Đại học Quy Nhơn ( Quy Nhon University, viết tắt QNU ) là một trong các trường Đại học đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực hàng đầu tại khu vực miền Trung, có tiền thân từ trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn. Không những thế, Trường hiện còn là một trụ cột trong giáo dục Đại học, sau Đại học của cả nước.

Cơ sở, ký túc xá của Trường Đại học Quy Nhơn
Cơ sở vật chất
Trường tọa lạc tại 170 An Dương Vương, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Trường có diện tích sử dụng lên tới hơn 130.000 mét vuông. Trong đó, nhà trường đã tiến hành đầu tư xây dựng hệ thống gần 200 phòng học, phòng thí nghiệm khang trang, hiện đại. Bên trong các phòng đều cho lắp đặt thiết bị nghe – nhìn như loa, máy chiếu… Các dụng cụ thí nghiệm chuyên nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu phong phú của không chỉ cho sinh viên mà còn cả cán bộ, giảng viên đang công tác tại trường. Ngoài ra, trong khuôn viên Đại học Quy Nhơn còn có một vườn sinh học rộng khoảng 500 mét vuông. Đây là nơi mà sinh viên có thể tự do trồng các loại cây cỏ, thảo dược phục vụ nhu cầu thí nghiệm, nghiên cứu.
Ký túc xá
Hiện tại, ký túc xá trường với 6 khối nhà từ 4 đến 6 tầng được đặt tên từ KTX C1, C2, C3, C4, C5, C6 . Tổng số 350 phòng ở tương đương 2500 chỗ ở cho sinh viên( trung bình 8 sv/1 phòng). Các phòng ở đều được xây dựng khép kín theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT (công trình WC, nhà tắm đều nằm trong phòng ở).
Mỗi khu KTX có một phòng sinh hoạt văn hóa, có bàn ghế đầy đủ để học tập và xem ti vi. Từ tháng 10/2018, Nhà trường đã trang bị dịch vụ Internet không dây đến từng KTX, thuận tiện cho sinh viên học tập và sinh hoạt. Hệ thống nước máy thành phố đã được trang bị đến từng phòng ở KTX, thỏa mãn điều kiện nước sạch cho sinh viên sử dụng.
Các ngành đào tạo tại Trường Đại học Quy Nhơn
Các ngành đào tạo
Năm 2025, Trường tuyển sinh 51 ngành và 01 chương trình đào tạo Kế toán định hướng ACCA. Các ngành sư phạm, số thứ tự từ 2 đến 16: không xét tuyển học bạ và ĐGNL của ĐHQG TP.HCM. Tổng chỉ tiêu dự kiến: 5800 chỉ tiêu. Trong số đó, chỉ tiêu các ngành đào tạo giáo viên (sư phạm) đăng ký theo năng lực là 1600.
Thí sinh thi năng khiếu để lấy kết quả tổng hợp xét tuyển vào ngành Giáo dục mầm non, Giáo dục thể chất.
| TT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn xét tuyển |
| 1 | 7140114 | Quản lý Giáo dục | (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Lý, Anh)
(Văn, Sử, Địa) (Toán, Văn, Anh) |
| 2 | 7140201 | Giáo dục mầm non | (Toán, Văn, NK GDMN) |
| 3 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | (Toán, Lý, Hóa) (Văn, Sử, Địa) (Toán, Văn, Anh) |
| 4 | 7140205 | Giáo dục chính trị | (Văn, Sử, Địa) (Văn, Sử, Giáo dục KT và PL)
(Văn, Địa, Giáo dục KT và PL) (Toán, Văn, Anh) (Văn, Toán, Giáo dục KT và PL) (Toán, Anh, Giáo dục KT và PL) (Văn, Sử, Anh) |
| 5 | 7140206 | Giáo dục thể chất | (Toán, Sinh, NK TDTT) (Toán, Văn, NK TDTT)
(Văn, Sinh, NK TDTT) (Toán, Lý, NK TDTT) (Văn, Giáo dục KT và PL, NK TDTT) |
| 6 | 7140209 | Sư phạm Toán học | (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Lý, Anh)
(Toán, Hóa, Anh) (Toán, Anh, Tin) |
| 7 | 7140210 | Sư phạm Tin học | (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Lý, Anh)
(Toán, Hóa, Anh) (Toán, Văn, Anh) (Toán,Văn,Tin) |
| 8 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Lý, Anh) (Toán, Lý, Sinh)
(Toán, Lý, Giáo dục KT và PL) |
| 9 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Hóa, Sinh)
(Toán, Hóa, Anh) (Toán, Văn, Hóa) |
| 10 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | (Toán, Hóa, Sinh) (Toán, Sinh, Anh) (Toán, Lý, Sinh) |
| 11 | 7140217 | Sư phạm Ngữ Văn | (Văn, Sử, Địa) (Văn, Sử, Anh)
(Văn, Địa, Anh) (Văn, Toán, Anh) |
| 12 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | (Văn, Sử, Địa) (Văn, Sử, Giáo dục KT và PL)
(Văn, Sử, Anh) (Văn, Toán, Sử) (Toán, Sử, Giáo dục KT và PL) (Toán, Sử, Địa) (Toán, Sử, Anh) |
| 13 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | (Văn, Sử, Địa) (Văn, Địa, Giáo dục KT và PL)
(Văn, Toán, Địa) (Văn, Địa, Anh) (Toán, Địa, Anh) (Toán, Sử, Địa) (Toán, Địa, Giáo dục KT và PL) |
| 14 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | (Toán, Văn, Anh) |
| 15 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Lý, Anh)
(Toán, Lý, Sinh) (Toán, Hóa, Sinh) (Toán, Sinh, Anh) |
| 16 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | (Toán, Sử, Địa) (Văn, Sử, Địa)
(Văn, Sử, Giáo dục KT và PL) (Văn, Địa, Giáo dục KT và PL) (Văn, Sử, Anh) (Văn, Địa, Anh) |
| 17 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | (Toán, Lý, Anh) (Toán, Văn, Anh)
(Văn, Sử, Anh) (Văn, Địa, Anh) |
| 18 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | (Toán, Lý, Anh) (Toán, Văn, Anh)
(Toán, Văn, Tiếng Trung) (Văn, Địa, Anh) |
| 19 | 7229030 | Văn học | (Văn, Sử, Địa) (Văn, Sử, Giáo dục KT và PL)
(Văn, Sử, Anh) (Văn, Địa, Anh) |
| 20 | 7310101 | Kinh tế | (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Lý, Anh) (Toán, Văn, Anh)
(Toán, Hóa, Anh) (Toán, Anh, Giáo dục KT và PL) (Toán, Anh, Tin) |
| 21 | 7310205 | Quản lý nhà nước | (Văn, Sử, Địa) (Văn, Toán, Giáo dục KT và PL)
(Văn, Sử, Giáo dục KT và PL) (Toán, Văn, Anh) (Văn, Sử, Anh) (Toán, Anh, Giáo dục KT và PL) |
| 22 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | (Toán, Lý, Hóa) (Văn, Sử, Địa)
(Văn, Sử, Giáo dục KT và PL) (Toán, Văn, Anh) |
| 23 | 7310608 | Đông phương học | (Văn, Sử, Địa) (Văn, Sử, Giáo dục KT và PL)
(Văn, Sử, Anh) (Văn, Địa, Anh) |
| 24 | 7310630 | Việt Nam học | (Văn, Sử, Địa) (Văn, Sử, Giáo dục KT và PL)
(Toán, Văn, Anh) (Văn, Địa, Anh) |
| 25 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Lý, Anh) (Toán, Hóa, Anh)
(Văn, Toán, Giáo dục KT và PL) (Văn, Toán, Anh) (Văn, Toán, Tiếng Trung) (Toán, Anh, Giáo dục KT và PL) (Văn, Anh, Giáo dục KT và PL) (Toán, Anh, Tin) |
| 26 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Lý, Anh) (Toán, Văn, Anh)
(Văn, Toán, Giáo dục KT và PL) (Toán, Giáo dục KT và PL, Anh) |
| 27 | 7340301 | Kế toán | (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Lý, Anh)
(Toán, Văn, Anh) (Toán, Hóa, Anh) (Toán, Anh, Giáo dục KT và PL) (Toán, Anh, Tin) |
| 28 | 7340301
ACCA |
Kế toán ( Định hướng ACCA) | (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Lý, Anh)
(Toán, Văn, Anh) (Toán, Hóa, Anh) (Toán, Anh, Giáo dục KT và PL) (Toán, Anh, Tin) |
| 29 | 7340302 | Kiểm toán | (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Lý, Anh)
(Toán, Văn, Anh) (Toán, Hóa, Anh) (Toán, Anh, Giáo dục KT và PL) (Toán, Anh, Tin) |
| 30 | 7380101 | Luật | (Toán, Lý, Anh) (Văn, Sử, Địa)
(Văn, Toán, Giáo dục KT và PL) (Văn, Sử, Giáo dục KT và PL) (Toán, Văn, Anh) (Văn, Sử, Anh) (Toán, Anh, Giáo dục KT và PL) |
| 31 | 7440112 | Hóa học (Hóa dược, Hóa mỹ phẩm) | (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Hóa, Sinh)
(Toán, Hóa, Sử) (Toán, Hóa, Địa) (Toán, Hóa, Giáo dục KT và PL) (Văn, Toán, Hóa) (Văn, Lý, Hóa) (Văn, Hóa, Sinh) (Toán, Hóa, Anh) (Văn, Hóa, Anh) |
| 32 | 7460112 | Toán ứng dụng | (Toán, Lý, Anh) (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Hóa, Anh)
(Toán, Anh, Tin) (Toán, Văn, Anh). |
| 33 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Lý, Anh) (Toán, Văn, Anh)
(Toán, Hóa, Anh) (Toán, Anh, Tin) |
| 34 | 7480109 | Khoa học dữ liệu | (Toán, Lý, Anh) (Toán, Lý, Hóa)
(Toán, Hóa, Anh) (Toán, Anh, Tin) (Toán, Văn, Anh). |
| 35 | 7480201 | Công nghệ thông tin | (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Lý, Anh)
(Toán, Văn, Anh) (Toán, Hóa, Anh) (Toán, Anh, Tin) |
| 36 | 7480207 | Trí tuệ nhân tạo | (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Lý, Anh) (Toán, Văn, Anh)
(Toán, Hóa, Anh) (Toán, Anh, Tin) |
| 37 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Lý, Anh)
(Toán, Hóa, Anh) (Toán, Anh, Tin) (Toán, Văn, Anh) (Toán, Lý, Tin) (Toán, Lý, Văn) |
| 38 | 7510401 | Công nghệ kỹ thuật hoá học | (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Hóa, Sinh) (Toán, Lý, Anh)
(Toán, Hóa, Sử) (Toán, Hóa, Địa) (Toán, Hóa, Giáo dục KT và PL) (Văn, Toán, Hóa) (Văn, Hóa, Sinh) (Văn, Toán, Anh) (Toán, Hóa, Anh) (Văn, Hóa, Anh) |
| 39 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Lý, Anh)
(Toán, Địa, Giáo dục KT và PL) (Văn, Toán, Giáo dục KT và PL) (Văn, Toán, Anh) (Toán, Địa, Anh) (Toán, Giáo dục KT và PL, Anh) (Toán, Anh, Tin) |
| 40 | 7520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực | (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Lý, Anh) (Toán, Hóa, Anh)
(Toán, Anh, Tin) (Toán, Văn, Anh) (Toán, Lý, Tin) (Toán, Lý, Văn) |
| 41 | 7520201 | Kỹ thuật điện | (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Lý, Anh) (Toán, Hóa, Anh)
(Toán, Anh, Tin) (Toán, Văn, Anh) (Toán, Lý, Tin) (Toán, Lý, Văn) |
| 42 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Thiết kế vi mạch) | (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Lý, Anh)
(Toán, Hóa, Anh) (Toán, Anh, Tin) (Toán, Văn, Anh) (Toán, Lý, Tin) (Toán, Lý, Văn) |
| 43 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa | (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Lý, Anh) (Toán, Hóa, Anh)
(Toán, Anh, Tin) (Toán, Văn, Anh) (Toán, Lý, Tin) (Toán, Lý, Văn) |
| 44 | 7520401 | Vật lý kỹ thuật ( chuyên ngành Bán dẫn) | (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Lý, Anh) (Toán, Lý, Sinh)
(Toán, Lý, Sử) (Văn, Toán, Lý) (Toán, Hóa, Sinh) (Toán, Lý, Địa) (Toán, Lý, Giáo dục KT và PL) (Văn, Lý, Hóa) (Văn, Lý, Sinh) (Văn, Lý, Anh) |
| 45 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Lý, Sinh) (Toán, Hóa, Địa)
(Toán, Hóa, Giáo dục KT và PL) (Toán, Hóa, Sinh) (Toán, Sinh, Anh) (Văn, Toán, Hóa) (Văn, Lý, Hóa) (Văn, Hóa, Sinh) (Văn, Toán, Tiếng Nhật) (Toán, Hóa, Anh) (Văn, Hóa, Anh) |
| 46 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Lý, Anh) (Toán, Hóa, Anh)
(Toán, Anh, Tin) (Toán, Văn, Anh) (Toán, Lý, Tin) (Toán, Lý, Văn) |
| 47 | 7620109 | Nông học | (Toán, Hóa, Sinh) (Toán, Sử, Sinh) (Toán, Sinh, Văn)
(Toán, Sinh, Giáo dục KT và PL) (Toán, Sinh, Anh) (Toán, Lý, Sinh) (Văn, Sinh, Anh) (Văn, Hóa, Sinh) (Văn, Sử, Sinh) |
| 48 | 7760101 | Công tác xã hội | (Văn, Sử, Địa) (Toán, Văn, Anh)
(Văn, Sử, Anh) (Văn, Sử, Giáo dục KT và PL) |
| 49 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Lý, Anh)
(Toán, Sử, Giáo dục KT và PL) (Toán, Địa, Giáo dục KT và PL) (Toán, Sử, Anh) (Văn, Toán, Anh) (Văn, Toán, Giáo dục KT và PL) (Văn, Toán, Tiếng Trung) (Văn, Anh, Giáo dục KT và PL) (Toán, Anh, Giáo dục KT và PL) |
| 50 | 7810201 | Quản trị khách sạn | (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Lý, Anh)
(Toán, Sử, Giáo dục KT và PL) (Toán, Địa, Giáo dục KT và PL) (Toán, Sử, Anh) (Văn, Toán, Anh) (Văn, Toán, Giáo dục KT và PL) (Văn, Toán, Tiếng Trung) (Văn, Anh, Giáo dục KT và PL) (Toán, Anh, Giáo dục KT và PL) |
| 51 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | (Toán, Vật lý, Hóa) (Toán, Lý, Sinh)
(Toán, Lý, Sử) (Toán, Lý, Địa) (Toán, Hóa, Sử) (Toán, Hóa, Địa) (Toán, Sử, Địa) (Toán, Địa, Giáo dục KT và PL) (Toán, Hóa, Sinh) (Toán, Sinh, Địa) (Văn, Toán, Địa) (Văn, Sinh, Địa) (Văn, Địa, Giáo dục KT và PL) (Văn, Toán, Anh) (Toán, Địa, Anh) (Văn, Địa, Anh) |
| 52 | 7850103 | Quản lý đất đai | (Toán, Lý, Hóa) (Toán, Hóa, Sinh)
(Toán, Lý, Anh) (Toán, Lý, Sinh) (Toán, Lý, Sử) (Toán, Lý, Địa) (Toán,Hóa, Địa) (Toán, Địa, Giáo dục KT và PL) (Toán, Địa lý, Anh) (Toán, Hóa, Giáo dục KT và PL) (Toán, Hóa, Anh) |
Phương thức tuyển sinh
- Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025.
- Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (học bạ), điểm trung bình cả năm lớp 12 các môn thuộc tổ hợp xét tuyển (trừ các ngành sư phạm).
- Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của ĐHQG TP.HCM (trừ các ngành sư phạm).
- Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi ĐGNL của Trường ĐHSP Hà Nội.
- Phương thức 5: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh.
Điểm chuẩn của Trường Đại học Quy Nhơn
Điểm chuẩn của trường theo phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT vào các năm 2023 và 2024.
| TT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | 7140114 | Quản lý Giáo dục | A00; A01; C00; D01 | 15 | 22.5 |
| 2 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | M00 | 20.25 | 23.1 |
| 3 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | A00; C00; D01 | 24.45 | 26.95 |
| 4 | 7140203 | Giáo dục Chính trị | C00; C19; C20; D01 | 24.5 | 26.65 |
| 5 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | T00; T02; T03; T05 | 22.25 | 26.5 |
| 6 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01 | 25.25 | 26.5 |
| 7 | 7140210 | Sư phạm Tin học | A00; A01; D07 | 19 | 22.85 |
| 8 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01; A02 | 23.5 | 25.75 |
| 9 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | B00; B08; A02 | 20 | 23.9 |
| 10 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; D14; D15 | 25.25 | 27.35 |
| 11 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | C00; C19; D14 | 25.75 | 27.45 |
| 12 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | C00; C20; D15 | 23.5 | 27.3 |
| 13 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | D01 | 24.75 | 25.92 |
| 14 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | A00; A01; A02; B00 | 19 | 25.65 |
| 15 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử Địa lý | C00; C19; C20 | 24.25 | 27.15 |
| 16 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D14; D15 | 19.5 | 22 |
| 17 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | A01; D01; D14; D15 | 22.25 | 23.5 |
| 18 | 7229030 | Văn học | C00; C19; D14; D15 | 15 | 23.5 |
| 19 | 7310101 | Kinh tế | A00; A01; D01 | 18.5 | 18 |
| 20 | 7310205 | Quản lý nhà nước | A00; C00; C19; D01 | 17.5 | 23.15 |
| 21 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | A00; C00; C19; D01 | 15 | 23 |
| 22 | 7310608 | Đông phương học | C00; C19; D14; D15 | 15 | 15 |
| 23 | 7310630 | Việt Nam học | C00; C19; D14; D15 | 15 | 18 |
| 24 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01 | 15 | 17 |
| 25 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; D01 | 15 | 20.25 |
| 26 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; D01 | 15 | 17.75 |
| 27 | 7340301CLC | Kế toán CLC | A00; A01; D01 | 15 | 18 |
| 28 | 7340302 | Kiểm toán | A00; A01; D01 | 15 | 18.75 |
| 29 | 7380101 | Luật | A00; C00; C19; D01 | 17.75 | 23.65 |
| 30 | 7440112 | Hóa học | A00; B00; D07; D12 | – | 15 |
| 31 | 7440122 | Khoa học vật liệu | A00; A01; A02 | – | 15 |
| 32 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | A00; A01; D07; D90 | 15 | 15 |
| 33 | 7460112 | Toán ứng dụng | A00; A01; D07; D90 | 15 | 15 |
| 34 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | A00; A01 | 15 | 15 |
| 35 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | A00; A01; D07; D90 | 15 | 15 |
| 36 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01 | 15 | 16.5 |
| 37 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01 | 22 | 16 |
| 38 | 7510401 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | A00; B00; C02; D07 | 15 | 15 |
| 39 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; D01 | 21 | 21 |
| 40 | 7520201 | Kỹ thuật điện | A00; A01; D07 | 15 | 16 |
| 41 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông | A00; A01; D07 | 15 | 15 |
| 42 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa | A00; A01; D07 | 15 | 15 |
| 43 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | A00; B00; C02; D07 | 15 | 15 |
| 44 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | A00; A01; D07 | 15 | 15 |
| 45 | 7620109 | Nông học | B00; B03; B04; C08 | 15 | 15 |
| 46 | 7760101 | Công tác xã hội | C00; D01; D14 | 15 | 20.25 |
| 47 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A00; A01; D01; DI4 | 17.75 | 19.85 |
| 48 | 7810201 | Quản trị khách sạn | A00; A01; D01 | 15 | 18.35 |
| 49 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | A00; B00; C04; D01 | 15 | 15 |
| 50 | 7850103 | Quản lý đất đai | A00; B00; C04; D01 | 15 | 15 |
Mức học phí trung bình tại Trường Đại học Quy Nhơn
Học phí
Dự kiến mức học phí toàn khóa cho các ngành đào tạo cử nhân từ 75 triệu đồng đến 88 triệu đồng (4 năm) và các ngành đào tạo kỹ sư là 102 triệu đồng (4,5 năm). Ngành sư phạm miễn học phí và được hỗ trợ sinh hoạt phí theo Nghị định 116/NĐ-CP của Chính phủ.
Phí ở Ký túc xá
Mức thu tiền ở Ký túc xá năm học 2024-2025.
| KTX | Tầng | Mức lệ phí SV/năm học (10 tháng) | Ghi chú |
| KTC1 | 1 | 2.500.000đ | 8 chỗ |
| 2 | 2.500.000đ | ||
| 3 | 2.400.000đ | ||
| 4 | 2.200.000đ | ||
| 5 | 1.900.000đ | 10 chỗ | |
| 6 | 2.000.000đ | 8 chỗ | |
| KTC2 | 1 | 2.200.000đ | 8 chỗ |
| 2 | 2.200.000đ | ||
| 3 | 2.100.000đ | ||
| KTC3 | 1 | 2.200.000đ | 8 chỗ |
| 2 | 2.200.000đ | ||
| 3 | 2.100.000đ | ||
| 4 | 2.000.000đ | ||
| 5 | 1.900.000đ | ||
| KTC4 | 1 | 2.200.000đ | 8 chỗ |
| 2 | 2.200.000đ | ||
| 3 | 2.100.000đ | ||
| 4 | 2.000.000đ | ||
| 5 | 1.900.000đ | ||
| KTC6 | 1 | 2.200.000đ | 8 chỗ |
| 2 | 2.200.000đ | ||
| 3 | 2.100.000đ | ||
| 4 | 2.000.000đ | ||
| 5 | 1.900.000đ | 10 chỗ | |
| 6 | 1.800.000đ |
Mức thu này chưa bao gồm: tiền nước máy sinh hoạt, tiền điện sinh hoạt, tiền đăng ký mạng internet không dây (wifi).
Học bổng
| TT | Tên học bổng | Trị giá | Đối tượng | Tiêu chí xét chọn |
| Học bổng cho nghiên cứu sinh | ||||
| 1 | Học bổng đào tạo tiến sĩ trong nước của Quỹ đổi mới sáng tạo VinIF (thuộc VinGroup)
Web: https://vinif.org/sponsor-programs/hoc-bong-thac-si-tien-si-trong-nuoc/ |
150.000.000đ/suất | + Thành tích học tập bậc đại học và sau đại học;
+ Năng lực, thành tích và các giải thưởng thuộc ngành học; + Chất lượng của Thuyết minh đề cương học tập, nghiên cứu; + Nội dung của các thư giới thiệu; + Kết quả học tập, nghiên cứu của năm đã nhận học bổng của VinIF trước đó (nếu có) |
|
| Học bổng cho học viên cao học | ||||
| 2 | Học bổng đào tạo thạc sĩ Khoa học dữ liệu của Quỹ đổi mới sáng tạo VinIF (thuộc VinGroup)
Tối đa 10 suất/năm |
120.000.000đ/suất | Học viên cao học ngành Khoa học dữ liệu tại Trường ĐHQN (theo thoả thuận tài trợ đào tạo thạc sĩ KHDL giữa Viện nghiên cứu dữ liệu lớn và Trường ĐHQN) | + Thành tích học tập bậc đại học;
+ Năng lực, thành tích và các giải thưởng thuộc ngành học; + Chất lượng của Thuyết minh đề cương học tập, nghiên cứu; + Nội dung của các thư giới thiệu; + Kết quả học tập, nghiên cứu của năm đã nhận học bổng của VinIF trước đó (nếu có) |
| 3 | Học bổng đào tạo thạc sĩ trong nước của Quỹ đổi mới sáng tạo VinIF (thuộc VinGroup)
Web: https://vinif.org/sponsor-programs/hoc-bong-thac-si-tien-si-trong-nuoc/ |
120.000.000đ/suất | Sinh viên đại học năm cuối, học viên cao học thuộc các chuyên ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật, y dược, kinh tế hoặc giáo dục; | + Thành tích học tập bậc đại học;
+ Năng lực, thành tích và các giải thưởng thuộc ngành học; + Chất lượng của Thuyết minh đề cương học tập, nghiên cứu; + Nội dung của các thư giới thiệu; + Kết quả học tập, nghiên cứu của năm đã nhận học bổng của VinIF trước đó (nếu có) |
| 4 | Học bổng Hàn – Việt
(Hội hữu nghị Hàn Quốc – Việt Nam) |
500 USD/suất | SV đã được trao học bổng Hàn – Việt ở bậc đại học và tiếp tục học thạc sĩ tại Trường ĐHQN | + Có ý chí vươn lên trong học tập;
+ Có hoàn cảnh đặc biệt (ưu tiên xét chọn sinh viên nữ); + Kết quả học tập, rèn luyện ở bậc ĐH và cao học. |
| 5 | Học bổng đào tạo thạc sĩ Khoa học dữ liệu của Quỹ đổi mới sáng tạo VinIF (thuộc VinGroup)
Tối đa 10 suất/năm. |
120.000.000đ/suất | Học viên cao học ngành Khoa học dữ liệu tại Trường ĐHQN (theo thoả thuận tài trợ đào tạo thạc sĩ KHDL giữa Viện nghiên cứu dữ liệu lớn và Trường ĐHQN) | + Thành tích học tập bậc đại học;
+ Năng lực, thành tích và các giải thưởng thuộc ngành học; + Chất lượng của Thuyết minh đề cương học tập, nghiên cứu; + Nội dung của các thư giới thiệu; + Kết quả học tập, nghiên cứu của năm đã nhận học bổng của VinIF trước đó (nếu có) |
| Học bổng thường niên cho sinh viên đại học | ||||
| 6 | Học bổng dành cho tân sinh viên là thủ khoa đầu vào | 10.000.000 VNĐ/suất | Tân sinh viên đại học chính quy | Có điểm xét tuyển đầu cao nhất. |
| 7 | Học bổng khuyến khích học tập | Có giá trị tương đương với mức trần học phí theo quy định | Sinh viên đại học chính quy | + Hoàn thành 15 tín chỉ/ học kỳ (Không tính học phần GDTC và học phần GD QPAN).
+ Điểm thi kết thúc học phần các môn học từ 5.0 trơ lên và điểm trung bình cộng các môn học đạt 7.0 trở lên. + Đáp ứng điểm rèn luyện đạt loại Khá. |
| 8 | Học bổng Hàn – Việt
(Hội hữu nghị Hàn Quốc – Việt Nam) |
500 USD/suất | Sinh viên đại học chính quy | + Có ý chí vươn lên trong học tập
+ Có hoàn cảnh đặc biệt (ưu tiên xét chọn sinh viên nữ). |
| 9 | Học bổng Hessen
(CHLB Đức) |
216 Euro/suất | Sinh viên đại học chính quy | + Kết quả học tập đạt từ 7.5 trở lên
+ Có hoàn cảnh đặc biệt |
| 10 | Học bổng Vallet
(Tổ chức Khoa học & Giáo dục “Gặp gỡ Việt Nam”) |
28.000.000 VNĐ/suất | Sinh viên đại học chính quy | + Đạt thành tích cao trong các kỳ thi Olympic Sinh viên toàn quốc trong năm học
+ Có công trình nghiên cứu khoa học về Khoa học tự nhiên đã được công bố (trên tạp chí thuộc danh mục ISI gồm SCL, SCIE hoặc SCOPUS) |
| 11 | Học bổng KOVA | 10.000.000 VNĐ/suất | Sinh viên đại học chính quy | + Đạt thành tích học tập loại Giỏi
+ Tinh thần vươn lên vượt khó |
| 12 | Học bổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí Miền Trung | 1.000.000đ/suất | Sinh viên đại học chính quy | |
| 13 | Học bổng Công ty Bảo hiểm BIDV Bình Định | 1.000.000đ/suất | Sinh viên đại học chính quy | |
| 14 | Học bổng Công ty Bảo Việt Bình Định | 1.000.000đ/suất | Sinh viên đại học chính quy | |
| 15 | Học bổng Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bình Định | 1.000.000đ/suất | Sinh viên đại học chính quy | |
| Học bổng dành cho các khối ngành | ||||
| 16 | Học bổng Công ty cổ phần Fujinet Systems
(K.CNTT) |
15.000.000đ | Sinh viên đại học chính quy | Sinh viên có thành tích cao trong học tập và rèn luyện, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vượt khó vươn lên trong học tập. |
| 17 | Học bổng Công ty TNHH phần mềm FPT Quy Nhơn (K.CNTT) | 25.000.000đ | Sinh viên đại học chính quy | Sinh viên có thành tích cao trong học tập và rèn luyện, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vượt khó vươn lên trong học tập. |
| 18 | Học bổng Công ty TMA Solutions Bình Định (K.CNTT) | 20.000.000đ | Sinh viên đại học chính quy | Sinh viên có thành tích cao trong học tập và rèn luyện, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vượt khó vươn lên trong học tập. |
| 19 | Học bổng chi nhánh Công ty TNHH dịch vụ xử lý số FPT Quy Nhơn (K.Toán & TK) | 5 suất/năm, mỗi suất
5.000.000đ |
Tân sinh viên đại học chính quy | Có điểm xét tuyển đầu vào thuộc top cao nhất. |
| 20 | Học bổng của Công ty TMA Solutions Bình Định (K.Toán & TK) | 5 suất/năm, mỗi suất 2.000.000đ | Tân sinh viên đại học chính quy | Có điểm xét tuyển đầu vào thuộc top cao nhất. |
| 21 | Học bổng của Chương trình trọng điểm quốc gia phát triển Toán học giai đoạn 2021-2030 dành cho sinh viên ngành Toán (K.Toán & TK) | 3,6 triệu đồng /tháng/học kỳ | Sinh viên đại học chính quy các ngành Toán, trừ ngành SP Toán. | + Tân sinh viên đoạt giải Nhất/Nhì/Ba Học sinh giỏi cấp Quốc gia THPT |
| 22 | Học bổng Khoa Toán & Thống kê | 2.000.000đ – 5.000.000đ/suất | Sinh viên đại học chính quy | + Có điểm xét tuyển đầu vào thuộc top cao nhất.
+ Có điểm TBC năm học thộc top của Lớp/Khoa. + Có hoàn cảnh khó khăn. |
| 23 | Học bổng của Công ty FPT Softwares Quy Nhơn (K.KT&CN) | 15 suất x 1.000.000đ/suất | Sinh viên đại học chính quy | + Sinh viên có điểm TBC năm học cao nhất của mỗi khóa của 4 ngành trong khoa |
| 24 | Học bổng của Công ty TMA Solutions Bình Định (K.KT&CN) | 2 suất x 2.000.000đ/suất | Sinh viên đại học chính quy | + Sinh viên ngành Điện tử – Viễn thông năm học thứ 2 và năm thứ 3 có điểm TBC năm học cao nhất |
Tổng quan về Trường Đại học Quy Nhơn
Lịch sử hình thành và phát triển
Hai năm sau ngày đất nước thống nhất, cơ sở Đại học Sư phạm Quy Nhơn được thành lập theo Quyết định số 1842/QĐ ngày 21/12/1977 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục. Hơn 4 năm sau, Hội đồng Bộ trưởng đã ra Quyết định số 02/HĐBT ngày 13/7/1981 thành lập Trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn.
Ngày 30/10/2003, Trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn được Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 221/2003/QĐ-TTg đổi tên thành Trường Đại học Quy Nhơn để xây dựng trường đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, đóng góp tích cực vào sự nghiệp giáo dục – đào tạo, vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội cho các tỉnh khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và cả nước, góp phần vào sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc.
Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
Tầm nhìn
Đến năm 2030, Trường Đại học Quy Nhơn sẽ là trường đại học đa ngành, đa lĩnh vực định hướng ứng dụng có uy tín cao, đạt tiêu chuẩn chất lượng của khu vực Đông Nam Á; có vị thế quan trọng về hợp tác đào tạo, nghiên cứu, trao đổi học thuật, giao lưu văn hóa trong nước và quốc tế.
Sứ mệnh
Trường Đại học Quy Nhơn là cơ sở giáo dục đại học đa ngành, đa lĩnh vực có sứ mệnh đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, truyền bá tri thức và chuyển giao công nghệ; phục vụ hiệu quả sự phát triển bền vững của đất nước, đặc biệt đối với khu vực Nam Trung Bộ – Tây Nguyên; góp phần thúc đẩy tiến bộ xã hội.
Giá trị cốt lõi
Trách nhiệm – Chuyên nghiệp – Chất lượng – Sáng tạo – Nhân văn
Đội ngũ giảng viên
Đội ngũ giảng viên gồm 502 giảng viên bao gồm
- 01 Giáo sư
- 22 Phó Giáo sư
- 197 Tiến sĩ
- 65 Nghiên cứu sinh trong và ngoài nước.
Đây là nguồn lực dồi dào, là nền móng vững chắc đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Nghiên cứu khoa học tại Trường Đại học Quy Nhơn
Trường Đại học Quy Nhơn hiện đang chủ trì nhiều chương trình, đề tài cấp Quốc gia, cấp Bộ, cấp Tỉnh. Nghiên cứu khoa học cơ bản là lĩnh vực thế mạnh của Nhà Trường, và số lượng đề tài thực hiện trong lĩnh vực này ngày càng tăng nhanh chóng.
Nhiều giảng viên của Trường trong lĩnh vực khoa học tự nhiên đã chủ nhiệm các chương trình, đề tài cấp Nhà nước, cấp Quốc gia thuộc Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia (Nafosted). Bên cạnh đó, Nhà trường chú trọng liên kết, hợp tác với các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu và địa phương để giải quyết các vấn đề thực tiễn nảy sinh. Ngoài ra, trong giai đoạn 5 năm qua Nhà trường đã ký kết hợp tác với Trường Đại học KU Leuven chủ trì thực hiện 04 dự án do Vương quốc Bỉ tài trợ.
Trong 5 năm, giai đoạn 2016-2020, Trường đã có 436 đề tài NCKH của sinh viên và thu hút gần 1456 sinh viên tham gia thực hiện nghiên cứu. Trong số đó có 117 đề tài đạt giải thưởng sinh viên NCKH cấp Trường, 13 đề tài đạt giải sinh viên NCKH cấp Bộ và 06 đề tài đạt giải sinh viên NCKH Euréka. Đáng chú ý có nhiều đề tài đạt giải cao như giải Nhất, giải Nhì cấp Bộ GD&ĐT.
Hơn nữa, chất lượng nghiên cứu của các đề tài ngày càng được nâng cao, thể hiện ở việc ngày càng có nhiều bài báo công bố kết quả nghiên cứu của đề tài trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước và quốc tế, các tạp chí thuộc danh mục Scopus; và ngày càng có nhiều sản phẩm của đề tài là các mô hình, pilot có khả năng ứng dụng cao và giải quyết các vấn đề thực tiễn của doanh nghiệp, địa phương.
Thành tích của Trường Đại học Quy Nhơn
Nhiều sinh viên, học viên qua các thế hệ ra trường đã và đang giữ những vị trí quan trọng ở Trung ương và địa phương. Với kết quả đào tạo hàng chục ngàn sinh viên tốt nghiệp ra trường với nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau, Trường Đại học Quy Nhơn đã đóng góp đáng kể vào việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của khu vực Nam Trung bộ, Tây Nguyên và cả nước, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Với những thành tích nổi bật trên, Nhà trường đã vinh dự được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba (năm 1992), hạng Hai (năm 1997) và hạng Nhất (năm 2002), Huân chương Độc lập hạng Ba (2007). Công đoàn Trường được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba (năm 1997) và hạng Hai (năm 2007). Đoàn TNCS Hồ Chí Minh của Trường được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba (năm 1999).
Ngoài ra, Nhà trường, Công đoàn và Đoàn Thanh niên nhà trường còn được tặng thưởng nhiều Cờ thi đua và Bằng khen của các cấp… Đây là những phần thưởng cao quý, có ý nghĩa to lớn, khẳng định sự trưởng thành vượt bậc, sự phát triển toàn diện và ngày càng lớn mạnh của Nhà trường.
Thông tin liên hệ Trường Đại học Quy Nhơn
Tên trường: Đại học Quy Nhơn
Mã trường: DQN
Địa chỉ: 170 An Dương Vương, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
SĐT: (84-256) 3846156
Email: dhqn@qnu.edu.vn
Website: https://qnu.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/daihocquynhon