Đại học Bình Dương (Binh Duong University, BDU) là một trong những cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập đầu tiên tại Việt Nam, được thành lập năm 1997, tọa lạc tại tỉnh Bình Dương. Nhà trường đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực từ kinh tế, kỹ thuật, công nghệ đến khoa học xã hội và ngoại ngữ, đáp ứng nhu cầu nhân lực của khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam.

Các cơ sở, ký túc xá của Trường Đại học Bình Dương
Các cơ sở đào tạo
Trường có 03 cơ sở đào tạo:
- Cơ sở chính: Số 504 Đại lộ Bình Dương, P. Phú Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh
- Cơ sở Bến Cát: Ấp Kiến Điền, P. Long Nguyên, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phân hiệu Cà Mau: Số 3, Lê Thị Riêng, P. Tân Thành, T. Cà Mau.
Trong những năm gần đây, ĐH Bình Dương đã đầu tư rất nhiều vào cơ sở vật chất, đảm bảo sinh viên có môi trường học tập thuận lợi nhất. Hiện số phòng học của trường đã lên đến hơn 111 phòng, trong đó:
- 9 phòng học lớn có trên 200 chỗ, hội trường
- 24 phòng học có từ 100 – dưới 200 chỗ
- 43 phòng học có từ 50 – dưới 100 chỗ
- 27 phòng học có dưới 50 chỗ
- 3 phòng học đa phương tiện
- 2 thư viện với hàng nghìn đầu sách, tài liệu tham khảo
- 41 phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành, trung tâm nghiên cứu,..
Ký túc xá
Sinh viên sau khi nhập học sẽ được trường bố trí chỗ ở tại ký túc xá nếu có nhu cầu. Ký túc xá nằm ngay gần trường, đảm bảo an ninh nên rất thuận tiện cho sinh viên ở và sinh hoạt trong suốt thời gian học đại học. Mỗi phòng đều được trang bị đầy đủ đồ dùng.
Các ngành đào tạo tại Trường Đại học Bình Dương
Các ngành đào tạo
Năm 2025, Trường tuyển sinh đại học chính quy 18 ngành đào tạo.
| STT | Ngành học | Mã ngành | Khối lượng kiến thức tối thiểu cần tích lũy | Tổ hợp xét tuyển |
| 1 | Nhật Bản học | 7310613 | 120 tín chỉ | A01; C00; D01; D14; D15; D66 |
| 2 | Hàn Quốc học | 7310614 | 120 tín chỉ | A01; C00; D01; D14; D15; D66 |
| 3 | Công nghệ Thực phẩm – Công nghệ Thực phẩm – Công nghệ thực phẩm – Kinh doanh – Công nghệ Chế biến Thịt và Thủy hải sản |
7540101 | 120 tín chỉ | A00; B00; B03; C02; C14; D01 |
| 4 | Logistics và Quản lý Chuỗi Cung ứng – Logistics và Quản lý Chuỗi Cung ứng – Logistics và Công nghệ Tự động hóa |
7510605 | 120 tín chỉ | A00; A01; C01; C14; D01; D66 |
| 5 | Tài chính – Ngân hàng | 7340201 | 120 tín chỉ | A00; C01; C03; C04; C14; D01 |
| 6 | Luật | 7380101 | 120 tín chỉ | A00; C00; C03; C04; C14; D01 |
| 7 | Luật Kinh tế | 7380107 | 120 tín chỉ | A00; C00; C03; C04; C14; D01 |
| 8 | Quản trị Kinh doanh – Quản trị Doanh nghiệp – Quản trị Marketing – Quản trị Logistics |
7340101 | 120 tín chỉ | A00; C01; C03; C04; C14; D01 |
| 9 | Công nghệ Thông tin – Robot và Trí tuệ nhân tạo – Kỹ Thuật Phần mềm – Hệ thống Thông tin – Thiết kế Đồ họa – Khoa học Dữ liệu – Mạng Máy tính và An toàn Thông tin |
7480201 | 120 tín chỉ | A00; C01; C03; C04; C14; D01 |
| 10 | Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng – Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp – Kinh tế Xây dựng – Công trình Giao thông Đô thị |
7510102 | 150 tín chỉ | A00; C01; C03; C04; C14; D01 |
| 11 | Kiến trúc – Thiết kế Kiến trúc và Công trình bền vững – Thiết kế Nội thất |
7580101 | 150 tín chỉ | A00; C01; C03; C04; C14; D01 |
| 12 | Ngôn ngữ Anh – Giảng dạy – Tiếng Anh Thương mại – Văn phòng |
7220201 | 120 tín chỉ | A01; D01; D07; D14; D15; D66 |
| 13 | Dược học – Quản lý và Cung ứng Thuốc – Sản xuất và Phát triển Thuốc – Dược liệu và Dược Cổ truyền |
7720201 | 150 tín chỉ | A00; B00; B03; C02; C08; D07 |
| 14 | Kế toán | 7340301 | 120 tín chỉ | A00; C01; C03; C04; C14; D01 |
| 15 | Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử – Điện Công nghiệp – Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa – Kỹ thuật Robot – Hệ thống Nhúng và IoT – Cơ điện tử – Công nghệ Vi mạch Bán dẫn |
7510301 | 150 tín chỉ | A00; C01; C03; C04; C14; D01 |
| 16 | Công nghệ Kỹ thuật Ô tô | 7510205 | 150 tín chỉ | A00; C01; C03; C04; C14; D01 |
| 17 | Xã hội học – Truyền thông Đa phương tiện |
7310301 | 120 tín chỉ | A00; C01; C03; C04; C14; D01 |
| 18 | Hoá dược – Phân tích và Kiểm nghiệm – Bào chế và Phát triển Thuốc |
7720203 | 120 tín chỉ | A00; B00; B03; C02; C08; D07 |
Phương thức tuyển sinh
- Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025
- Phương thức 2: Xét kết quả học bạ THPT (theo Quy chế Tuyển sinh 2025 của Bộ GD&ĐT)
- Xét tuyển dựa vào kết quả học tập năm lớp 12.
- Xét tuyển dựa vào điểm trung bình cao nhất các môn học của học kỳ 1,2 lớp 10, kỳ 1,2 lớp 11, kỳ 1,2 lớp 12 (xét theo học bạ THPT-6HK)
- Phương thức 3: Xét kết quả thi Đánh giá năng lực của ĐHQG TP. HCM năm 2025
Tổ hợp môn thi
| Tổ hợp | Môn 1 | Môn 2 | Môn 3 |
| A00 | Toán | Vật lý | Hóa học |
| A01 | Toán | Vật lý | Tiếng Anh |
| B00 | Toán | Hóa học | Sinh học |
| B03 | Toán | Sinh học | Ngữ văn |
| C00 | Ngữ văn | Toán | Địa lý |
| C01 | Ngữ văn | Toán | Vật lý |
| C02 | Ngữ văn | Toán | Hóa học |
| C03 | Ngữ văn | Toán | Lịch sử |
| C04 | Ngữ văn | Toán | Địa lý |
| C08 | Ngữ văn | Hóa học | Sinh học |
| C14 | Ngữ văn | Toán | Giáo dục Kinh tế và Pháp luật |
| D01 | Ngữ văn | Toán | Tiếng Anh |
| D07 | Toán | Hóa học | Tiếng Anh |
| D14 | Ngữ văn | Lịch sử | Tiếng Anh |
| D15 | Ngữ văn | Địa lý | Tiếng Anh |
| D66 | Ngữ văn | Giáo dục Kinh tế và Pháp luật | Tiếng Anh |
Điểm chuẩn của Trường Đại học Bình Dương
| STT | Ngành học | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Xét KQ thi THPT | Xét học bạ | Xét KQ thi THPT | Xét học bạ | ||
| 1 | Kế toán | 15,00 | 15,00 | 15,00 | 15,00 |
|
2
|
Tài chính – Ngân hàng
|
15,00 | 15,00 | 15,00 | 15,00 |
| 3 | Luật Kinh tế | 15,00 | 15,00 | 15,00 | 15,00 |
|
4
|
Quản trị kinh doanh
|
15,00 | 15,00 | 15,00 | 15,00 |
|
5
|
Công nghệ thực phẩm
|
15,00 | 15,00 | 15,00 | 15,00 |
|
6
|
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
|
15,00 | 15,00 | 15,00 | 15,00 |
|
7
|
Công nghệ thông tin
|
15,00 | 15,00 | 15,00 | 15,00 |
|
8
|
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
|
15,00 | 15,00 | 15,00 | 15,00 |
|
9
|
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
|
15,00 | 15,00 | 15,00 | 15,00 |
| 10 | Kiến trúc | 15,00 | 15,00 | 15,00 | 15,00 |
|
11
|
Công nghệ kỹ thuật ô tô
|
15,00 | 15,00 | 15,00 | 15,00 |
| 12 | Dược học | 21,00 | 21,00 | 21,00 | Học lực lớp 12 loại Giỏi |
| 13 | Hàn Quốc học | 15,00 | 15,00 | 15,00 | 15,00 |
| 14 | Nhật Bản học | 15,00 | 15,00 | 15,00 | 15,00 |
| 15 | Ngôn ngữ Anh | 15,00 | 15,00 | 15,00 | 15,00 |
| 16 | Xã hội học | 15,00 | 15,00 | 15,00 | 15,00 |
| 17 | Hóa dược | – | – | 15,00 | 15,00 |
| 18 | Luật | – | – | 15,00 | 15,00 |
Mức học phí trung bình tại Trường Đại học Bình Dương
Học phí
| TT | Tên ngành | Học phí học kỳ 1 năm học 2025-2026 (đồng) |
|---|---|---|
| 1 | Kiến trúc | 12.542.000 |
| 2 | Luật kinh tế | 11.930.000 |
| 3 | Công nghệ thực phẩm | 11.991.000 |
| 4 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | 12.194.000 |
| 5 | Hàn Quốc học | 12.227.000 |
| 6 | Nhật Bản học | 12.227.000 |
| 7 | Kế toán | 12.504.000 |
| 8 | Quản trị kinh doanh | 12.504.000 |
| 9 | Tài chính – Ngân hàng | 12.504.000 |
| 10 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 12.644.000 |
| 11 | Xã hội học | 12.752.000 |
| 12 | Ngôn ngữ Anh | 12.816.000 |
| 13 | Luật | 11.618.000 |
| 14 | Hóa dược | 13.246.000 |
| 15 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 14.853.000 |
| 16 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 13.685.000 |
| 17 | Công nghệ thông tin | 12.613.000 |
| 18 | Dược học | 13.366.000 |
- Lệ phí nhập học: 1.000.000 đồng (đã áp dụng chính sách tặng 50% lệ phí nhập học cho tân sinh viên).
- Thu hộ Bảo hiểm y tế (dự kiến mức thu): 1.105.650 đồng (15 tháng).
Học bổng
Hằng năm, Trường Đại học Bình Dương dành tặng hàng trăm suất học bổng giá trị đến các bạn tân sinh viên và sinh viên đang theo học tại Trường. Đây là chính sách được Nhà trường duy trì hàng năm nhằm khuyến khích các tài năng trẻ và kịp thời ghi nhận, tuyên dương những cá nhân có thành tích học tập và rèn luyện xuất sắc, tạo điều kiện cho các bạn có thêm động lực để theo đuổi ngành học yêu thích.
- Học bổng khuyến khích học ngoại ngữ
- Học bổng gia nhập cộng đồng BDU
- Học bổng ngành mũi nhọn
- Học bổng gia đình BDU
- Học bổng toàn phần
- Học bổng chắp cánh ước mơ
- Học bổng Ngành Công nghệ thông tin
Tổng quan về Trường Đại học Bình Dương
Lịch sử hình thành và phát triển
Trường Đại học Bình Dương được thành lập năm 1997 theo Quyết định số 791/TTg ban hành ngày 24 tháng 09 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ.
Sau hơn 20 năm hoạt động Trường Đại học Bình Dương đã phấn đấu không mệt mỏi cho sự nghiệp giáo dục với quan điểm giáo dục là của mọi người, vì mọi người, cho mọi người, mọi người được quyền bình đẳng hưởng thụ thành quả của nền giáo dục và có nghĩa vụ đóng góp xây dựng và phát triển giáo dục. Đại học Bình Dương từng bước trở thành đại học kinh tế sinh thái đa lĩnh vực, đào tạo Kỹ sư, Cử nhân thực hành chất lượng cao phù hợp với điều phát triển kinh tế xã hội.
Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
Tầm nhìn
Đại học Bình Dương là một trong những trường đại học đa lĩnh vực, chất lượng đào tạo phù hợp với chuẩn mực quốc tế, các chương trình đào tạo được thực hiện thông qua phương pháp “Cộng học”, đối thoại trực tiếp được xây dựng trên nguyên tắc:
Học – Hỏi — Hiểu – Hành.
Sứ mệnh
Trường Đại học Bình Dương có sứ mạng tạo điều kiện thuận lợi để mọi người được tham gia học tập nâng cao trình độ; đào tạo cử nhân, kỹ sư thực hành; nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, góp phần phát triển địa phương và đất nước.
Giá trị cốt lõi
Trường Đại học Bình Dương đào tạo ra những người lao động sáng tạo, lao động có hiệu quả, tạo ra những sản phẩm vật chất và tinh thần có chất lượng, hoàn thành trách nhiệm với bản thân, với gia đình, với xã hội và với thiên nhiên.
Đội ngũ giảng viên
Đội ngũ cán bộ giảng viên với nhiều giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ khoa học, tiến sĩ, thạc sĩ,… đều là những giảng viên có trình độ, nhiệt huyết với nghề và truyền được ngọn lửa đam mê cho sinh viên. Những thành viên trong Hội đồng Khoa học thường xuyên góp sức để hoàn thiện, đổi mới và nâng cao chất lượng chương trình giáo dục của nhà trường, góp phần xây dựng trường Đại học Bình Dương trở thành một địa chỉ giáo dục đáng tin cậy trong xã hội.
Nghiên cứu Khoa học tại Trường Đại học Bình Dương
- 29 bài báo khoa học đăng trên các tạp chí khoa học quốc tế thuộc ISI, SCOPUS.
- 13 bài báo khoa học đăng trên các tạp chí khoa học quốc tế.
- Nhiều nghiên cứu về xây dựng nền giáo dục mở đã được viết thành sách “Đã từng có một Đại học Mở như vậy” do Nhà xuất bản Văn học xuất bản năm 2010; “Hành trình đến nền giáo dục mở” do Nhà xuất bản Văn học xuất bản năm 2012.
- Có nhiều bài báo khoa học đăng trên các tạp chí trong nước.
- Có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh.
- Có nhiều công trình chuyển giao công nghệ.
- Xuất bản Tạp chí Khoa học và Công nghệ – Trường Đại học Bình Dương.
- Tổ chức nhiều Hội thảo khoa học/hội nghị/Tọa đàm/báo cáo chuyên đề trong nước và quốc tế.
Thành tích nổi bật của Trường Đại học Bình Dương
- Huân chương Lao động Hạng Nhì năm 2017.
- Huân chương Lao động Hạng Ba năm 2012.
- Bằng khen Thủ tướng Chính phủ năm 2007, 2013.
- Bằng khen Bộ Giáo dục & Đào tạo năm 2009, 2011, 2012, 2013, 2017, 2018.
- Bằng khen Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh năm 2007, 2008, 2009, 2010, 2011, 2014, 2015, 2016, 2017, 2018.
- Bằng khen Trung ương Hội Sinh viên năm 2012, 2013, 2014, 2017, 2018.
- Bằng khen Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam 2013, 2017, 2018.
- Trung tâm Sách kỷ lục Việt Nam năm 2012 (Trường Đại học có Hội đồng khoa học nhiều Viện sĩ nhất). Trung ương Hội Khuyến học Việt Nam – Tặng Bảng vàng lưu danh. Bằng khen Hiệp hội các Trường đại học cao đẳng Việt Nam năm 2017.
- Bằng khen UBND tỉnh Bình Dương năm 2001, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2009, 2010, 2011, 2014, 2015, 2016, 2017, 2018.
- Cờ thi đua của UBND tỉnh Bình Dương năm 2016. ? Bằng khen UBND tỉnh Cà Mau năm 2009, 2010, 2016, 2017, 2018.
- Bằng khen UBND tỉnh Vĩnh Long năm 2009. ? Bằng khen UBND tỉnh Tây Ninh năm 2018.
- Thành tích quốc tế: Giải vũ đạo xuất sắc nhất năm 2015, Giải trình diễn Ấn tượng nhất năm 2017 Liên hoan múa Quốc tế tại Thái Lan.
Thông tin liên hệ Trường Đại học Bình Dương
Tên trường: Đại học Bình Dương
Mã trường: DBD
Địa chỉ: Số 504 Đại lộ Bình Dương, P. Phú Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh.
SĐT: 0789 269 219 – 0274 6 511 756 – 0274 3 822 058
Email: info@bdu.edu.vn
Website: https://bdu.edu.vn
Facebook: https://www.facebook.com/daihocbinhduong/