Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh (OU) là đại học công lập đa ngành. Trường tiên phong trong mô hình đào tạo mở tại Việt Nam. OU tạo cơ hội học tập linh hoạt cho mọi người. Trường có nhiều chương trình đào tạo đa dạng, chất lượng. Các hệ chính quy, chất lượng cao, từ xa đều được chú trọng.Trường ứng dụng công nghệ hiện đại vào giáo dục. OU có nhiều cơ sở tại TP.HCM và các tỉnh lân cận. Trường đóng vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc gia.

Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

Cơ sở Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

Hiện nay trường có 6 cơ sở đào tạo nằm khắp Hồ Chí Minh.

Địa chỉ:

  • Cơ sở 1: 97 đường Võ Văn Tần, phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Cơ sở 2: 35-37 đường Hồ Hảo Hớn, phường Cầu Ông Lãnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Cơ sở 3: Khu dân cư Nhơn Đức, xã Hiệp Phước, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Cơ sở 4: 02 đường Mai Thị Lựu, phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Cơ sở 5: 68 Lê Thị Trung, Tp.Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.
  • Cơ sở 6: 68 đường Lê Thị Trung, phường Phú Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ sở vật chất:

Trường có hệ thống cơ sở vật chất đa dạng. Trường có nhiều cơ sở học tập và nghiên cứu phân tán. Phần lớn phòng học đều khang trang, có máy lạnh. Trường trang bị đầy đủ máy chiếu và thiết bị hiện đại. Thư viện trường có nguồn tài liệu phong phú. Thư viện mở, có nhiều chỗ ngồi và máy tính tra cứu. Trường đầu tư các phòng thí nghiệm chuyên ngành. Có phòng Công nghệ Sinh học, phòng máy tính. Cơ sở vật chất đảm bảo môi trường học tập tiện nghi, hiện đại.

Ký túc xá:

Trường có khu ký túc xá riêng biệt. Tại TP.HCM, sinh viên thường ở KTX tại cơ sở Long Bình Tân (Đồng Nai). Ký túc xá này gồm các tòa nhà kiên cố, có nhiều tầng. Các phòng được trang bị giường tầng và nhà vệ sinh khép kín. Nơi đây còn có khu vực sinh hoạt cộng đồng và thể thao. Khu KTX luôn đảm bảo an ninh, trật tự và môi trường sống sạch sẽ.

Các ngành đào tạo Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

Trường có chương trình đào tạo đa ngành. Các ngành học tập trung vào Kinh tế, Kỹ thuật và Xã hội. Trường cung cấp nhiều hệ đào tạo linh hoạt khác nhau. Sinh viên có thể chọn hệ Chính quy hoặc Chất lượng cao. Đặc biệt, trường phát triển mạnh đào tạo từ xa và trực tuyến. Các chương trình liên kết quốc tế cũng được mở rộng. Trường liên tục cập nhật nội dung để phù hợp nhuận cầu xã hội. Đội ngũ giảng viên có chuyên môn cao và tận tâm với sinh viên.

Các ngành đào tạo:

 

STT Ngành đào tạo Mã ngành Tổ hợp môn xét tuyển
A Chương trình chuẩn
1 Ngôn ngữ Anh

Chuyên ngành:

  • Phương pháp giảng dạy;
  • Tiếng anh thương mại;
  • Biên phiên dịch;
7220201 Toán, Lý, Anh (A01)
Toán, Văn, Anh (D01)
Văn, Sử, Anh (D14)
Văn, KHXH, Anh (D78)
2 Ngôn ngữ Trung Quốc

Chuyên ngành:

  • Biên phiên dịch;
7220204 Văn, Toán, Ngoại Ngữ
(D01-D06, DD2);
Văn, KHXH, Ngoại Ngữ
(D78-D83, DH8)
3 Ngôn ngữ Nhật

Chuyên ngành:

  • Biên phiên dịch;
7220209
4 Ngôn ngữ Hàn Quốc

Chuyên ngành:

  • Biên phiên dịch;
7220210
5 Kinh tế

Chuyên ngành:

  • Kinh tế học;
  • Kinh tế đầu tư;
  • Kinh tế quốc tế;
7310101 Toán, Lý, Hóa (A00);
Toán, Lý, Anh (A01);
Toán, Hóa, Anh (D07)
Toán, Văn, Anh (D01);
6 Xã hội học

Chuyên ngành:

  • XHH tổ chức và quản lý nguồn nhân lực;
7310301 Toán, Lý, Anh (A01);
Văn, Sử, Địa (C00);
Toán, Văn, Ngoại Ngữ (D01-D06, DD2);
Văn, KH Xã Hội, Ngoại Ngữ (D78-D83, DH8)
7 Đông Nam Á học 7310620
8 Quản trị kinh doanh

Chuyên ngành:

  • QTKD tổng hợp;
  • Khởi nghiệp;
  • Đổi mới sáng tạo;
7340101 Toán, Lý, Hóa (A00);
Toán, Lý, Anh (A01);
Toán, Văn, Anh (D01);
Toán, Hóa, Anh (D07)
9 Marketing 7340115
10 Kinh doanh quốc tế 7340120
11 Tài chính – Ngân hàng

Chuyên ngành:

  • Tài chính doanh nghiệp;
  • Ngân hàng;
  • Đầu tư tài chính;
7340201
12 Bảo hiểm 7340204
13 Công nghệ Tài chính 7340205
14 Kế toán 7340301
15 Kiểm toán 7340302
16 Quản lý công 7340403
17 Quản trị nhân lực 7340404 Toán, Lý, Hóa (A00);
Toán, Sử, Văn (C03);
Toán, Văn, Anh (D01);
Toán, Lý, Anh (A01)
18 Hệ thống thông tin quản lý 7340405 Toán, Lý, Hóa (A00);
Toán, Lý, Anh (A01);
Toán, Văn, Anh (D01);
Toán, Hóa, Anh (D07)
19 Luật 7380101 Toán, Lý, Hóa (A00);
Toán, Lý, Anh (A01);
Văn, Sử, Địa (C00);
Toán, Văn, Ngoại Ngữ (D01, D03, D05, D06)
Toán, Lý, Hóa (A00);
20 Luật kinh tế 7380107
21 Công nghệ sinh học

Chuyên ngành:

  • CNSH Y dược;
  • CNSH thực phẩm;
  • CNSH Nông nghiệp;
  • Môi trường;
  • Quản trị CNSH (dự kiến);
7420201 Toán, Lý, Hóa (A00);
Toán, Hóa, Anh (D07);
Toán, Lý, Sinh (A02)
Toán, Hóa, Sinh (B00);
22 Khoa học dữ liệu 7460108 Toán, Lý, Hóa (A00);
Toán, Lý, Anh (A01);
Toán, Văn, Anh (D01);
Toán, Hóa, Anh (D07)
23 Khoa học máy tính

Chuyên ngành:

  • Mạng máy tính;
  • Công nghệ phần mềm;
  • Trí tuệ nhân tạo;
  • Khoa học dữ liệu;
7480101
24 Công nghệ thông tin 7480201
25 Trí tuệ nhân tạo 7480107
26 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 7510102
27 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 7510605
28 Công nghệ thực phẩm 7540101 Toán, Lý, Hóa (A00);
Toán, Hóa, Anh (D07);
Toán, Lý, Anh (A01);
Toán, Hóa, Sinh (B00)
29 Quản lý xây dựng 7580302 Toán, Lý, Hóa (A00);
Toán, Lý, Anh (A01);
Toán, Văn, Anh (D01);
Toán, Hóa, Anh (D07)
30 Công tác xã hội 7760101 Toán, Lý, Anh (A01);
Văn, Sử, Địa (C00);
Toán, Văn, Ngoại Ngữ (D01-D06, DD2);
Văn, KH Xã Hội, Ngoại Ngữ (D78-D83, DH8)
31 Du lịch 7810101 Toán, Lý, Hóa (A00);
Toán, Sử, Văn (C03);
Toán, Văn, Anh (D01);
Toán, Lý, Anh (A01)
32 Tâm lý học 7310401 Toán, Lý, Anh (A01);
Văn, Sử, Địa (C00);
Toán, Văn, Ngoại Ngữ (D01-D06, DD2);
Văn, KH Xã Hội, Ngoại Ngữ (D78-D83, DH8)
33 Kỹ thuật phần mềm (mới) 7480103 .
34 Kiến trúc (mới) 7580101  .
 B Chương trình chất lượng cao
35 Ngôn ngữ Anh

Chuyên ngành:

  • Tiếng Anh thương mại;
  • Phương pháp giảng dạy (dự kiến);
7220201C Toán, Lý, Anh (A01)
Toán, Văn, Anh (D01)
Văn, Sử, Anh (D14)
Văn, KHXH, Anh (D78)
36 Ngôn ngữ Trung Quốc

Chuyên ngành:

  • Biên phiên dịch;
7220204C Văn, Toán, Ngoại Ngữ
(D01-D06, DD2)
Văn, KHXH, Ngoại Ngữ
(D78-D83, DH8)
37 Ngôn ngữ Nhật

Chuyên ngành:

  • Biên phiên dịch;
7220209C
38 Kinh tế

Chuyên ngành:

  • Kinh tế quốc tế;
7310101C Toán, Hóa, Anh (D07);
Toán, Lý, Anh (A01);
Toán, Văn, Anh (D01);
Toán, KHXH, Anh (D96)
39 Quản trị kinh doanh

Chuyên ngành:

  • Marketing;
  • Kinh doanh quốc tế;
  • QTKD tổng hợp;
7340101C
40 Tài chính – Ngân hàng

Chuyên ngành:

  • Tài chính;
  • Ngân hàng;
7340201C
41 Kế toán 7340301C
42 Kiểm toán 7340302C
43 Luật kinh tế 7380107C Toán, Hóa, Anh (D07);
Toán, Lý, Anh (A01);
Toán, Văn, Anh (D01);
Văn, Sử, Anh (D14)
44 Công nghệ sinh học

Chuyên ngành:

  • CNSH Y dược;
  • CNSH thực phẩm;
  • CNSH Nông nghiệp – Môi trường;
7420201C Toán, Sinh, Anh (D08);
Toán, Lý, Anh (A01);
Toán, Hóa, Sinh (B00);
Toán, Hoá, Anh (D07)
45 Khoa học máy tính

Chuyên ngành:

  • Công nghệ phần mềm;
  • Trí tuệ nhân tạo;
7480101C Toán, Lý, Hóa (A00);
Toán, Văn, Anh (D01);
Toán, Hóa, Anh (D07);
Toán, Lý, Anh (A01)
46 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 7510102C
47 Quản trị nhân lực (dự kiến) 7340404C .
48 Marketing (dự kiến) 7340115C .
49 Kinh doanh quốc tế (dự kiến) 7340120C .
50 Hệ thống thông tin quản lý (mới) 7340405C .
51 Công nghệ thông tin (mới) 7480201C .

Phương thức tuyển sinh:

Đối tượng tuyển sinh

  • Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT
  • Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập thì Hiệu trưởng xem xét, quyết định cho dự tuyển vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ.

Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trên cả nước và quốc tế.

Phương thức xét tuyển: 

a. Nhóm các phương thức xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh

  • Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT;
  • Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025;

b. Nhóm các phương thức theo đề án tuyển sinh riêng của Trường

Các phương thức xét tuyển được ưu tiên theo thứ tự như sau:

  • Xét tuyển thí sinh có chứng chỉ quốc tế như IB từ 26 điểm trở lên, A-Level từ C trở lên ở mỗi môn, hoặc SAT từ 1.100 điểm trở lên;
  • Xét tuyển thí sinh đạt kết quả học tập Tốt và kết quả rèn luyện Tốt các Trường THPT (nhóm 1 và nhóm 2) có theo chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo quy định;
  • Xét tuyển thí sinh đạt kết quả học tập Tốt và kết quả rèn luyện Tốt các Trường THPT (nhóm 1 và nhóm 2).
  • Xét tuyển sử dụng KQ học tập THPT (Học bạ) có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo quy định;
  • Xét học bạ;

Ghi chú: Danh sách các Trường THPT nhóm 1 và nhóm 2 sẽ được thông báo trên Cổng tuyển sinh của Trường.

c. Nhóm phương thức xét tuyển điểm thi đánh giá năng lực

  • Xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (VSAT) 2025;
  • Xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG Tp. Hồ Chí Minh 2025;

Điểm chuẩn qua các năm:

Chương trình đại trà:

STT Tên ngành Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Xét KQ thi THPT Xét KQ thi THPT Xét KQ thi THPT
1 Ngôn ngữ Anh 25,00 24,20 22.25
2 Ngôn ngữ Trung Quốc 25,00 24,00 21.5
3 Ngôn ngữ Nhật 23,30 20,00 17.8
4 Khoa học dữ liệu 23,90 20,00 20.3
5 Kinh tế 24,00 20,00 19.5
6 Xã hội học 24,10 18,00 23.00
7 Quản trị kinh doanh 24,00 20,75 20.6
8 Marketing 25,25 24,50 23.25
9 Kinh doanh quốc tế 24,90 23,75 22.3
10 Tài chính – Ngân hàng 23,90 23,20 19.2
11 Kế toán 23,80 21,00 20.2
12 Kiểm toán 24,10 20,00 20.4
13 Quản trị nhân lực 24,30 24,00 22.1
14 Hệ thống thông tin quản lý 23,70 20,00 19.5
15 Luật 23,40 24,75 23.2
16 Luật kinh tế 23,90 24,75 23.25
17 Công nghệ sinh học 19,30 16,00 15.00
18 Khoa học máy tính 24,00 20,00 19.00
19 Công nghệ thông tin 24,50 21,00 20.8
20 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 16,50 16,00 15.00
21 Quản lý xây dựng 17,50 16,00 15.00
22 Công tác xã hội 21,50 21,60 22.75
23 Đông Nam Á học 22,60 18,00 20.8
24 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 24,60 23,50 22.5
25 Du lịch 23,40 23,40 21.75
26 Ngôn ngữ Hàn Quốc 24,20 22,25 18.4
27 Công nghệ thực phẩm 20,90 18,00 16.5
28 Quản lý công 19,50 18,00 16.5
29 Tâm lý học 23,80 24.00
30 Bảo hiểm 16,00 15.00
31 Công nghệ tài chính 20,00 20.00
32 Trí tuệ nhân tạo 20,00 20.6
33 Kỹ thuật phần mềm 20.1
34 Ngôn ngữ Anh – CTLKĐH Flinders, Úc 15.00
35 Quản trị kinh doanh – CTLKĐH Flinders, Úc 15.00
36 Tài chính ngân hàng -CTLKĐH Flinders, Úc 15.00
37 Quản trị kinh doanh -CTLKĐH Southern Queensland 15.00
38 Quản trị kinh doanh – CTLKĐH South Wales 15.00

Chương trình chất lượng cao:

STT Tên ngành Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Xét KQ thi THPT Xét KQ thi THPT Xét KQ thi THPT
1 Ngôn ngữ Anh CLC 23,60 20,00 19.00
2 Ngôn ngữ Trung Quốc CLC 24,00 18.5
3 Ngôn ngữ Nhật CLC 20,00 16.00
4 Quản trị kinh doanh CLC 22,60 20,00 16.00
5 Tài chính – Ngân hàng CLC 22,00 18,00 15.00
6 Kế toán CLC 21,25 18,00 15.00
7 Luật kinh tế CLC 23,10 20,50 19.00
8 Công nghệ sinh học CLC 16,50 16,00 15.00
9 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng CLC 16,50 16,00 15.00
10 Khoa học máy tính CLC 22,70 20,00 16.00
11 Kinh tế CLC 23,00 18,00 15.00
12 Kiểm toán CLC 18,00 15.00
13 Công nghệ thông tin CLC 16.00

Tổng quan về trường

Trường có sự nghiệp giáo dục uy tín. Trường tiên phong thực hiện triết lý “giáo dục mở” tại Việt Nam. Trường liên tục góp mặt trong các bảng xếp hạng đại học quốc tế. Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm luôn duy trì ở mức cao. Trường đã nhận được Huân chương Lao động hạng Nhì và hạng Ba. Thành tựu này chứng minh chất lượng đào tạo vượt trội. Trường đóng góp lớn vào sự phát triển nguồn nhân lực.

Lịch sử hình thành và phát triển:

Ngày 15/6/1990, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định số 451/TCCB thành lập Viện Đào tạo mở rộng trực thuộc Trường Cán bộ quản lý đại học – Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề.

Với sự phát triển nhanh chóng và nhu cầu học tập của xã hội, ngày 26/7/1993 Thủ Tướng Chính phủ quyết định thành lập Đại học Mở bán công TP. Hồ Chí Minh trên cơ sở Viện Đào tạo mở rộng II Thành phố Hồ Chí Minh, với chức năng là đào tạo từ xa, đào tạo tại chỗ, đào tạo tại các điểm vệ tinh, … nhằm đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của xã hội, góp phần tăng cường đội ngũ cán bộ khoa học – kỹ thuật cho đất nước.

Ngày 22/6/2006, Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 146/2006/QĐ-TTg chuyển loại hình một số trường đại học và cao đẳng bán công, dân lập. Theo quyết định này, Trường Đại học Mở bán công TP. Hồ Chí Minh được chuyển sang trường đại học công lập và có tên gọi là Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ.

Ngày 12/6/2015 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 850/QĐ-TTg phê duyệt Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2015 – 2017.

Sứ mạng, tầm nhìn và giá trị cốt lõi:

Sứ mạng: Trường thực hiện giáo dục mở, tạo bình đẳng cho mọi người trong tiếp cận giáo dục đại học, góp phần xây dựng xã hội học tập, nâng cao tri thức và năng lực nghề nghiệp cho người học bằng các phương thức linh hoạt, thuận tiện và hiệu quả.

Tầm nhìn: Trường phấn đấu trở thành Đại học thực hiện giáo dục mở, định hướng ứng dụng với chất lượng cao.

Giá trị cốt lõi:

  • Phục vụ cộng đồng
  • Gắn kết thực tiễn
  • Nâng cao tri thức và năng lực nghề nghiệp
  • Chuyên nghiệp, sáng tạo và hiệu quả

Thông tin liên hệ

Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

  • Mã trường: MBS
  • Loại trường: Công lập
  • Hệ đào tạo: Đại học – Tại chức -Văn bằng 2 – Liên thông – Liên kết nước ngoài
  • Địa chỉ: 
    • Cơ sở 1: 97 đường Võ Văn Tần, phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh
    • Cơ sở 2: 35-37 đường Hồ Hảo Hớn, phường Cầu Ông Lãnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Cơ sở 3: Khu dân cư Nhơn Đức, xã Hiệp Phước, Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Cơ sở 4: 02 đường Mai Thị Lựu, phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Cơ sở 5: 68 Lê Thị Trung, Tp.Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.
    • Cơ sở 6: 68 đường Lê Thị Trung, phường Phú Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • SĐT: 028 3836 4748
  • Email: ou@ou.edu.vn
  • Website:
    • http://ou.edu.vn/
    • http://www.oude.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/TruongDaiHocMo