Đại học Hà Tĩnh Trường Đại học Hà Tĩnh (Ha Tinh University – HTU) là một trường đại học công lập đa ngành, được thành lập ngày 19/3/2007 theo Quyết định số 318/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trường được hình thành trên cơ sở sáp nhập và nâng cấp Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tĩnh, Phân hiệu Trường Đại học Vinh tại Hà Tĩnh và Trường Trung cấp Kinh tế Hà Tĩnh.

Các cơ sở và Ký túc xá tại Trường Đại học Hà Tĩnh
Cơ sở
Trường có cơ sở tại
- Trụ sở chính: Xã Cẩm Vịnh, TP. Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
- Cơ sở Đại Nài: Số 447, đường 26/3 phường Đại Nài, thành phố Hà Tĩnh
Cơ sở vật chất
- 122 giảng đường và phòng học lý thuyết được trang bị máy chiếu, bảng điện tử.
- 11 phòng máy tính với cấu hình hiện đại, kết nối mạng ổn định.
- 6 phòng học ngoại ngữ chuyên dụng.
- 4 phòng thí nghiệm (dành cho ngành Nông nghiệp, Môi trường, Kỹ thuật).
- 2 thư viện lớn với hàng ngàn đầu sách, tài liệu học thuật, có khu vực đọc và nghiên cứu yên tĩnh
- Ký túc xá khang trang với sức chứa hàng trăm sinh viên.
- Khu thể thao đa năng, sân bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ phục vụ rèn luyện thể chất.
- Khu thực hành – mô phỏng cho các ngành Kế toán, Du lịch, và Công nghệ thông tin.
Các ngành đào tạo của Trường Đại học Hà Tĩnh
Các ngành đào tạo
| STT | Ngành học | Mã ngành | Chỉ tiêu |
| 1 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | 40 |
| 2 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | 50 |
| 3 | Quản trị thương mại điện tử (Quản trị kinh doanh) | 7340101 | 50 |
| 4 | Tài chính – Ngân hàng | 7340201 | 80 |
| 5 | Kế toán | 7340301 | 100 |
| 6 | Luật | 7380101 | 100 |
| 7 | An toàn, sức khoẻ và môi trường (Khoa học môi trường) | 7440301 | 80 |
| 8 | Công nghệ thông tin | 748020140 | 50 |
| 9 | Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp (Kỹ thuật xây dựng) | 7580201 | 20 |
| 10 | Tin học xây dựng (Kỹ thuật xây dựng) | 7580201 | 20 |
| 11 | Nông nghiệp công nghệ cao (Khoa học cây trồng) | 7620110 | 20 |
| 12 | Kinh tế nông nghiệp | 7620115 | 30 |
| 13 | Thú Y | 7640101 | 30 |
| 14 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 40 |
| 15 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 150 |
| 16 | Chính trị học | 7310201 | 30 |
| 17 | QTDV Du lịch và Lữ hành | 7810103 | 50 |
Đối tượng tuyển sinh
Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
Phương thức tuyển sinh
Phương thức xét tuyển
Năm 2025 Trường Đại học Hà Tĩnh dự kiến tuyển sinh theo các phương thức xét tuyển sau:
- Phương thức 1:Xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025;
- Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học tập cả năm lớp 12 THPT;
- Phương thức 3: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển (Chứng chỉ IELTS; Chứng chỉ HSK);
- Phương thức 4: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức; đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức để xét tuyển;
- Phương thức 5: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài;
- Phương thức 6: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển (theo điều 8, quy chế tuyển sinh);
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
- Đối với ngành đào tạo thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên ở các trình độ đại học, cao đẳng
- Xét tuyển dựa vào kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025, căn cứ ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GD-ĐT, trường xây dựng phương án xét tuyển và công bố trên trang thông tin điện tử của trường và Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
- Xét tuyển dựa trên tổ hợp các môn học ở THPT, xét tuyển học sinh đã tốt nghiệp THPT phải có học lực lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
- Đối với các PTXT khác điểm xét tuyển không thấp hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GD-ĐT (xét tuyển dựa vào kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT).
- Đối với các ngành khác: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12 THPT: điểm trung bình cộng của các môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển không nhỏ hơn 6.0.
Xét tuyển người nước ngoài vào học chương trình đại học
- Văn bằng tốt nghiệp tối thiểu tương đương văn bằng tốt nghiệp THPT của Việt Nam theo quy định pháp luật của Việt Nam hoặc các điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước gửi lưu học sinh là thành viên đối với từng cấp học và trình độ đào tạo;
- Có chứng nhận Tiếng Việt hoặc đã tốt nghiệp các cấp học ở giáo dục phổ thông, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ bằng tiếng Việt hoặc hoàn thành chương trình dự bị tiếng Việt.
- Lưu học sinh phải có đủ sức khỏe để học tập tại Việt Nam.
Mức học phí tại Trường Đại học Hà Tĩnh
| Khối ngành đào tạo | 2022-2023 (01 tháng) | 2023-2024 (01 tháng) | 2024-2025 (01 tháng) | 2025-2026 (01 tháng) | 2026-2027 |
| Khoa học tự nhiên; Máy tính và công nghệ thông tin; Kiến trúc và xây dựng; | 1.170.000VNĐ | 1.400.000VNĐ | 1.590.000VNĐ | 1.800.000VNĐ | 2.040.000VNĐ |
| Các khối ngành còn lại | 980.000VNĐ | 1.200.000VNĐ | 1.360.000VNĐ | 1.540.000VNĐ | 1.740.000VNĐ |
Điểm chuẩn của Trường Đại học Hà Tĩnh
Điểm chuẩn theo phương thức Điểm thi THPT năm 2024
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | C04; C14; B03; D01 | 26.59 |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D14; D15; D66 | 15 |
| 3 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D04; C20; D01; D66 | 15 |
| 4 | 7310201 | Chính trị học | A00; C00; C14; D01 | 15 |
| 5 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; C04; C14; D01 | 15 |
| 6 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; C04; C14; D01 | 15 |
| 7 | 7340301 | Kế toán | A00; C04; C14; D01 | 15 |
| 8 | 7380101 | Luật | A00; C00; C14; D01 | 15 |
| 9 | 7440301 | Khoa học môi trường | A00; B00; B03; D07 | 15 |
| 10 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; A02; A09 | 15 |
| 11 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | A00; A01; A02; A09 | 15 |
| 12 | 7620110 | Khoa học cây trồng | A00; B00; B03; D07 | 15 |
| 13 | 7620115 | Kinh tế nông nghiệp | A00; C14; D01 | 15 |
| 14 | 7640101 | Thú y | A00; A09; B00; D07 | 15 |
| 15 | 7810103 | QTDV Du lịch và Lữ hành | A00; C14; C04; D01 | 15 |
Điểm chuẩn theo phương thức Điểm học bạ năm 2024
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | C04; C14; B03; D01 | 28.04 |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D14; D15; D66 | 18 |
| 3 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D04; C20; D01; D66 | 18 |
| 4 | 7310201 | Chính trị học | A00; C00; C14; D01 | 18 |
| 5 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; C04; C14; D01 | 18 |
| 6 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; C04; C14; D01 | 18 |
| 7 | 7340301 | Kế toán | A00; C04; C14; D01 | 18 |
| 8 | 7380101 | Luật | A00; C00; C14; D01 | 18 |
| 9 | 7440301 | Khoa học môi trường | A00; B00; B03; D07 | 18 |
| 10 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; A02; A09 | 18 |
| 11 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | A00; A01; A02; A09 | 18 |
| 12 | 7620110 | Khoa học cây trồng | A00; B00; B03; D07 | 18 |
| 13 | 7620115 | Kinh tế nông nghiệp | A00; C14; D01 | 18 |
| 14 | 7640101 | Thú y | A00; A09; B00; D07 | 18 |
| 15 | 7810103 | QTDV Du lịch và Lữ hành | A00; C14; C04; D01 | 18 |
Tổng quan về Trường Đại học Hà Tĩnh
Lịch sử hình thành và phát triển
Trường ĐHHT được thành lập theo Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 19/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở sáp nhập và nâng cấp Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tĩnh, Phân hiệu Trường ĐH Vinh tại Hà Tĩnh và Trường Trung cấp Kinh tế Hà Tĩnh. Đến tháng 11 năm 2013, Trường được sáp nhập thêm Trường Trung cấp Kỹ thuật Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tĩnh.
Sứ mạng
Cung cấp dịch vụ giáo dục, đào tạo, NCKH và công nghệ nhằm mang lại cơ hội phát triển học thuật và thực hành nghề nghiệp cho người học, phục vụ cộng đồng và đóng góp vào sự phát triển thịnh vượng của địa phương và cả nước.
Tầm nhìn
Trường ĐHHT phấn đấu là trường ĐH đa cấp, đa ngành định hướng thực hành, cung cấp nguồn nhân lực có kiến thức thực tiễn và năng lực thực hành phù hợp với yêu cầu sử dụng lao động của tỉnh Hà Tĩnh và khu vực Bắc miền Trung.
Thông tin liên hệ về Trường Đại học Hà Tĩnh
Tên trường: Trường Đại học Hà Tĩnh (Ha Tinh University – Viết tắt là: HTU)
Mã trường: HHT
Địa chỉ: Xã Cẩm Vịnh, TP. Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
SĐT: 0941332 333; 0963 300 555.
Email: contact@htu.edu.vn
Website: https://www.htu.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/TruongDaiHocHaTinh