuyên ngành: KHMT và Bảo vệ MT thủy sản |
B00, B03, C01, C02, C03, C04, D01, X04, X14, X16 | NL1 | B00, B03, C01, C02, C03, C04, D01 | 25 |
| 12 | 51140201 | Giáo dục Mầm non | M00 | – | – | 45 |
| Tổng chỉ tiêu | 945 | |||||
Phương thức tuyển sinh
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
Trường xác định ngưỡng đầu vào áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo trình độ đại học (riêng các ngành đào tạo giáo viên căn cứ theo ngưỡng đầu vào của Bộ Giáo dục và Đào tạo) và công bố trước khi thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển.
Xét kết quả học tập cấp THPT ( Học bạ )
Căn cứ vào kết quả học tập cả năm lớp 12 (HK1 và HK2 lớp 12) của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển tương ứng. Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển vào các ngành trình độ ĐH từ 18,0 điểm trở lên. Riêng đối với ngành đào tạo GV từ 24,0 điểm trở lên và kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Tốt (Giỏi) trở lên (hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 điểm trở lên).
Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức
Tổng điểm thi ĐGNL từ 600 điểm trở lên (thang điểm 1200). Riêng đối với ngành đào tạo GV, tổng điểm thi từ 800 điểm trở lên và KQHT cả năm lớp 12 được đánh giá mức Tốt (Giỏi) trở lên (hoặc điểm xét TNTHPT từ 8,0 điểm trở lên).
Sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học ( V-sat )
Tổng điểm thi V-SAT (03 môn theo tổ hợp xét tuyển) từ 225 điểm trở lên (thang điểm 450) và không có môn nào từ 15,0 điểm trở xuống. Riêng đối với ngành đào tạo GV, tổng điểm từ 360 điểm trở lên và KQHT cả năm lớp 12 được đánh giá mức Tốt (Giỏi) trở lên (hoặc điểm xét TNTHPT từ 8,0 điểm trở lên). Thí sinh có thể sử dụng điểm V-SAT của tất cả các cơ sở đào tạo tổ chức thi để xét tuyển.
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu
- Kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu: Căn cứ theo ngưỡng đầu vào của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu: Tổng điểm 03 môn theo tổ hợp xét tuyển từ 19,5 điểm trở lên và kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Khá trở lên (hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 điểm trở lên).
Tổ hợp môn thi
| TT | Mã tổ hợp môn | Tên tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lí, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lí, Tiếng Anh |
| 3 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 4 | B03 | Toán, Sinh học, Ngữ văn |
| 5 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 6 | C01 | Ngữ văn, Toán, Vật lí |
| 7 | C02 | Ngữ văn, Toán, Hóa học |
| 8 | C03 | Ngữ văn, Toán, Lịch sử |
| 9 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 10 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 11 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 12 | D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 13 | D09 | Toán, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 14 | D10 | Toán, Địa lí, Tiếng Anh |
| 15 | D11 | Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh |
| 16 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 17 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 18 | D84 | Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh |
| 19 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật |
| 20 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 21 | X03 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
| 22 | X04 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp |
| 23 | X14 | Toán, Sinh học, Tin học |
| 24 | X16 | Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp |
| 25 | X26 | Toán, Tin học, Tiếng Anh |
| 26 | M00 | Ngữ văn, Toán, Năng khiếu (đọc diễn cảm, kể chuyện và hát) |
| 27 | NL1 | Bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh |
Điểm chuẩn của Trường Đại học Bạc Liêu
| STT | Ngành | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Xét theo học bạ | Xét theo KQ thi THPT | Xét theo học bạ | Xét theo KQ thi THPT | ||
| 1 | Quản trị kinh doanh | 18,00 | 16,00 | 18,00 | 15,00 |
| 2 | Kế toán | 18,00 | 16,00 | 18,00 | 15,00 |
| 3 | Tài chính – Ngân hàng | 18,00 | 16,00 | 18,00 | 15,00 |
| 4 | Công nghệ thông tin | 18,00 | 15,00 | 18,00 | 15,00 |
| 5 | Nuôi trồng thủy sản | 18,00 | 15,00 | 18,00 | 15,00 |
| 6 | Bảo vệ thực vật | 18,00 | 15,00 | 18,00 | 15,00 |
| 7 | Chăn nuôi | 18,00 | 15,00 | 18,00 | 15,00 |
| 8 | Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam | 18,00 | 15,00 | 18,00 | 15,00 |
| 9 | Ngôn ngữ Anh | 18,00 | 15,00 | 18,00 | 15,00 |
| 10 | Khoa học môi trường | 18,00 | 15,00 | 18,00 | 15,00 |
| 11 | Giáo dục Mầm non – Hệ cao đẳng | – | – | 23,00 | 20,70 |
| 12 | Giáo dục Tiểu học | – | – | 26,00 | 26,20 |
Mức học phí trung bình tại Trường Đại học Bạc Liêu
Học phí
| STT | Lĩnh vực, ngành đào tạo | Năm học 2025 – 2026 |
| 1 | Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên: Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Toán học, Sư phạm Hóa học, Sư phạm Sinh học, Giáo dục Mầm non | Thực hiện theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 60/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2025 của Chính phủ |
| 2 | Kinh doanh và quản lý: Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán | 14.600.000đ |
| 3 | Khoa học tự nhiên: Khoa học môi trường | 15.700.000đ |
| 4 | Máy tính và công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin | 17.400.000đ |
| 5 | Nông lâm nghiệp và thủy sản: Chăn nuôi, Bảo vệ thực vật, Nuôi trồng thủy sản | 17.400.000đ |
| 6 | Nhân văn: Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam, Ngôn ngữ Anh | 15.500.000đ |
Lệ phí ở nội trú ký túc xá
Lệ phí ở nội trú ký túc xá năm học 2025 – 2026 dự kiến:
Sinh viên có nhu cầu ở nội trú ký túc xá có thể đăng ký và nộp lệ phí cùng lúc làm thủ tục nhập học. Có 2 loại phòng ở, phòng ở dành cho 3 người và phòng ở dành cho 6 người, có máy lạnh, trang bị phòng ở hiện đại thoáng mát.
- Phòng loại 1: Phòng ở 3 người: 3.000.000đ / người / năm học (10 tháng)
- Phòng loại 2: Phòng ở 6 người: 1.500.000đ / người / năm học (10 tháng)
Tổng quan về Trường Đại học Bạc Liêu
Lịch sử hình thành và phát triển
Trường Đại học Bạc Liêu (ĐHBL) được thành lập theo Quyết định số 1558/QĐ-TTg ngày 24/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Việc thành lập Trường ĐHBL là phù hợp theo ý chí, nguyện vọng của Đảng bộ và nhân dân tỉnh Bạc Liêu (cũ), đáp ứng yêu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Bạc Liêu (cũ) và vùng Bán đảo Cà Mau.
Trường Đại học Bạc Liêu là cơ sở giáo dục đại học công lập, thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, là đơn vị sự nghiệp trực thuộc ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Cà Mau. Trường chịu sự quản lý nhà nước, chỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnh Cà Mau, sự quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
Tầm nhìn
Trường ĐHBL hướng đến trở thành một trường đại học định hướng ứng dụng; đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng cho sự phát triển KT-XH của vùng Bán đảo Cà Mau và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Trường ĐHBL là một địa chỉ tin cậy về đào tạo, nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo; là môi trường hấp dẫn đối với các nhà đầu tư; góp phần đắc lực vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giữ gìn an ninh quốc phòng và phát triển hệ thống giáo dục đại học Việt Nam
Sứ mệnh
Trường ĐHBL là cơ sở đào tạo cao đẳng, đại học và sau đại học lượng cao; cung cấp nguồn nhân lực trình độ cao, có khả năng phát triển tự thân, triển khai ứng dụng và làm việc trong môi trường cạnh tranh.
Trường ĐHBL giữ vai trò nòng cốt trong nghiên cứu khoa học, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và cung cấp dịch vụ chuyên môn đa lĩnh vực, trong đó lĩnh vực kinh tế, công nghệ thông tin, nuôi trồng thủy sản, văn hóa du lịch và giáo dục chất lượng cao là thế mạnh, đáp ứng yêu cầu về phát triển KT-XH của địa phương và cả nước cũng như hội nhập quốc tế.
Giá trị cốt lõi
Chất lượng – Sáng tạo – Trách nhiệm – Hội nhập
- Chất lượng: Chất lượng trong giáo dục, đào tạo là cam kết, là yếu tố quan tâm hàng đầu trong mọi hoạt động và là yếu tố cốt lõi để tồn tại và phát triển bền vững.
- Sáng tạo: Sáng tạo là yếu tố quyết định sự phát triển đa dạng trong mọi hoạt động, đặc biệt là đào tạo, nghiên cứu và thúc đẩy cho sự đồi mới, phát triền nhanh và bền vừng.
- Trách nhiệm: Trách nhiệm là yếu tố then chốt trong khẳng định vai trò, sứ mạng và thực hiện trách nhiệm gắn kết, phục vụ cộng đồng và phụng sự xã hội.
- Hội nhập: Là xu thế và là động lực cho sự phát triển toàn diện nhà trường
Đội ngũ giảng viên
Hiện tại trường có 256 cán bộ, giảng viên. Trong đó:
- 01 Giáo sư
- 05 Phó Giáo sư
- 39 Tiến sĩ
- 164 Thạc sĩ
Thông tin liên hệ Trường Đại học Bạc Liêu
Tên trường: Đại học Bạc Liêu
Mã trường: DBL
Địa chỉ:
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 178 đường Võ Thị Sáu, P.Bạc Liêu, Tỉnh Cà Mau
- Địa chỉ Cơ sở 2: số 112 đường Lê Duẩn, P.Bạc Liêu, Tỉnh Cà Mau
SĐT: 02913821107
Email: tuyensinh@blu.edu.vn
Website: https://blu.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/truongdhbl/