Trường Sĩ quan Không quân còn gọi là Trường Sĩ quan Chỉ huy – Kỹ thuật Không quân, là một trường đại học quân sự trực thuộc Quân chủng Phòng không – Không quân, Bộ Quốc phòng Việt Nam. Trường có nhiệm vụ đào tạo sĩ quan chỉ huy, kỹ sư hàng không và cán bộ kỹ thuật cho lực lượng Không quân nhân dân Việt Nam. Đây là cơ sở đào tạo trọng điểm trong lĩnh vực hàng không – quốc phòng của cả nước.

Cơ sở và Ký túc xá tại Trường Sĩ quan Không quân
Trường sở hữu cơ sở vật chất hiện đại và đồng bộ, phục vụ hiệu quả cho công tác đào tạo phi công và sĩ quan kỹ thuật hàng không. Trường có sân bay huấn luyện, máy bay mô phỏng, xưởng thực hành kỹ thuật hàng không cùng hệ thống phòng học, thư viện và giảng đường được trang bị đầy đủ thiết bị chuyên ngành.
Ký túc xá khép kín, khu thể thao, nhà ăn và quân y viện cũng được đầu tư nhằm đảm bảo môi trường học tập và rèn luyện nghiêm túc, chuẩn quân đội.
Các ngành đào tạo của Trường Sĩ quan Không quân
Năm 2024, Trường thông báo tuyển sinh như sau
Các ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 6510304 | Ngành Kỹ thuật hàng không | ĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01 | |||
| ĐGNL HN | Q00 | |||
| 2 | 7860203 | Ngành Sĩ quan CHTM Không quân (Phi công quân sự) | ĐGNL HCM | |
| ĐT THPT | A00; A01 | |||
| Học Bạ | A00; A01 | |||
| ĐGNL HN | Q00 |
Phương thức tuyển sinh
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng và xét tuyển học sinh giỏi bậc THPT;
- Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh tổ chức;
- Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT;
- Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức năm 2024.
Đối tượng tuyển sinh
- Nam thanh niên ngoài Quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ), số lượng đăng ký dự tuyển không hạn chế.
- Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 4 năm tuyển sinh); Quân nhân chuyên nghiệp; Công nhân viên quốc phòng phục vụ trong quân đội đủ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 9 năm tuyển sinh).
- Độ tuổi:
- Thanh niên ngoài quân đội: 17 đến 21.
- Quân nhân tại ngũ, kể cả quân nhân xuất ngũ: 18 đến 23.
Mức học phí trung bình của Trường Sĩ quan Không quân
Học viên được Bộ Quốc phòng chi trả 100% học phí.
Điểm chuẩn của Trường Sĩ quan Không quân
Điểm chuẩn theo phương thức Điểm thi THPT năm 2024
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 6510304 | Kỹ thuật hàng không | A00; A01 | 19.05 | Hệ cao đẳng, miền Bắc |
| 2 | 6510304 | Kỹ thuật hàng không | A00; A01 | 22.85 | Hệ cao đẳng, miền Nam |
| 3 | 7860203 | Chỉ huy tham mưu không quân (Phi công quân sự) | A00; A01 | 22.35 | Hệ đại học |
| 4 | 7860203 | Chỉ huy tham mưu không quân (Sĩ quan Dù – Tìm kiếm cứu nạn ĐK) | A00; A01 | 21.05 | Hệ đại học |
Điểm chuẩn theo phương thức Điểm học bạ năm 2024
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 6510304 | Ngành Kỹ thuật hàng không | A00; A01 | 26.391 | Hệ ĐT Cao đẳng, miền Nam |
| 2 | 6510304 | Ngành Kỹ thuật hàng không | A00; A01 | 26.547 | Hệ ĐT Cao đẳng, miền Bắc |
| 3 | 7860203 | Ngành Sĩ quan CHTM Không quân (Phi công quân sự) | A00; A01 | 25.392 | Hệ ĐT Đại học |
Điểm chuẩn theo phương thức Điểm ĐGNL HN năm 2024
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 6510304 | Ngành Kỹ thuật hàng không | 16.9 | Hệ ĐT Cao đẳng, miền Bắc |
| 2 | 6510304 | Ngành Kỹ thuật hàng không | 16.125 | Hệ ĐT Cao đẳng, miền Nam |
| 3 | 7860203 | Ngành Sĩ quan CHTM Không quân (Phi công quân sự) | 15.65 | Hệ ĐT Đại học |
Điểm chuẩn theo phương thức Điểm ĐGNL HCM năm 2024
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 6510304 | Ngành Kỹ thuật hàng không | 16.9 | Hệ ĐT Cao đẳng, miền Bắc |
| 2 | 6510304 | Ngành Kỹ thuật hàng không | 16.125 | Hệ ĐT Cao đẳng, miền Nam |
| 3 | 7860203 | Ngành Sĩ quan CHTM Không quân (Phi công quân sự) | 15.65 | Hệ ĐT Đại học |
Tổng quan về Trường Sĩ quan Không quân
Ngày 20/08/1959, Bộ Quốc phòng ra Nghị định số 427/NĐ thành lập Trường Huấn luyện hàng không (tiền thân của Trường Sĩ quan Không quân) tại sân bay Cát Bi, thành phố Hải Phòng.
Sau đại thắng mùa Xuân 1975, Trường tiếp quản các sân bay Nha Trang, Cam Ranh, Phan Rang. Hợp nhất các đơn vị: Trung đoàn 910 và Phân hiệu đào tạo sĩ quan Tham mưu (thuộc Trường Không quân), khoa Không quân và Tiểu đoàn kỹ thuật Không quân (thuộc Trường trung cấp kỹ thuật Phòng không-Không quân) thành Trường Đại học Sĩ quan Không quân. Đến tháng 1 năm 1981 Trường được đổi tên thành Trường Sĩ quan Chỉ huy-Kỹ thuật Không quân.
Theo quyết định số 392/QĐ-QP ngày 31/12/1994 của Bộ Quốc phòng, Trường được đổi tên thành Trường Huấn luyện bay-Kỹ thuật Không quân có nhiệm vụ đào tạo nhân viên kỹ thuật hàng không trình độ cao đẳng.
Ngày 25/02/ 2002, Bộ Quốc phòng ra quyết định số 31/2002/QĐ-BQP về việc đổi tên Trường Huấn luyện bay – Kỹ thuật Không quân thành Trường Đại học Sĩ quan Không quân; có nhiệm vụ tiếp tục liên kết với Học viện Phòng không – Không quân đào tạo phi công quân sự trình độ đại học và tích cực hoàn thiện các điều kiện đào tạo phi công quân sự có trình độ đại học một cách độc lập; đào tạo nhân viên kỹ thuật hàng không trình độ cao đẳng.
Ngày 05/01/2006 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 03/2006/QĐ-TTg giao nhiệm vụ đào tạo đại học cho Trường Sĩ quan Không quân.
Thông tin liên hệ về Trường Sĩ quan Không quân
Tên trường: Trường Sĩ quan Không quân (Air Force Officer’s College)
Mã trường: KGH
Địa chỉ: Cổng 3 đường Biệt Thự, TP. Nha Trang, Khánh Hòa
SĐT: 069.751295 – 069.751226 – 069751351
Email: dannguyenthanhl972@gmail.com
Website: http://tsqkq.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/profile.php?id=100068235708382#