Đại học Điện Lực (Electric Power University – EPU) là một trường công lập đa ngành, định hướng ứng dụng, chuyên đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực năng lượng và các ngành kinh tế – kỹ thuật liên quan. Với lịch sử phát triển lâu đời từ năm 1898 và chính thức trở thành đại học từ năm 2006, EPU hiện đào tạo hơn 32 ngành bậc đại học, 10 ngành thạc sĩ và 7 ngành tiến sĩ, với quy mô trên 20.000 sinh viên. Nhà trường sở hữu hệ thống phòng thí nghiệm, phòng thực hành và khu thực tập hiện đại, đặc biệt trong các chuyên ngành điện – năng lượng.

Cơ sở vật chất và ký túc xá của Trường Đại học Điện lực
Trường Đại học Điện lực (EPU) có cơ sở vật chất đầy đủ tại hai khu vực chính ở Hà Nội. Trường trang bị 62 phòng thí nghiệm, 131 phòng học lý thuyết và khu vực thực tập riêng về đường dây, trạm biến áp, phục vụ chuyên sâu ngành năng lượng.
EPU có khu vực ký túc xá (KTX) với tổng cộng 253 phòng tại hai khu, cùng với thư viện điện tử, nhà ăn và khu thể thao, đảm bảo môi trường học tập và sinh hoạt toàn diện cho sinh viên.
Các ngành đào tạo của Trường Đại học Điện lực
Các ngành đào tạo
| NGÀNH ĐÀO TẠO | THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ NGÀNH |
|---|---|
| Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | – Mã ngành: 7510301 – Bằng tốt nghiệp được cấp: Kỹ sư – Thời gian đào tạo: 4,5 nămChuyên ngành: 1. Hệ thống điện 2. Điện công nghiệp & Dân dụng 3. Tự động hoá Hệ thống điện |
| Kỹ thuật Nhiệt | – Mã ngành: 7520115 – Bằng tốt nghiệp được cấp: Kỹ sư – Thời gian đào tạo: 4,5 nămChuyên ngành:1. Nhiệt điện 2. Điện lạnh 3. Nhiệt công nghiệp |
| Công nghệ kỹ thuật Năng lượng | Mã xét tuyển: 7510403 – Bằng tốt nghiệp được cấp: Kỹ sư – Thời gian đào tạo: 4,5 nămChuyên ngành: 1. Năng lượng tái tạo |
| Quản lý công nghiệp | – Mã ngành: 7510601 – Bằng tốt nghiệp được cấp: Kỹ sư – Thời gian đào tạo: 4,5 nămChuyên ngành: 1. Quản lý công nghiệp |
| Quản lý năng lượng | – Mã ngành: 7510602 – Bằng tốt nghiệp được cấp: Kỹ sư – Thời gian đào tạo: 4,5 nămChuyên ngành 1. Quản lý năng lượng |
| Logistic và quản lý chuỗi cung ứng | – Mã ngành: 7510605 – Bằng tốt nghiệp được cấp: Kỹ sư – Thời gian đào tạo: 4,5 nămChuyên ngành: 1. Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
| Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | – Mã ngành: 7510303 – Bằng tốt nghiệp được cấp: Kỹ sư – Thời gian đào tạo: 4,5 nămChuyên ngành: 1. Công nghệ kỹ thuật điều khiển 2. Tự động hóa và điều khiển thiết bị điện công nghiệp 3. Tin học cho điều khiển và tự động hóa |
| Công nghệ kỹ thuật Điện tử – Viễn thông | – Mã ngành: 7510302 – Bằng tốt nghiệp được cấp: Kỹ sư – Thời gian đào tạo: 4,5 năm Chuyên ngành: 1. Điện tử và kỹ thuật máy tính 2. Điện tử viễn thông 3. Kỹ thuật điện tử 4. Thiết bị Điện tử y tế |
| Công nghệ thông tin | – Mã ngành: 7480201 – Bằng tốt nghiệp được cấp: Kỹ sư – Thời gian đào tạo: 4,5 năm Chuyên ngành: 1. Công nghệ phần mềm 2. Hệ thống thương mại điện tử 3. Quản trị và An ninh mạng |
| Công nghệ kỹ thuật môi trường | – Mã ngành: 7510406 – Bằng tốt nghiệp được cấp: Kỹ sư – Thời gian đào tạo: 4,5 năm Chuyên ngành: 1. Quản lý môi trường công nghiệp và đô thị |
| Công nghệ kỹ thuật cơ khí | – Mã ngành: 75102101 – Bằng tốt nghiệp được cấp: Kỹ sư – Thời gian đào tạo: 4,5 năm Chuyên ngành: 1. Cơ khí chế tạo máy 2. Cơ khí ô tô |
| Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | – Mã ngành: 7510203 – Bằng tốt nghiệp được cấp: Kỹ sư – Thời gian đào tạo: 4,5 nămChuyên ngành: 1. Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
| Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | – Mã ngành: 7510102 – Bằng tốt nghiệp được cấp: Kỹ sư – Thời gian đào tạo: 4,5 năm Chuyên ngành: 1. Xây dựng công trình Điện 2. Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp 3. Quản lý dự án và công trình xây dựng 4. Cơ điện công trình |
| Quản trị kinh doanh | – Mã ngành: 7340101 – Bằng tốt nghiệp được cấp: Cử nhân – Thời gian đào tạo: 4 năm Chuyên ngành: 1. Quản trị doanh nghiệp 2. Quản trị kinh doanh khách sạn du lịch |
| Tài chính – ngân hàng | – Mã ngành: 7340201 – Bằng tốt nghiệp được cấp: Cử nhân – Thời gian đào tạo: 4 năm Chuyên ngành: 1. Tài chính doanh nghiệp 2. Ngân hàng |
| Kế toán | – Mã ngành: 7340301 – Bằng tốt nghiệp được cấp: Cử nhân – Thời gian đào tạo: 4 năm Chuyên ngành: 1. Kế toán doanh nghiệp 2. Kế toán và kiểm soát |
| Kiểm toán | – Mã ngành: 7340302 – Bằng tốt nghiệp được cấp: Cử nhân – Thời gian đào tạo: 4 nămChuyên ngành: 1. Kiểm toán |
| Thương mại điện tử | – Mã ngành: 7340122
– Bằng tốt nghiệp được cấp: Cử nhân Chuyên ngành: |
| Quản trị dịch vụ du lich và lữ hành | – Mã ngành: 7810103
– Bằng tốt nghiệp được cấp: Cử nhân Chuyên ngành: |
| Kỹ thuật Robot | – Mã ngành: 7520107
– Bằng tốt nghiệp được cấp: Kỹ sư Chuyên ngành: 1. Robot tự động hóa công nghiệp |
| Khoa học dữ liệu | – Mã ngành: 7460108
– Bằng tốt nghiệp được cấp: Kỹ sư Chuyên ngành: 1. Khoa học dữ liệu |
| Kỹ thuật máy tính | – Mã ngành: 7480106
– Bằng tốt nghiệp được cấp: Kỹ sư Chuyên ngành: 1.Máy tính và hệ thống nhúng 3.Vi mạch bán dẫn |
| Công nghệ kỹ thuật ô tô | – Mã ngành: 7510205
– Bằng tốt nghiệp được cấp: Kỹ sư Chuyên ngành: 1.Công nghệ kỹ thuật ô tô |
| Quản trị khách sạn | – Mã ngành: 7810201
– Bằng tốt nghiệp được cấp: Cử nhân Chuyên ngành: 1.Quản trị khách sạn |
| Marketing | – Mã ngành: 7340115
– Bằng tốt nghiệp được cấp: Cử nhân Chuyên ngành: 1.Marketing |
| Công nghệ tài chính | – Mã ngành: 7340205
– Bằng tốt nghiệp được cấp: Cử nhân Chuyên ngành: 1.Công nghệ tài chính |
| Trí tuệ nhân tạo | – Mã ngành: 7480107
– Bằng tốt nghiệp được cấp: Kỹ sư Chuyên ngành: 1. Trí tuệ nhân tạo trong tự động hóa |
| Toán tin | – Mã ngành: 7460117
– Bằng tốt nghiệp được cấp: Kỹ sư Chuyên ngành: 1. Toán tin |
| Luật kinh tế | Mã ngành: 7510406
– Bằng tốt nghiệp được cấp: Cử nhân Chuyên ngành: 1. Luật kinh tế |
| Ngôn ngữ Anh | Mã ngành: 7220201
– Bằng tốt nghiệp được cấp: Cử nhân Chuyên ngành: 1. Tiếng Anh Kỹ thuật – Công nghệ |
| Công nghệ vật liệu | Mã ngành: 7510402
– Bằng tốt nghiệp được cấp: Kỹ sư Chuyên ngành: 1. Công nghệ vật liệu bán dẫn và vi mạch |
| Công nghệ kỹ thuật hạt nhân | Mã ngành: 7510407
– Bằng tốt nghiệp được cấp: Kỹ sư Chuyên ngành: 1. Điện hạt nhân |
Đối tượng tuyển sinh
Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định.
Phương thức tuyển sinh
Các phương thức tuyển sinh bao gồm
- Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT của thí sinh (học bạ THPT);
- Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp dựa trên chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp với kết quả học tập (học bạ) 02 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển;
- Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả của thí sinh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 do Bộ GD&ĐT tổ chức;
- Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy định trong quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.
Mức học phí trung bình tại Trường ĐH Điện lực
- Học phần chứng chỉ, giáo dục đại cương: 420.000 đồng/tín chỉ.
- Giáo dục chuyên nghiệp lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân; Kinh doanh – quản lý: 495.000 đồng/tín chỉ.
- Giáo dục chuyên nghiệp lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật; Kỹ thuật: 590.000 đồng/tín chỉ.
Điểm chuẩn Trường ĐH Điện lực
Điểm chuẩn năm 2024
| STT | Mã ngành | Tên ngành tuyển sinh | Điểm TT |
|---|---|---|---|
| 1 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 22,35 |
| 2 | 7340122 | Thương mại điện tử | 24,00 |
| 3 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 22,35 |
| 4 | 7340301 | Kế toán | 22,35 |
| 5 | 7340302 | Kiểm toán | 21,50 |
| 6 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 23,00 |
| 7 | 7510102 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | 21,00 |
| 8 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 23,25 |
| 9 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ – điện tử | 24,00 |
| 10 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 23,50 |
| 11 | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | 22,75 |
| 12 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 23,50 |
| 13 | 7510403 | Công nghệ kỹ thuật năng lượng | 22,00 |
| 14 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 19,50 |
| 15 | 7510601 | Quản lý công nghiệp | 22,70 |
| 16 | 7510602 | Quản lý năng lượng | 21,50 |
| 17 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 23,70 |
| 18 | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | 21,90 |
| 19 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 21,80 |
Điểm chuẩn năm 2023
| STT | Mã | Tên ngành tuyển sinh | Điểm trung tuyển |
|---|---|---|---|
| 1 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 22.50 |
| 2 | 7340122 | Thương mại điện tử | 24.00 |
| 3 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 22.50 |
| 4 | 7340301 | Kế toán | 22.35 |
| 5 | 7340302 | Kiểm toán | 22.50 |
| 6 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 23.25 |
| 7 | 7510102 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | 20.50 |
| 8 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 22.30 |
| 9 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ – điện tử | 23.25 |
| 10 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 22.75 |
| 11 | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | 22.75 |
| 12 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | 23.00 |
| 13 | 7510403 | Công nghệ kỹ thuật năng lượng | 20.00 |
| 14 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 18.00 |
| 15 | 7510601 | Quản lý công nghiệp | 23.50 |
| 16 | 7510602 | Quản lý chất lượng | 22.00 |
| 17 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 23.25 |
| 18 | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | 21.30 |
| 19 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 21.50 |
Tổng quan về Trường Đại học Điện lực
Lịch sử hình thành và phát triển
Tiền thân của Trường Đại học Điện lực là Trường Kỹ nghệ Thực hành được thành lập năm 1898. Sau đó Trường được tách thành Trường Kỹ thuật I và trường Kỹ thuật II.
Tháng 8/1962, Trường Kỹ thuật I đổi tên thành Trường Trung Cao Cơ điện và đến ngày 08/02/1966, Bộ Công nghiệp nặng quyết định tách Trường Trung Cao Cơ điện thành Trường Trung học Kỹ thuật Điện và trường Trung học Cơ khí.
Đến tháng 7/1997, Bộ Công nghiệp quyết định đổi tên thành trường Trung học Điện 1.
Tháng 04/2000, Bộ Công nghiệp quyết định hợp nhất Trường Trung học Điện 1 và Trường Bồi dưỡng Tại chức thành Trường Trung học Điện 1 thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam).
Ngày 26/10/2001, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ký quyết định thành lập Trường Cao đẳng Điện lực trên cơ sở Trường Trung học Điện 1; sau 5 năm xây dựng và phát triển, ngày 19/5/2006, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định thành lập Trường Đại học Điện lực trên cơ sở Trường Cao đẳng Điện lực.
Thực hiện Nghị quyết 77 NQ-CP của Chính phủ về đổi mới cơ chế đào tạo, trên cơ sở nhiều năm liên tục tự chủ về kinh phí trong các hoạt động của Trường; ngày 01/9/2015 Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 1508/QĐ-TTg phê duyệt Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của Trường Đại học Điện lực giai đoạn 2015 – 2017; ngày 24/9/2015, Bộ trưởng Bộ Công Thương ký quyết định số 10268/QĐ-BCT về việc chuyển Trường Đại học Điện lực trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam về trực thuộc Bộ Công Thương.
Sứ mạng
Trường Đại học Điện lực là cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu ứng dụng đa ngành về lĩnh vực về công nghệ kỹ thuật và kinh tế, trong đó ưu tiên lĩnh vực năng lượng; cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao và các giải pháp đổi mới sá\ng tạo phục vụ tăng trưởng và hội nhập, góp phần xây dựng đất nước công nghiệp theo hướng hiện đại
Tầm nhìn
Đến năm 2035, trở thành trường đại học đa ngành định hướng nghiên cứu ứng dụng và đổi mới sang tạo, tự chủ bền vững, dẫn đầu ngành Công thương trong một số lĩnh vực năng lượng và kỹ thuật công nghiệp hiện đại; chỉ số xếp hạng và năng lực cạnh tranh thuộc nhóm 100 đại học Đông Nam Á.
Đến năm 2045, trở thành trường đại học đổi mới sáng tạo có chỉ số xếp hạng và năng lực cạnh tranh thuộc nhóm 100 Châu Á.
Thông tin liên hệ về Trường Đại học Điện lực
Tên trường: Đại học Điện lực (Electric Power University, viết tắt: EPU)
Mã trường: DDL
Địa chỉ:
- Cơ sở 1: Số 235 đường Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Đô, TP. Hà Nội
- Cơ sở 2: Xã Sóc Sơn, TP. Hà Nội
SĐT: 0242.2452.662 – (024) 2218 5607
Email: hc@epu.edu.vn – info@epu.edu.vn
Website: https://www.epu.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/epu.edu.vn/