Đại học Lâm nghiệp

Đại học Lâm nghiệp

Đại học Lâm nghiệp (VNUF) là một trong những trường đại học hàng đầu chuyên đào tạo về lĩnh vực lâm nghiệp, tài nguyên và môi trường. Với lịch sử lâu đời và uy tín cao, trường cung cấp nhiều chương trình đào tạo đa dạng, từ lâm học, quản lý tài nguyên rừng, đến công nghiệp chế biến gỗ và cảnh quan.

Trường ĐH Lâm nghiệp
Trường ĐH Lâm nghiệp

Cơ sở và Ký túc xá tại Trường Đại học Lâm nghiệp

Trường Đại học Lâm nghiệp có khuôn viên rộng lớn với nhiều khu vực phục vụ học tập và nghiên cứu. Trường sở hữu các khu giảng đường, phòng học khang trang, phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu, thư viện và cả khu rừng thực nghiệm. Ngoài ra, trường còn có hệ thống sân tập thể thao, nhà thi đấu và bể bơi, tạo điều kiện tốt cho sinh viên rèn luyện thể chất và tham gia các hoạt động ngoại khóa.

  • Trụ sở chính: Xuân Mai, Hà Nội
  • Phân hiệu tại tỉnh Đồng Nai: Trảng Bom, Đồng Nai.
  • Phân hiệu tại tỉnh Gia Lai: Pleiku, Gia Lai.

Ký túc xá của trường được xây dựng hiện đại với tòa nhà 11 tầng, có thể đáp ứng nhu cầu nội trú cho gần 3000 sinh viên.

Các ngành đào tạo của Trường Đại học Lâm nghiệp

Năm 2025, VNUF tuyển sinh như sau

Các ngành đào tạo

TT Tên ngành Mã ngành Tên chương trình Chỉ tiêu Mã xét tuyển
1 Quản lý tài nguyên thiên nhiên 7850106 Chương trình tiếng Anh 30 100 200 301 402
2 Quản lý tài nguyên rừng (Kiểm lâm) 7620211 Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt 80
Chương trình đào tạo tăng cường tiếng Anh
3 Quản lý tài nguyên và Môi trường 7850101 Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt 30
Chương trình đào tạo tăng cường tiếng Anh
4 Du lịch sinh thái 7850104 20
5 Lâm sinh 7620205 45 100 200 301 402
Chuyên ngành Công nghệ viễn thám và GIS
Chuyên ngành Quản lý phát thải các-bon
Chuyên ngành Lâm sinh
6 Lâm nghiệp 7620210 30
7 Công nghệ sinh học 7420201 30 100 200 301 402
8 Thú y 7640101 80
9 Chăn nuôi 7620105 30
10 Kế toán 7340301 150 100 200 301 402
Chuyên ngành Kế toán
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Chuyên ngành Kế toán công
11 Quản trị kinh doanh 7340101 100
Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp
Chuyên ngành Quản trị Logistics
Chuyên ngành Marketing số
12 Kinh tế 7310101 45
Chuyên ngành Kinh tế
Chuyên ngành Kinh tế đầu tư
Chuyên ngành Kinh tế số
Chuyên ngành Kinh tế tuần hoàn
13 Tài chính – Ngân hàng 7340201 50
Chuyên ngành Bảo hiểm và Đầu tư tài chính
Chuyên ngành Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính
Chuyên ngành Tài chính-Ngân hàng
14 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 7510605 80
15 Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành 7810103 120
Chuyên ngành Quản trị khách sạn
Chuyên ngành Quản trị lữ hành
16 Công tác xã hội 7760101 30
17 Quản lý đất đai 7850103 40 100 200 301 402
Chuyên ngành Địa tin học
Chuyên ngành Quản trị đất đai hiện đại
Chuyên ngành Quản trị đô thị thông minh
18 Bất động sản 7340116 20
19 Khoa học cây trồng 7620110 30
Chuyên ngành Nông nghiệp công nghệ cao
Chuyên ngành Khuyến nông và Phát triển nông thôn
20 Kiến trúc cảnh quan 7580102 30 100 200 301 402
Chuyên ngành Quy hoạch và Thiết kế cảnh quan
Chuyên ngành Quản lý công trình cảnh quan đô thị
Chuyên ngành Quản lý cây xanh đô thị
21 Thiết kế nội thất 7580108 Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt 70 100 200 301 402
Chương trình đào tạo tăng cường tiếng Trung
22 Công nghệ chế biến lâm sản 7549001 30
Công nghệ gỗ và quản trị sản xuất
Chuyên ngành kỹ nghệ gỗ và nội thất
Thiết kế và kỹ thuật đồ gỗ nội thất
23 Kỹ thuật xây dựng 7580201 30 100 200 301 402
24 Công nghệ kỹ thuật ô tô 7510205 80
25 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 7510203 50
26 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp 7520118 30
27 Kỹ thuật cơ khí (Công nghệ chế tạo máy) 7520103 30
28 Hệ thống thông tin (Công nghệ thông tin) 7480104 70

Đối tượng dự tuyển

Đối với hệ đại học chính quy

  • Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
  • Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

Đối với hệ đại học liên thông chính quy

Người đã đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng hoặc đại học

Đối với hệ vừa làm vừa học, từ xa

  • Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
  • Người đã đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng hoặc đại học.

Phương thức xét tuyển

  • Phương thức 1 (mã 100): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT;
  • Phương thức 2 (mã 200): Xét kết quả học tập bậc THPT (xét học bạ), gồm cả kết quả học tập năm lớp 12
  • Phương thức 3 (mã 301): Xét tuyển thẳng (thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục mầm non).
  • Phương thức 4 (mã 402): Xét kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội và kết quả đánh gia tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội.
  • Phương thức 5 (mã 500): Phương thức xét tuyển khác (như xét điểm trung bình chung học tập bậc trung cấp, cao đẳng hoặc đại học đối với hình thức đào tạo liên thông, hệ vừa làm vừa học và đào tạo từ xa).

Điểm chuẩn của Trường Đại học Lâm nghiệp

Năm 2024

Trường ĐH Lâm nghiệp công bố điểm chuẩn kỳ tuyển sinh đại học chính quy năm 2024

TT Khối ngành/Ngành học Mã ngành Tổ hợp môn xét tuyển Điểm thi tốt nghiệp THPT
A. Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh
1 Quản lý tài nguyên thiên nhiên 7850106 B08; D01; D07; D10 16,4
B. Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt
2 Lâm sinh 7620205 A00; A16; B00; D01 16,9
3 Quản lý tài nguyên rừng (Kiểm lâm) 7620211 A00; B00; C15; D01 15,3
4 Quản lý tài nguyên và Môi trường 7850101 A00; A16; B00; D01 16,3
5 Du lịch sinh thái 7850104 B00; C00; C15; D01 19,5
6 Thiết kế nội thất 7580108 A00; C15; D01; H00 16,1
7 Công nghệ chế biến lâm sản 7549001 A00; A16; D01; D07 17,3
8 Hệ thống thông tin 7480104 A00; A01; A16; D01 15,3
9 Kế toán 7340301 A00; A16; C15; D01 16,1
10 Quản trị kinh doanh 7340101 A00; A16; C15; D01 16,6
11 Kinh tế 7310101 A00; A16; C15; D01 16,4
12 Tài chính – Ngân hàng 7340201 A00; A16; C15; D01 17,1
13 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 7510605 A00; A16; C15; D01 15,9
14 Bất động sản 7340116 A00; A16; C15; D01 19,6
15 Quản lý đất đai 7850103 A00; A16; B00; D01 15,7
16 Công tác xã hội 7760101 A00; C00; C15; D01 15,7
17 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 A00; C00; C15; D01 15,7
18 Kiến trúc cảnh quan 7580102 A00; D01; C15; V01 18,5
19 Kỹ thuật xây dựng 7580201 A00; A01; A16; D01 17,0
20 Khoa học cây trồng 7620110 A00; A16; B00; D01 15,4
21 Công nghệ kỹ thuật ô tô 7510205 A00; A01; A16; D01 15,2
22 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 7510203 A00; A01; A16; D01 15,4
23 Kỹ thuật cơ khí 7520103 A00; A01; A16; D01 16,8
24 Công nghệ sinh học 7420201 A00; A16; B00; B08 15,8
25 Thú y 7640101 A00; A16; B00; B08 15,8
26 Chăn nuôi 7620105 A00; B00; C15; D01 15,0

Năm 2023

Trường ĐH Lâm nghiệp công bố điểm chuẩn kỳ tuyển sinh đại học chính quy năm 2023

TT Tên ngành học Mã ngành Tổ hợp môn xét tuyển Kết quả học tập THPT (học bạ) Điểm thi tốt nghiệp THPT
A. Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh
1 Quản lý tài nguyên thiên nhiên 7850106 B08; D01; D07; D10 18,0 15,0
B. Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt
2 Lâm sinh 7620205 A00; A16; B00; D01 18,0 15,0
3 Quản lý tài nguyên rừng 7620211 A00; B00; C15; D01 18,0 15,0
4 Quản lý tài nguyên và Môi trường 7850101 A00; A16; B00; D01 18,0 15,0
5 Du lịch sinh thái 7850104 B00; C00; C15; D01 18,0 15,0
6 Thiết kế nội thất 7580108 A00; C15; D01; H00 18,0 15,0
7 Công nghệ chế biến lâm sản 7549001 A00; A16; D01; D07 18,0 15,0
8 Hệ thống thông tin 7480104 A00; A01; A16; D01 18,0 15,0
9 Kế toán 7340301 A00; A16; C15; D01 18,0 15,0
10 Quản trị kinh doanh 7340101 A00; A16; C15; D01 18,0 15,0
11 Kinh tế 7310101 A00; A16; C15; D01 18,0 15,0
12 Tài chính – Ngân hàng 7340201 A00; A16; C15; D01 18,0 15,0
13 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 7510605 A00; A16; C15; D01 18,0 15,0
14 Bất động sản 7340116 A00; A16; C15; D01 18,0 15,0
15 Quản lý đất đai 7850103 A00; A16; B00; D01 18,0 15,0
16 Công tác xã hội 7760101 A00; C00; C15; D01 18,0 15,0
17 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 A00; C00; C15; D01 18,0 15,0
18 Kiến trúc cảnh quan 7580102 A00; D01; C15; V01 18,0 15,0
19 Kỹ thuật xây dựng 7580201 A00; A01; A16; D01 18,0 15,0
20 Khoa học cây trồng 7620110 A00; A16; Bô; D01 18,0 15,0
21 Công nghệ kỹ thuật ô tô 7510205 A00; A01; A16; D01 18,0 15,0
22 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 7510203 A00; A01; A16; D01 18,0 15,0
23 Kỹ thuật cơ khí 7520103 A00; A01; A16; D01 18,0 15,0
24 Công nghệ sinh học 7420201 A00; A16; B00; B08 18,0 15,0
25 Thú y 7640101 A00; A16; B00; B08 18,0 15,0

Mức học phí trung bình của Trường Đại học Lâm nghiệp

Năm 2025 học phí hệ chính quy và đào tạo từ xa từ 7,5 đến 9,5 triệu/học kỳ tùy theo từng khối ngành; học phí hệ vừa làm vừa học ngoài trường tối đa không quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng. Lộ trình tăng học phí hàng năm theo Quy định tại Nghị định số 81/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ.

Tổng quan về Trường Đại học Lâm nghiệp

Trường Đại học Lâm nghiệp (Trường ĐHLN) trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thành lập theo Quyết định số 127/CP ngày 19/8/1964 của Hội đồng Chính phủ trên cơ sở tách Khoa Lâm nghiệp và Tổ Cơ giới khai thác Lâm nghiệp trong Trường Đại học Nông lâm (nay là Học Viện Nông nghiệp Việt Nam). Từ năm 1964 -1984, Trường đóng trên địa bàn 2 xã Bình Dương và An Sinh, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Năm 1984, Trường chuyển về và đóng trên địa bàn thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.

Trải qua gần 60 năm xây dựng và phát triển, Trường ĐHLN đã đóng góp không nhỏ vào việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo cho ngành Lâm – Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với trên 50.000 kỹ sư, cử nhân, gần 5.000 thạc sĩ, trên 100 tiến sĩ, trên 30.000 cao đẳng, trung cấp và đặc biệt là trên 2.500 học sinh phổ thông dân tộc nội trú, góp phần quan trọng vào việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội của các địa phương trong cả nước. Ngoài ra, Nhà trường còn đào tạo trên 500 kỹ sư, thạc sĩ và tiến sĩ cho 2 nước bạn Lào và Campuchia.

Sứ mạng

Là cơ sở giáo dục đại học hàng đầu về đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu và phát triển, chuyển giao khoa học công nghệ về lĩnh vực lâm nghiệp, tài nguyên môi trường, kỹ thuật, công nghệ, kinh tế chính sách và quản lý, góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Tầm nhìn

Đến năm 2050, trở thành đại học đa ngành, định hướng nghiên cứu, ứng dụng đạt chất lượng đẳng cấp trong nước, khu vực và quốc tế; phát huy vị thế hàng đầu ở Việt Nam về đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học và phát triển, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và kinh tế chính sách; giữ vững vị trí hàng đầu trong lĩnh vực lâm nghiệp, tài nguyên môi trường, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai góp phần quan trọng cho sự phát triển bền vững của đất nước.

Thông tin liên hệ Trường Đại học Lâm nghiệp

Tên trường: Trường Đại học Lâm nghiệp (Vietnam National University of Forestry (VNUF)

Mã trường: LNH

SĐT: 024 33840233

Địa chỉ:  xã Xuân Mai, thành phố Hà Nội

Email: vfu@vfu.edu.vn

Website: https://vnuf.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/daihoclamnghiepfc/