Đại học Nông lâm – Đại học Huế

Đại học Nông lâm – Đại học Huế

Đại học Nông lâm – Đại học Huế được thành lập vào ngày 14 tháng 8 năm 1967. Nằm tại trung tâm tỉnh Thừa Thiên Huế, trường sở hữu hệ thống cơ sở vật chất hiện đại cùng đội ngũ giảng viên có trình độ cao và giàu kinh nghiệm thực tiễn. Chương trình đào tạo tại đây không chỉ tập trung vào kiến thức chuyên môn mà còn gắn liền với nghiên cứu ứng dụng và phát triển bền vững vùng nông thôn miền Trung – Tây Nguyên. Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Huế đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường của khu vực.

Đại học Nông lâm – Đại học Huế

Các cơ sở trường Đại học Nông lâm – Đại học Huế

Hiện nay trường có 1 cơ sở đào tạo duy nhất nằm tại Huế.

Địa chỉ: 102 Phùng Hưng, phường Thuận Thành, TP Huế

Cơ sở vật chất:

Trường có cơ sở vật chất hiện đại phục vụ cho việc giảng dạy và nghiên cứu. Trường sở hữu 73 phòng học, 59 phòng thí nghiệm, 18 thư viện, và nhiều phòng thực hành máy tính, cùng các khu thể thao đa năng. Ngoài cơ sở chính tại TP. Huế, trường còn có các cơ sở thực hành và nghiên cứu tại các địa phương với tổng diện tích lên đến hơn 774.000 m², tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên và giảng viên trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Ký túc xá:

Trường có hai khu ký túc xá: Tây Lộc và Trường Bia. Ký túc xá Tây Lộc có 60 phòng, chứa 480 sinh viên. Ký túc xá Trường Bia có 574 phòng, chứa 3.000 sinh viên. Cả hai khu đều có tiện ích như internet, căntin, và dịch vụ giặt là, phục vụ nhu cầu học tập và sinh hoạt của sinh viên.

Các ngành đào tạo trường Đại học Nông lâm – Đại học Huế

Trường thông báo tuyển sinh các ngành đào tạo sau đây:

Các ngành đào tạo:

STT Ngành đào tạo Tổ hợp xét tuyển Chỉ tiêu (năm 2025)
1 Nông nghiệp A00, A01, B00, C00 500
2 Lâm nghiệp A00, A01, B00, C00 300
3 Kỹ thuật cơ khí A00, A01, D01, D07 450
4 Kỹ thuật điện – điện tử A00, A01, D01, D07 400
5 Công nghệ thông tin A00, A01, D01, D07 350
6 Quản lý đất đai A00, A01, B00, D01 250
7 Kinh tế nông nghiệp A00, A01, B00, C00 300
8 Thủy sản A00, A01, B00, D01 150
9 Công nghệ thực phẩm A00, A01, B00, D07 250
10 Du lịch C00, D01, D07, A00 200

Phương thức tuyển sinh:

Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT.

Phạm vi tuyển sinh: Trên toàn quốc.

Hình thức tuyển sinh:

  • Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp trung học phổ thông (điểm học bạ): sử dụng điểm trung bình chung các môn trong tổ hợp của 2 học kì lớp 11 và lớp 12;
  • Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (TN THPT) năm 2025.

Hồ sơ xét tuyển gồm:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển: Điền thông tin theo mẫu của trường
  • Bản sao công chứng:
    • Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (đối với thí sinh mới tốt nghiệp) hoặc bằng tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh đã tốt nghiệp từ các năm trước).
    • Học bạ THPT.
    • Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.
    • Giấy khai sinh
  • Ảnh 4×6: Số lượng theo yêu cầu của trường.
  • Chứng chỉ quốc tế (nếu có):
  • Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEFL, VSTEP, v.v.) hoặc chứng chỉ ngoại ngữ khác, nếu sử dụng để xét tuyển hoặc miễn thi môn ngoại ngữ.
  • Chứng chỉ năng lực (nếu có) đối với các ngành yêu cầu môn năng khiếu.
  • Giấy tờ ưu tiên (nếu có):

Điểm chuẩn qua các năm:

STT Ngành Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Xét theo KQ thi THPT Xét theo KQ thi THPT Xét theo KQ thi THPT Xét theo KQ thi THPT
1 Quản lý tài nguyên rừng 15 15 15,00 15,00
2 Nuôi trồng thủy sản 17 15 15,00 15,00
3 Quản lý thủy sản 16 15 15,00 15,00
4 Bệnh học thủy sản 16 15,00 15,00
5 Khoa học cây trồng 15 15 15,00 15,00
6 Bảo vệ thực vật 15 15 15,00 15,00
7 Chăn nuôi (Song ngành Chăn nuôi – Thú y) 18,50 16 16,00 15,00
8 Thú y 20,50 20 18,00 17,50
9 Công nghệ thực phẩm 19,50 20 16,00 16,00
10 Kỹ thuật cơ – điện tử 16 15 15,00 15,00
11 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 16 15 15,00 15,00
12 Quản lý đất đai 16 15 15,00 15,00
13 Khuyến nông (Song ngành Khuyến nông – Phát triển nông thôn) 15 15 15,00 15,00
14 Phát triển nông thôn 15 15 15,00 15,00
15 Bất động sản 16 15 15,00 15,00
16 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm 15 15 15,00 15,00
17 Nông nghiệp công nghệ cao 15 15 15,00 15,00
18 Kinh doanh và khởi nghiệp nông thôn 15 15 15,00 15,00
19 Lâm nghiệp 15 15,00 15,00

Tổng quan về trường

Với hơn 50 năm kinh nghiệm, Trường đã trở thành trung tâm đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ về nông nghiệp, lâm nghiệp và phát triển bền vững.

Lịch sử hình thành và phát triển:

Trường được thành lập ngày 14/8/1967 tại tỉnh Hà Bắc (nay là Bắc Giang) với tên gọi ban đầu là Trường Đại học Nông nghiệp II, trực thuộc Bộ Nông nghiệp. Năm 1983, trường được chuyển vào thành phố Huế và sáp nhập với Trường Cao đẳng Nông Lâm nghiệp Huế. Từ đó, trường mang tên Trường Đại học Nông nghiệp II – Huế. Đến năm 1994, theo Nghị định số 30/CP của Chính phủ, trường chính thức trở thành thành viên của Đại học Huế với tên gọi Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Huế.

Trải qua hơn 55 năm xây dựng và phát triển, nhà trường đã đào tạo gần 35.000 kỹ sư, 2.686 thạc sĩ và 81 tiến sĩ, đồng thời không ngừng mở rộng quy mô đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế, góp phần quan trọng vào sự phát triển nông nghiệp và nông thôn khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước .

Sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi:

Sứ mệnh: Trường đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, sản phẩm khoa học – công nghệ tiên tiến, hiệu quả nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp, nông thôn cho miền Trung, Tây Nguyên và cả nước theo hướng hội nhập và phát triển.

Tầm nhìn: Đến năm 2030, đây sẽ là trường đại học theo định hướng nghiên cứu, là một trong những trường đại học hàng đầu về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn của cả nước.

Giá trị cốt lõi: Đoàn kết – Chất lượng – Trách nhiệm – Sáng tạo – Hội nhập

Thông tin liên hệ

Đại học Nông lâm – Đại học Huế

  • Mã trường: DHL
  • Địa chỉ: 102 Phùng Hưng, phường Thuận Thành, TP Huế
  • SĐT: 0234.3522.535 – 0234.3525.049
  • Email: admin@huaf.edu.vn
  • Website: https://huaf.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/truongdaihocnonglamhue/