Đại học CMC (CMC University) là một trường đại học tư thục tại Hà Nội, được thành lập và đầu tư bởi Tập đoàn công nghệ CMC. Với sứ mệnh trở thành một trường đại học số, Đại học CMC tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực công nghệ, chuyển đổi số và kinh doanh.

Cơ sở và Ký túc xá tại Trường Đại học CMC
- Trụ sở chính: CMC Tower Số 11 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội
- Cơ sở 1: Số 84C, Đường Nguyễn Thanh Bình, Hà Đông, Hà Nội
- Cơ sở 2: Vạn Phúc Building, Đường Tố Hữu, Hà Đông, Hà Nội
- Cơ sở 3: Tây Mỗ, Xuân Phương, Hà Nội
Đại học CMC sở hữu cơ sở vật chất hiện đại, được đầu tư đồng bộ theo tiêu chuẩn quốc tế, tạo môi trường học tập tiên tiến cho sinh viên. Các phòng học thông minh được trang bị đầy đủ máy tính, màn hình tương tác, hệ thống âm thanh, ánh sáng hiện đại, phục vụ hiệu quả cho các phương pháp giảng dạy đổi mới. Bên cạnh đó, trường còn có các phòng lab chuyên dụng với công nghệ tiên tiến, đáp ứng nhu cầu thực hành chuyên sâu cho các ngành công nghệ thông tin, thiết kế đồ họa và kỹ thuật.
Ngoài không gian học tập, Đại học CMC cũng chú trọng xây dựng các khu vực chức năng phục vụ đời sống sinh viên. Thư viện được trang bị nguồn tài liệu phong phú cả trực tuyến và bản cứng, cùng với các khu vực tự học yên tĩnh. Các phòng thể thao đa năng, khu vực giải trí và căng tin hiện đại tạo điều kiện cho sinh viên phát triển toàn diện, cân bằng giữa học tập và hoạt động ngoại khóa.
Các ngành đào tạo của Trường Đại học CMC
Các ngành đào tạo
Trường tuyển sinh các ngành như sau
| MÃ XÉT TUYỂN | NGÀNH/CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO | CHỈ TIÊU | TỔ HỢP XÉT TUYỂN |
| IT | Công nghệ Thông tin | 250 | Toán*2 + 2 môn bất kỳ |
| CS | Khoa học Máy tính | 160 | Toán*2 + 2 môn bất kỳ |
| AI | Trí tuệ Nhân tạo | 80 | Toán*2 + 2 môn bất kỳ |
| SE | Kỹ thuật Phần mềm | 150 | Toán*2 + 2 môn bất kỳ |
| ET | Công nghệ Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (IC Design) | 80 | Toán*2 + Lý/Hóa + môn bất kỳ |
| BA | Quản trị Kinh doanh | 150 | Toán*2 + 2 môn bất kỳ hoặc Văn*2 + 2 môn bất kỳ |
| MK | Digital Marketing | 135 | Toán*2 + 2 môn bất kỳ hoặc Văn*2 + 2 môn bất kỳ |
| LS | Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng | 100 | Toán*2 + 2 môn bất kỳ hoặc Văn*2 + 2 môn bất kỳ |
| EC | Thương mại điện tử | 80 | Toán*2 + 2 môn bất kỳ hoặc Văn*2 + 2 môn bất kỳ |
| GD | Thiết kế Đồ hoạ | 45 | Toán*2 + 2 môn bất kỳ hoặc Văn*2 + 2 môn bất kỳ |
| GA | Đồ hoạ game | 30 | Toán*2 + 2 môn bất kỳ hoặc Văn*2 + 2 môn bất kỳ |
| CL | Ngôn ngữ Trung Quốc | 100 | Toán*2 + 2 môn bất kỳ hoặc Văn*2 + 2 môn bất kỳ |
| KL | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 75 | Toán*2 + 2 môn bất kỳ hoặc Văn*2 + 2 môn bất kỳ |
| JL | Tiếng Nhật thương mại | 75 | Toán*2 + 2 môn bất kỳ hoặc Văn*2 + 2 môn bất kỳ |
Thí sinh lựa chọn 2 môn bất kỳ trong danh sách sau:
|
|||
Phương thức xét tuyển
- Phương thức 1 (CMC401): Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Trường Đại học CMC (CMC–TEST) năm 2025.
- Phương thức 2 (CMC200): Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT với điểm trung bình (TB) môn theo tổ hợp môn xét tuyển, không cộng điểm ưu tiên.
- Phương thức 3 (CMC100): Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT, cộng điểm ưu tiên (nếu có).
- Phương thức 4 (CMC303): Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT và theo đề án tuyển sinh của Trường Đại học CMC.
Mức học phí của Trường Đại học CMC
Học phí năm 2025
| Ngành | Học phí/kỳ (VND) | Năm 2 (Học kỳ 4 – 6) | Năm 3 (Học kỳ 7 – 9) |
| Công nghệ Thông tin | 13,650,000 | 19,110,000 | 21,840,000 |
| Khoa học Máy tính | 13,650,000 | 19,110,000 | 21,840,000 |
| Trí tuệ Nhân tạo | 13,650,000 | 19,110,000 | 21,840,000 |
| Kỹ thuật Phần mềm | 13,650,000 | 19,110,000 | 21,840,000 |
| Công nghệ Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (IC Design) | 13,650,000 | 19,110,000 | 21,840,000 |
| Công nghệ Robot thông minh | 13,650,000 | 19,110,000 | 21,840,000 |
| Quản trị Kinh doanh | 12,600,000 | 17,640,000 | 20,160,000 |
| Digital Marketing | 12,600,000 | 17,640,000 | 20,160,000 |
| Logistic và Quản lý chuỗi cung ứng | 12,600,000 | 17,640,000 | 20,160,000 |
| Thương mại điện tử | 12,600,000 | 17,640,000 | 20,160,000 |
| Thiết kế đồ họa | 12,600,000 | 17,640,000 | 20,160,000 |
| Đồ họa game | 12,600,000 | 17,640,000 | 20,160,000 |
| Ngôn ngữ Trung Quốc | 11,550,000 | 16,170,000 | 18,480,000 |
| Ngôn ngữ Hàn Quốc | 11,550,000 | 16,170,000 | 18,480,000 |
| Tiếng Nhật thương mại | 11,550,000 | 16,170,000 | 18,480,000 |
Chính sách học bỗng
Học bổng CMC Khai phóng
- Số lượng dự kiến: 30 suất.
- Trị giá học bổng: 100% học phí toàn khóa học (không bao gồm học phí chương trình học tiếng Anh).
- Đối tượng và tiêu chí xét học bổng: thí sinh nhập học Trường Đại học CMC năm 2025 thỏa mãn ít nhất một trong các tiêu chí sau: Đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi và kỳ thi Khoa học Kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế trong các năm từ 2022 – 2025 và có môn đoạt giải phù hợp với ngành học mà thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học CMC.
Học bổng CMC Sáng tạo
- Số lượng dự kiến: 50 suất.
- Trị giá học bổng: 70% học phí toàn khóa học (không bao gồm học phí chương trình học tiếng Anh).
- Đối tượng và tiêu chí xét học bổng: thí sinh nhập học Trường Đại học CMC năm 2025 thỏa mãn ít nhất một trong các tiêu chí sau: Đạt giải nhất, nhì, ba các cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố (trực thuộc trung ương) trong các năm từ 2022 – 2025 và có môn đoạt giải nằm trong tổ hợp xét tuyển vào ngành tương ứng của Trường Đại học CMC.
Lưu ý
- Các ngành Công nghệ, Kỹ thuật: thí sinh đoạt giải các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin.
- Các ngành khác: thí sinh đoạt giải các môn bất kỳ.
- Tổng điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển năm 2025 đạt từ 35,00/40,00 điểm trở lên (có bao gồm điểm ưu tiên).
- Có chứng chỉ tiếng Anh IELTS 7.5 trở lên hoặc tương đương hoặc chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Nhật N2 trở lên (với thí sinh ĐKXT vào chương trình Tiếng Nhật thương mại) hoặc chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Hàn Quốc TOPIK 5 trở lên (với thí sinh ĐKXT vào ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc) hoặc chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Trung Quốc HSK 6 (với thí sinh ĐKXT vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc). Ngoài ra, kết quả học tập HK1 lớp 12 hoặc cả năm lớp 12 có môn Toán đạt từ 8,00 điểm trở lên.
- Ưu tiên thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển sớm và ưu tiên đặt thứ tự nguyện vọng CMC là số 1 trên hệ thống xét tuyển chung của Bộ giáo dục và Đào tạo.
Học bổng CMC Tiên phong
- Số lượng dự kiến: 70 suất.
- Trị giá học bổng: 50% học phí toàn khóa học (không bao gồm học phí chương trình học tiếng Anh).
- Đối tượng và tiêu chí xét học bổng: thí sinh nhập học Trường Đại học CMC năm 2025 thỏa mãn ít nhất một trong các tiêu chí sau:
- Kết quả học tập THPT HK1 lớp 12 hoặc cả năm lớp 12 có ít nhất 6 môn (trong đó bao gồm môn Toán) có ĐTB đạt từ 8,50 trở lên và không môn nào dưới 6,50.
- Tổng điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển năm 2025 đạt từ 33,00/40,00 điểm trở lên (có bao gồm điểm ưu tiên).
- Chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh IELTS 6.5 trở lên hoặc tương đương. Ngoài ra, kết quả học tập HK1 lớp 12 hoặc cả năm lớp 12 có môn Toán đạt từ 8,00 điểm trở lên.
- Ưu tiên thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển sớm và ưu tiên đặt thứ tự nguyện vọng CMC là số 1 trên hệ thống xét tuyển chung của Bộ giáo dục và Đào tạo.
Học bổng CMC Kiến tạo
- Số lượng dự kiến: 150 suất.
- Trị giá học bổng: 30% học phí toàn khóa học (không bao gồm học phí chương trình học tiếng Anh).
- Đối tượng và tiêu chí xét học bổng: thí sinh nhập học Trường Đại học CMC năm 2025 thỏa mãn ít nhất một trong các tiêu chí sau:
- Kết quả học tập THPT HK1 lớp 12 hoặc cả năm lớp 12 có ít nhất 6 môn (trong đó bao gồm môn Toán) có ĐTB đạt từ 8,00 trở lên và không môn nào dưới 6,50.
- Tổng điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển năm 2025 đạt từ 32,00/40,00 điểm trở lên (có bao gồm điểm ưu tiên).
- Chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh IELTS 6.0 trở lên hoặc tương đương. Ngoài ra, kết quả học tập HK1 lớp 12 hoặc cả năm lớp 12 có môn Toán đạt từ 8,00 điểm trở lên.
- Ưu tiên thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển sớm và ưu tiên đặt thứ tự nguyện vọng CMC là số 1 trên hệ thống xét tuyển chung của Bộ giáo dục và Đào tạo.
Điểm chuẩn của Trường Đại học CMC
Điểm chuẩn theo phương thức Điểm học bạ và điểm thi THPT năm 2024
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | |
|---|---|---|---|---|---|
| Xét học bạ | Điểm thi THPT | ||||
| 1 | BA | Quản trị Kinh doanh | A00; A01; C00; D01 | 22.5 | 22.5 |
| 2 | CS | Khoa học Máy tính | A00; A01; D01; D90 | 23 | 23 |
| 3 | EC | Công nghệ kỹ thuật Điện tử – Viễn thông | A00; A01; D01; D90 | 23 | 23 |
| 4 | GD | Thiết kế Đồ hoạ | A00; A01; C01; D90 | 22 | 22 |
| 5 | IT | Công nghệ Thông tin | A00; A01; D01; D90 | 23 | 23 |
| 6 | IT-VJ | Công nghệ Thông tin Việt – Nhật (ngành Công nghệ Thông tin) | A00; A01; D01; D90 | 23 | 23 |
| 7 | IT-VK | Công nghệ Thông tin Việt – Hàn (ngành Công nghệ Thông tin) | A00; A01; D01; D90 | 23 | 23 |
| 8 | JL | Ngôn ngữ Nhật | A01; C00; D01; D06 | 21 | 21 |
| 9 | KL | Ngôn ngữ Hàn Quốc | A01; C00; D01; D10 | 21 | 21 |
| 10 | MK | Marketing | A00; A01; C00; D01 | 22.5 | 22.5 |
Điểm chuẩn theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp năm 2024
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | BA | Quản trị Kinh doanh | A00; A01; C00; D01 | 22.5 | Xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với CCQT |
| 2 | BA | Quản trị Kinh doanh | A01; D01 | 22.5 | Xét kết hợp học bạ với CCQT |
| 3 | CS | Khoa học Máy tính | A01; D01; D90 | 23 | Xét kết hợp học bạ với CCQT |
| 4 | CS | Khoa học Máy tính | A00; A01; D01; D90 | 23 | Xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với CCQT |
| 5 | EC | Công nghệ kỹ thuật Điện tử – Viễn thông | A01; D01; D90 | 23 | Xét kết hợp học bạ với CCQT |
| 6 | EC | Công nghệ kỹ thuật Điện tử – Viễn thông | A00; A01; D01; D90 | 23 | Xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với CCQT |
| 7 | GD | Thiết kế Đồ hoạ | A00; A01; C01; D90 | 22 | Xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với CCQT |
| 8 | GD | Thiết kế Đồ hoạ | A01; D90 | 22 | Xét kết hợp học bạ với CCQT |
| 9 | IT | Công nghệ Thông tin | A00; A01; D01; D90 | 23 | Xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với CCQT |
| 10 | IT | Công nghệ Thông tin | A01; D01; D90 | 23 | Xét kết hợp học bạ với CCQT |
| 11 | IT-VJ | Công nghệ Thông tin Việt – Nhật (ngành Công nghệ Thông tin) | A01; D01; D90 | 23 | Xét kết hợp học bạ với CCQT |
| 12 | IT-VJ | Công nghệ Thông tin Việt – Nhật (ngành Công nghệ Thông tin) | A00; A01; D01; D90 | 23 | Xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với CCQT |
| 13 | IT-VK | Công nghệ Thông tin Việt – Hàn (ngành Công nghệ Thông tin) | A01; D01; D90 | 23 | Xét kết hợp học bạ với CCQT |
| 14 | IT-VK | Công nghệ Thông tin Việt – Hàn (ngành Công nghệ Thông tin) | A00; A01; D01; D90 | 23 | Xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với CCQT |
| 15 | JL | Ngôn ngữ Nhật | A01; D01; D06 | 21 | Xét kết hợp học bạ với CCQT |
| 16 | JL | Ngôn ngữ Nhật | A01; C00; D01; D06 | 21 | Xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với CCQT |
| 17 | KL | Ngôn ngữ Hàn Quốc | A01; D01; D10 | 21 | Xét kết hợp học bạ với CCQT |
| 18 | KL | Ngôn ngữ Hàn Quốc | A01; C00; D01; D10 | 21 | Xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với CCQT |
| 19 | MK | Marketing | A01; D01 | 22.5 | Xét kết hợp học bạ với CCQT |
| 20 | MK | Marketing | A00; A01; C00; D01 | 22.5 | Xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với CCQT |
Tổng quan về Trường Đại học CMC
Tập đoàn Công nghệ CMC là tập đoàn số toàn cầu, đẳng cấp quốc tế. Thành lập từ năm 1993, CMC đã khẳng định vị thế trên thị trường Việt Nam và nhiều nước trên thế giới thông qua những hoạt động kinh doanh chủ lực ở 4 khối: Khối Hạ tầng số, Khối Công nghệ & Giải pháp, Khối Kinh doanh Quốc tế, Khối Nghiên cứu và Giáo dục.
Ở Việt Nam, Tập đoàn CMC được biết đến như một đối tác tin cậy và uy tín trong các dự án ICT cấp trung và lớn trong các lĩnh vực: Chính phủ, Giáo dục, Thuế, Kho bạc, Hải quan, Bảo hiểm, Điện lực, Ngân hàng, Tài chính và các Doanh nghiệp.
Là thành viên thuộc Khối Nghiên cứu và Giáo dục của Tập đoàn Công nghệ CMC, Trường Đại học CMC được định hướng trở thành một trường đại học công nghệ và đổi mới sáng tạo, với mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ chuyển đổi số, kinh tế số. Ngày 26/7/2022, Trường Đại học CMC chính thức được đổi tên theo Quyết định số 895/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Sứ mệnh
Sáng tạo tri thức, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho đất nước, góp phần xây dựng Việt Nam hùng cường, mang đến một không gian học tập suốt đời cho tất cả mọi người.
Tầm nhìn
Trở thành trường đại học nghiên cứu ứng dụng có quy mô trường lớn, có cơ sở đào tạo tại nhiều tỉnh thành và các ngành đào tạo đạt chuẩn quốc tế.
Đội ngũ giảng viên
Trường Đại học CMC đặc biệt chú trọng xây dựng đội ngũ giảng viên có năng lực chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm giảng dạy và tâm huyết với nghề. Đội ngũ giảng viên của trường phần lớn từng học tập, làm việc và nghiên cứu tại các trường đại học hàng đầu thế giới tại Hoa Kỳ, Vương quốc Anh, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ba Lan, New Zealand,… và các trường đại học hàng đầu Việt Nam.
Thông tin liên hệ về Trường Đại học CMC
Tên trường: Trường Đại học CMC (CMC University)
Mã trường: CMC
Địa chỉ: CMC Tower Số 11 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội (Trụ sở chính)
SĐT: 024 7102 9999
Email: auad@edu.vn
Website: https://cmcu.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/TruongDaiHocCMC