Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long (VLUTE) là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, tọa lạc tại trung tâm TP. Vĩnh Long. Trường có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và sư phạm kỹ thuật. Với hơn 60 năm hình thành và phát triển, VLUTE không ngừng đổi mới chương trình giảng dạy theo hướng ứng dụng, gắn kết với nhu cầu doanh nghiệp. Cơ sở vật chất của trường hiện đại với hệ thống phòng học, xưởng thực hành và phòng thí nghiệm đạt chuẩn. Trường cũng chú trọng hợp tác quốc tế và phát triển kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng nhân lực vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

Cơ sở và KTX tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

Trường tọa lạc tại địa chỉ 73 Nguyễn Huệ, phường 2, TP Vĩnh Long. Có hơn 40 phòng học lý thuyết, xưởng thực hành rộng rãi, phòng thí nghiệm chuyên dụng, hệ thống thiết bị máy chiếu, âm thanh, máy tính nối mạng – wireless. Trường được đầu tư từ dự án quốc tế (ví dụ dự án 8,4 triệu USD) để nâng cấp thiết bị thực hành, đáp ứng chuẩn quốc tế.

Ký túc xá nằm trong khuôn viên trường hoặc gần trường, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên về ăn ở, đi lại và học tập.

Các ngành đào tạo của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

Các ngành đào tạo

TT
Ngành đào tạo
Mã ngành
Chỉ tiêu
TH1: Tổ hợp xét tuyển (DK) Môn chính có dấu * nhân hệ số 2
1
Giáo dục công dân (ngành mới tuyển sinh 2025)
7140204
25
– Ngữ văn, Toán, GDKT và PL (C14)
– Ngữ văn, Lịch sử, GDKT và PL (C19)
– Ngữ văn, Địa lý, GDKT và PL (C20)
– Ngữ văn, GDKT và PL,Tiếng Anh(D66)
– Toán, Lịch sử, Tiếng Anh (D09)
– Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh (D15)
– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
– Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
2
Ngôn ngữ Anh (ngành mới tuyển sinh 2025)
7220201
25
– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
– Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)
– Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh (D15)
– Toán, Lịch sử, Tiếng Anh (D09)
– Toán, Địa lý, Tiếng Anh (D10)
– Ngữ văn, GDKTPL, Tiếng Anh (D66)
– Toán, GDKTPL, Tiếng Anh (D84)
– Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07)
3
Khoa học dữ liệu (ngành mới tuyển sinh 2025)
7460108
20
– Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
– Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01)
– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D15)
– Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
– Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07)
– Toán, Tin, Tiếng Anh (K01)
– Toán, Ngữ văn, GDKT&PL (C14)
– Toán, Ngữ văn, Địa lý (C04)
4
Chính trị học
(ngành mới tuyển sinh 2025)
7310201
25
– Ngữ văn, Toán, GDKT và PL (C14)
– Ngữ văn, Lịch sử, GDKT và PL (C19)
– Ngữ văn, Địa lý, GDKT và PL (C20)
– Ngữ văn, GDKT và PL,Tiếng Anh(D66)
– Toán, Lịch sử, Tiếng Anh (D09)
– Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh (D15)
– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
– Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
5
Kỹ thuật Robot
(ngành mới tuyển sinh 2025)
7520107
25
– Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
– Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01)
– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
– Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
– Toán, Tiếng Anh, KHTN (D90)
– Toán, Ngữ văn, Vật lý (C01)
– Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07)
– Toán, Vật lý, GDCD (A10)
6
Kinh tế
(Chuyên ngành: kế toán thực hành; quản trị doanh nghiệp; tài chính-tín dụng ngân hàng)
7310101
200
– Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01)
– Toán, Địa lý, GDKT và PL (A09)
– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
– Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
– Toán, Vật lý, Địa lý (A04)
– Toán, Lịch sử, GDKT và PL (A08)
– Ngữ văn, Toán, Địa lý (C04)
– Toán, Địa lý, Tiếng Anh (D10)
7
Thương mại điện tử
7340122
25
– Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01)
– Toán, Địa lý, GDKT và PL (A09)
– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
– Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
– Toán, Vật lý, Địa lý (A04)
– Toán, Lịch sử, GDKT và PL (A08)
– Ngữ văn, Toán, Địa lý (C04)
– Toán, Địa lý, Tiếng Anh (D10)
8
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
7510203
30
– Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
– Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01)
– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
– Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
– Toán, Tiếng Anh, KHTN (D90)
– Toán, Ngữ văn, Vật lý (C01)
– Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07)
– Toán, Vật lý, GDCD (A10)
9
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa
7510303
40
– Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
– Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01)
– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
– Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
– Toán, Vật lý, Lịch sử (A03)
– Toán, Vật lý, Địa lý (A04)
– Toán, Lịch sử, Tiếng Anh (D09)
– Toán, Địa lý, Tiếng Anh (D10)
10
Công nghệ kỹ thuật cơ khí
7510201
90
– Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
– Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01)
– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
– Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
– Toán, Tiếng anh, KHTN (D90)
– Toán, Ngữ văn, Vật lý (C01)
– Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07)
– Toán, Vật lý, GDCD (A10)
11
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
(Chuyên ngành: công nghệ kỹ thuật điện tử-viễn thông; kỹ thuật điện; kỹ thuật thiết kế vi mạch)
7510301
110
– Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
– Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01)
– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
– Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
– Toán, Vật lý, Lịch sử (A03)
– Toán, Vật lý, Địa lý (A04)
– Toán, Lịch sử, Tiếng Anh (D09)
– Toán, Địa lý, Tiếng Anh (D10)
12
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
7510605
50
– Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
– Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01)
– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
– Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
– Toán, Vật lý, Địa lý (A04)
– Toán, Lịch sử, GDKT và PL (A08)
– Ngữ văn, Toán, Địa lý (C04)
– Toán, Địa lý, Tiếng Anh (D10)
13
Công nghệ kỹ thuật ô tô
7510205
500
– Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
– Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01)
– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
– Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
– Ngữ văn, Toán, Vật lý (C01)
– Toán, Vật lý, Lịch sử (A03)
– Toán, Vật lý, Địa lý (A04)
– Toán, Lịch sử, Địa lý (A07)
14
Kỹ thuật ô tô
(Chuyên ngành: công nghệ kỹ thuật ô tô điện)
7520130
60
– Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
– Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01)
– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
– Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
– Ngữ văn, Toán, Vật lý (C01)
– Toán, Vật lý, Lịch sử (A03)
– Toán, Vật lý, Địa lý (A04)
– Toán, Lịch sử, Địa lý (A07)
15
Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Điện lạnh)
7510206
60
– Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
– Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01)
– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
– Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
– Toán, Vật lý, Lịch sử (A03)
– Toán, Vật lý, Địa lý (A04)
– Toán, Lịch sử, Tiếng Anh (D09)
– Toán, Địa lý, Tiếng Anh (D10)
16
Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng
7510102
30
– Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
– Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01)
– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
– Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
– Ngữ văn, Toán, Vật lý (C01)
– Toán, Vật lý, Lịch sử (A03)
– Toán, Vật lý, Địa lý (A04)
– Toán, Lịch sử, Địa lý (A07)
17
Truyền thông đa phương tiện
7320104
100
– Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01)
– Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
– Ngữ văn, Toán, GDKT và PL (C14)
– Ngữ văn, Toán, Địa lý (C04)
– Ngữ văn, Toán, Vật lý (C01)
– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
18
Công nghệ thông tin (Chuyên ngành: Quản trị hệ thống mạng thông tin; IoT và trí tuệ nhân tạo; Điện toán đám mây; An ninh mạng; Dữ liệu lớn)
7480201
320
– Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
– Ngữ văn, Toán, Vật lý (C01)
– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
– Ngữ văn, Toán, Tin học
– Toán, Hoá học, Tiếng Anh (D07)
– Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01)
– Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
– Ngữ văn, Toán, Địa lý (C04)
19
Công nghệ thực phẩm
7540101
120
– Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
– Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
– Ngữ văn, Toán, Địa lý (C04)
– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
– Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A1)
– Toán, Vật lý, Địa lý (A04)
– Toán, Hóa học, Địa lý (A06)
– Toán, Vật lý, Sinh học (A02)
20
Thú y
7640101
150
– Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01)
– Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
– Ngữ văn, Toán, Địa lý (C04)
– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
– Toán, Sinh học, Tiếng Anh (B08)
– Toán, Vật lý, Sinh học (A02)
– Toán, Sinh học, GD công dân (B04)
– Toán, Sinh học, Địa lý (B02)
21
Công nghệ sinh học (Chuyên ngành: Công nghệ sinh học trong công nghiệp công nghệ cao; Công nghệ sinh học trong thực phẩm; KT xét nghiệm Y-Sinh)
7420201
25
– Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
– Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01)
– Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
– Ngữ văn, Toán, Địa lý (C04)
– Toán, Sinh, Tiếng Anh (B08)
– Toán, Ngữ văn, Hoá học (C02)
– Toán, Sinh học, Ngữ văn (B03)
– Toán, Địa lý, Sinh học (B02)
22
Kỹ thuật hóa học
7520301
20
– Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
– Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
– Ngữ văn, Toán, Địa lý (C04)
– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
– Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A1)
– Toán, Vật lý, Địa lý (A04)
– Toán, Hóa học, Địa lý (A06)
– Toán, Vật lý, Sinh học (A02)
23
Giáo dục học
7140101
30
– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00)
– Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
– Ngữ văn, Lịch sử, GDKT và PL (C19)
– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
– Ngữ văn, Toán, GDKT và PL (C14)
– Ngữ văn, Toán, Địa lý (C04)
– Ngữ văn, Toán, Tin học (DK)
– Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh (D15)
24
Công tác xã hội
7760101
30
– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00)
– Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
– Ngữ văn, Lịch sử, GDKT và PL (C19)
– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
– Ngữ văn, Toán, GDKT và PL (C14)
– Ngữ văn, Toán, Địa lý (C04)
– Ngữ văn, Toán, Tin học (DK)
– Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh (D15)
25
Du lịch
7810101
50
– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00)
– Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
– Ngữ văn, Lịch sử, GDKT và PL (C19)
– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
– Ngữ văn, Toán, GDKT và PL (C14)
– Ngữ văn, Toán, Địa lý (C04)
– Ngữ văn, Toán, Tin học (DK)
– Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh (D15)
26
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
7810103
50
– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00)
– Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
– Ngữ văn, Lịch sử, GDKT và PL (C19)
– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
– Ngữ văn, Toán, GDKT và PL (C14)
– Ngữ văn, Toán, Địa lý (C04)
– Ngữ văn, Toán, Tin học (DK)
– Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh (D15)
27
Luật
7380101
90
– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00)
– Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
– Ngữ văn, Lịch sử, GDKT và PL (C19)
– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
– Toán, Địa lý, GDKT và PL (A09)
– Toán, Ngữ Văn, GDKT và PL (C14)
– Toán, Lịch sử, GDKT và PL (A08)
– Ngữ văn, Địa lý, GDKT và PL (C20)
28
Sư phạm công nghệ
7140246
25
– Ngữ văn, Toán, Công nghệ
– Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
– Ngữ văn, Toán, Địa lý (C04)
– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
– Ngữ văn, Toán, GDKT và PL (C14)
– Ngữ văn, Toán, Tin học (DK)
– Toán, Địa lý, GDKT và PL (A09)
 x
Tổng cộng
 x
2325
 x

Phương thức tuyển sinh

Năm 2025, VLUTE tuyển sinh theo các phương thức sau

  • Phương thức 1: Xét điểm thi THPT;
  • Phương thức 2: Xét học bạ THPT;
  • Phương thức 3: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển; Xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ; Ưu tiên xét tuyển thẳng theo Đề án riêng;
  • Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng KQ thi đánh gia năng lực ĐHQG tổ chức, V-SAT.

Đối tượng tuyển sinh

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mức học phí trung bình tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

  • Thực hiện theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
  • Miễn 100% học phí từng học kỳ cho sinh viên có kết quả học tập xuất sắc.
TT Ngành đào tạo Mã ngành Nhóm Đơn giá Học phí học kì đầu (DK 19 tín chỉ)
1 Sư phạm công nghệ 7140246 1 530,000 10,070,000
2 Giáo dục học 7140101 1 530,000 10,070,000
3 Giáo dục công dân 7140204 1 530,000 10,070,000
4 Luật 7380101 1 530,000 10,070,000
5 Thương mại điện tử 7340122 1 530,000 10,070,000
6 Công nghệ sinh học 7420201 2 540,000 10,260,000
7 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 7510605 3 550,000 10,450,000
8 Công nghệ kỹ thuật ô tô 7510205 4 615,000 11,685,000
9 Khoa học dữ liệu 7460108 5 585,000 11,115,000
10 Kỹ thuật Robot 7520107 5 585,000 11,115,000
11 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 7510203 5 585,000 11,115,000
12 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa 7510303 5 585,000
11,115,000
13 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 7510201 5 585,000 11,115,000
14 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 7510301 5 585,000 11,115,000
15 Công nghệ thông tin 7480201 5 585,000 11,115,000
16 Kỹ thuật ô tô điện 7520130 5 585,000 11,115,000
17 Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Điện lạnh) 7510206 5 585,000 11,115,000
18 Công nghệ công trình xây dựng 7510102 5 585,000 11,115,000
19 Công nghệ thực phẩm 7540101 5 585,000 11,115,000
20 Thú y 7640101 5 585,000 11,115,000
21 Kỹ thuật hóa học 7520301 5 585,000 11,115,000
22 Truyền thông đa phương tiện 7320104 7 560,000 10,640,000
23 Kinh tế 7310101 7 560,000 10,640,000
24 Công tác xã hội 7760101 7 560,000 10,640,000
25 Du lịch 7810101 7 560,000 10,640,000
26 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 7 560,000 10,640,000
27 Ngôn ngữ Anh 7220201 7 560,000 10,640,000
28 Chính trị học 7310201 7 560,000 10,640,000

Điểm chuẩn Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

Điểm chuẩn hai phương thức: Xét KQ thi THPT và Xét học bạ của trường vào năm 2023 và 2024 như sau

STT Ngành học Năm 2023 Năm 2024
Xét KQ thi THPT Xét học bạ Xét KQ thi THPT Xét học bạ
1 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 15,00 18,00 15,00 18,00
2 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 15,00 18,00 15,00 18,00
3 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 15,00 18,00 15,00 18,00
4 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 15,00 18,00 15,00 18,00
5 Công nghệ thông tin

– Mạng máy tính và truyền thông

– Internet vạn vật

– An ninh và an toàn thông tin

15,00 18,00 15,00 18,00
6 Công nghệ kỹ thuật ô tô 15,00 18,00 15,00 18,00
7 Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Điện lạnh) 15,00 18,00 15,00 18,00
8 Công nghệ thực phẩm 15,00 18,00 15,00 18,00
9 Thú Y 15,00 18,00 15,00 18,00
10 Công nghệ sinh học 15,00 18,00 15,00 18,00
11 Công tác xã hội 15,00 18,00 15,00 18,00
12 Du lịch 15,00 18,00 15,00 18,00
13 Sư phạm công nghệ 19,00 24,00 24,00 –
14 Kinh tế 15,00 18,00 15,00 18,00
15 Kỹ thuật hóa học 15,00 18,00 15,00 18,00
16 Luật 15,00 18,00 15,00 18,00
17 Giáo dục học 15,00 18,00 15,00 18,00
18 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 15,00 18,00 15,00 18,00
19 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 15,00 18,00 15,00 18,00
20 Truyền thông đa phương tiện 15,00 18,00 15,00 18,00
21 Thương mại điện tử 15,00 18,00 15,00 18,00
22 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 15,00 18,00 15,00 18,00
23 Kỹ thuật ô tô 15,00 18,00 15,00 18,00

Tổng quan về Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

Lịch sử hình thành và phát triển

Tiền thân của trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long là trường Trung học kỹ thuật Vĩnh Long được thành lập vào năm 1960, là trường kỹ thuật đầu tiên tại khu vực miền Tây.

Sau ngày thống nhất đất nước vào ngày 31/5/1976 trường đổi tên thành trường Giáo viên dạy nghề Cửu Long, cho đến năm 1978 tiếp tục được đổi tên thành trường Sư phạm kỹ thuật IV.

Vào ngày 24/9/1997, trường được nâng cấp thành trường Cao đẳng sư phạm kỹ thuật IV, và đổi tên thành trường Cao đẳng sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long vào năm 1998.

Bước đột phá trong sự hình thành và phát triển của trường chính là mốc thời gian 11/11/2013, Thủ tướng chính phủ ký quyết định số 2152/QĐ –TTg thành lập Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long. Đánh dấu kết quả quá trình nỗ lực phấn đấu của tập thể sư phạm nhà trường, từng bước khẳng định vị thế là trường hàng đầu về đào tạo, nguồn nhân lực chất lượng cao ngang tầm với các trường trong khu vực và vươn tầm thế giới.

Sứ mạng

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có tư duy toàn cầu và tinh thần khởi nghiệp; đồng thời phát triển nghiên cứu – đổi mới sáng tạo – chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập quốc tế.

Tầm nhìn

Trở thành trường đại học công nghệ đa ngành hàng đầu trong khu vực, tiên phong về đổi mới sáng tạo, nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội bền vững.

Thông tin liên hệ về Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

Tên trường: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long (Vinh Long University of Technology Education, viết tắt là VLUTE)

Mã trường: VLU

Địa chỉ: Số 73 Nguyễn Huệ, Phường Long Châu,Tỉnh Vĩnh Long

SĐT: 0270 3822 141

Email: spktvl@vlute.edu.vn

Website: vlute.edu.vn

Facebook: https://www.facebook.com/vlute.edu.vn