Đại học Xây dựng

Đại học Xây dựng

Đại học Xây dựng Hà Nội (HUCE) là một trong những trường đại học kỹ thuật hàng đầu của Việt Nam, chuyên đào tạo các ngành về xây dựng, kiến trúc và quy hoạch. Với lịch sử lâu đời và đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, trường đã đào tạo ra nhiều thế hệ kỹ sư, kiến trúc sư chất lượng cao. HUCE nổi bật với chất lượng giáo dục gắn liền với thực tiễn, đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành xây dựng trong và ngoài nước.

Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội

Cơ sở và Ký túc xá tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội

Khuôn viên chính của Đại học Xây dựng Hà Nội (HUCE) nằm tại số 55 Giải Phóng, được trang bị cơ sở vật chất hiện đại với hệ thống giảng đường, thư viện, nhà thí nghiệm và nhà hành chính. Thư viện 6 tầng với 705 chỗ ngồi cùng nhà thí nghiệm 10 tầng được trang bị công nghệ tiên tiến, phục vụ tối đa cho việc học tập và nghiên cứu. Ngoài cơ sở chính, trường còn có khu đào tạo thực nghiệm tại Hà Nam, với giảng đường và khu ký túc xá mới được xây dựng khang trang. Ký túc xá chính của trường nằm tại số 72 Trần Đại Nghĩa, gồm 3 dãy nhà với đầy đủ tiện nghi cơ bản, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên lưu trú và sinh hoạt.

Các ngành đào tạo của Trường Đại học Xây dựng Hà Nội

Các ngành đào tạo

TT Mã tuyển sinh Ngành/Chuyên ngành tuyển sinh
1 7210110 Mỹ thuật Đô thị
2 7340409 Quản lý Dự án
3 7480101 Khoa học Máy tính
4 7480201 Công nghệ thông tin
5 7480201_01 Công nghệ thông tin/ Công nghệ Đa phương tiện
6 7510105 Công nghệ kỹ thuật Vật liệu xây dựng
7 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
8 7510605_01 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng/ Logistics đô thị
9 7520103 Kỹ thuật cơ khí
10 7520103_01 Kỹ thuật cơ khí/ Máy xây dựng
11 7520103_03 Kỹ thuật cơ khí/ Kỹ thuật cơ điện
12 7520103_04 Kỹ thuật cơ khí/ Kỹ thuật ô tô
13 7520201 Kỹ thuật điện
14 7520309 Kỹ thuật vật liệu
15 7520320 Kỹ thuật Môi trường
16 7580101 Kiến trúc
17 7580101_02 Kiến trúc/ Kiến trúc công nghệ
18 7580102 Kiến trúc cảnh quan
19 7580103 Kiến trúc nội thất
20 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị
21 7580201 Kỹ thuật xây dựng
22 7580201_01 Kỹ thuật xây dựng/ Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp
23 7580201_02 Kỹ thuật xây dựng/ Hệ thống kỹ thuật trong công trình
24 7580201_03 Kỹ thuật xây dựng/ Tin học xây dựng
25 7580201_04 Kỹ thuật xây dựng/ Kỹ thuật Công trình thủy
26 7580201_05 Kỹ thuật xây dựng/ Kỹ thuật công trình biển
27 7580205_01 Kỹ thuật xây dựng công trình Giao thông/ Xây dựng Cầu đường
28 7580213_01 Kỹ thuật Cấp thoát nước/ Kỹ thuật nước – Môi trường nước
29 7580301 Kinh tế xây dựng
30 7580302_01 Quản lý xây dựng/ Kinh tế và quản lý đô thị
31 7580302_02 Quản lý xây dựng/ Kinh tế và quản lý bất động sản
32 7580302_03 Quản lý xây dựng/ Quản lý hạ tầng, đất đai đô thị
33 7580302_04 Quản lý xây dựng/ Kiểm toán đầu tư xây dựng
34 7580201_CLC Kỹ thuật xây dựng (Chương trình đào tạo kỹ sư Việt – Pháp PFIEV)
35 7580201_QT Kỹ thuật xây dựng (Chương trình đào tạo liên kết với Đại học Mississippi – Hoa Kỳ)
36 7480101_QT Khoa học máy tính (Chương trình đào tạo liên kết với Đại học Mississippi – Hoa Kỳ)

Phương thức xét tuyển

Các phương thức tuyển sinh bao gồm

  • Phương thức 1: Xét tuyển sử dụng kết quả của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025;
  • Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ);
  • Phương thức 3: Xét kết quả các kỳ thi do các cơ sở giáo dục đại học khác tổ chức;
  • Phương thức 4: Tuyển thẳng và Ưu tiên xét tuyển.

Đối tượng tuyển sinh

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định.

Điểm chuẩn của Trường Đại học Xây dựng Hà Nội

Dưới đây là điểm chuẩn Đại học Xây dựng Hà Nội 2 năm gần nhất:

STT Tên ngành/chuyên ngành Năm 2023
(Xét kết quả thi THPT)
Năm 2024
(Xét kết quả thi THPT)
1 Ngành Kiến trúc 21,50 21,90
2 Ngành Kiến trúc/ Chuyên ngành Kiến trúc công nghệ 20,64 21,30
3 Ngành Kiến trúc Nội thất 21,53 21,50
4 Ngành Kiến trúc cảnh quan 19,23 21,20
5 Ngành Quy hoạch vùng và đô thị 17,00 21,10
6 Kỹ thuật xây dựng 17,00 21,90
7 Kỹ thuật xây dựng/ Chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp 20,00 22,50
8 Kỹ thuật xây dựng/ Chuyên ngành Hệ thống kỹ thuật trong công trình 20,00 22,30
9 Kỹ thuật xây dựng/ Chuyên ngành Tin học xây dựng 21,20 23,20
10 Ngành Kỹ thuật xây dựng/ Có 08 chuyên ngành:
1) Địa Kỹ thuật công trình và Kỹ thuật địa môi trường
2) Kỹ thuật Trắc địa và Địa tin học
3) Kết cấu công trình
4) Công nghệ kỹ thuật xây dựng
5) Kỹ thuật Công trình thủy
6) Kỹ thuật Công trình năng lượng
7) Kỹ thuật Công trình biển
8) Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
17,00
11 Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình Giao thông/ Chuyên ngành Xây dựng Cầu đường 18,00 21,45
12 Ngành Kỹ thuật Cấp thoát nước/ Chuyên ngành Kỹ thuật nước – Môi trường nước 17,00 17,00
13 Ngành Kỹ thuật Môi trường 17,00 17,00
14 Ngành Kỹ thuật vật liệu 17,00 21,20
15 Ngành Công nghệ kỹ thuật Vật liệu xây dựng 17,00 19,75
16 Ngành Công nghệ thông tin 24,25 24,75
17 Ngành Khoa học Máy tính 23,91 24,60
18 Ngành Kỹ thuật cơ khí 22,65 24,00
19 Ngành Kỹ thuật cơ khí/ Chuyên ngành Máy xây dựng 17,00 20,75
20 Ngành Kỹ thuật cơ khí/ Chuyên ngành Kỹ thuật cơ điện 22,40 23,95
21 Ngành Kỹ thuật cơ khí/ Chuyên ngành Kỹ thuật ô tô 23,37 24,35
22 Ngành Kinh tế xây dựng 22,40 23,90
23 Ngành Quản lý xây dựng/ Chuyên ngành Kinh tế và quản lý đô thị 21,25 23,45
24 Ngành Quản lý xây dựng/ Chuyên ngành Kinh tế và quản lý bất động sản 21,50 23,25
25 Ngành Quản lý xây dựng/ Chuyên ngành Quản lý hạ tầng, đất đai đô thị 19,40 22,50
26 Ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 24,49 24,80
27 Ngành Kỹ thuật xây dựng (Chương trình đào tạo liên kết với Đại học Mississippi – Hoa Kỳ) 17,00 20,00
28 Ngành Khoa học máy tính (Chương trình đào tạo liên kết với Đại học Mississippi – Hoa Kỳ) 22,90 22,00
29 Kỹ thuật điện 22,40 23,80
30 Mỹ thuật đô thị  x 18,01
31 Công nghệ thông tin/ Công nghệ đa phương tiện  x 24,00
32 Quản lý xây dựng/ Kiểm toán đầu tư xây dựng  x 22,90
33 Quản lý dự án  x 21,00
34 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng/ Logistics đô thị  x 23,90
35 Kỹ thuật xây dựng (Chương trình đào tạo kỹ sư Việt – Pháp PFIEV)  x 20,00

Mức học phí trung bình tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội

Trường Đại học Xây dựng Hà Nội thông báo mức học phí năm học 2024 – 2025 như sau

Đào tạo trình độ đại học:

  • Hình thức đào tạo chính quy: 1.640.000 đồng/tháng.
  • Hình thức đào tạo vừa làm vừa học: 2.460.000 đồng/ tháng.

Đào tạo trình độ thạc sĩ: 2.460.000 đồng/tháng.

Đào tạo trình độ tiến sĩ: 4.100.000 đồng/tháng.

Tổng quan về Trường Đại học Xây dựng Hà Nội

Trường Đại học Xây dựng Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 144/CP ngày 8 tháng 8 năm 1966 của Hội đồng Chính phủ, tiền thân là Khoa Xây dựng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Ngày 13/8/2021, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định số 1396/QĐ-TTg về việc đổi tên Trường Đại học Xây dựng thành Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, trụ sở tại Hà Nội.

Sứ mạng

Đào tạo nhân lực chất lượng cao; nghiên cứu khoa học, sáng tạo công nghệ và chuyển giao tri thức; đồng kiến tạo vì sự phát triển bền vững của xã hội và đất nước.

Tầm nhìn

Trở thành một đại học nghiên cứu hàng đầu khu vực với nòng cốt là kỹ thuật và công nghệ, đóng góp quan trọng vào sự nghiệp xây dựng nước Việt Nam hòa bình và thịnh vượng.

Thông tin liên hệ về Trường Đại học Xây dựng Hà Nội

Tên trường: Trường Đại học Xây dựng Hà Nội

Mã trường: XDA

Địa chỉ: Số 55 đường Giải Phóng, Phường Bạch Mai, TP. Hà Nội

SĐT: 086 907 1382

Email: dhxaydung@huce.edu.vn

Website: https://huce.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/truongdhxaydung