Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội là một trong những trường đại học hàng đầu Việt Nam. Trường chuyên sâu về các ngành khoa học xã hội và nhân văn, đào tạo nhiều thế hệ chuyên gia, nhà nghiên cứu và lãnh đạo có tầm ảnh hưởng. Với bề dày truyền thống, trường luôn là lựa chọn hàng đầu cho các bạn trẻ đam mê nghiên cứu con người và văn hóa.

Cơ sở và Ký túc xá tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG Hà Nội có cơ sở chính tọa lạc tại 336 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội. Tại đây có đầy đủ hệ thống giảng đường, phòng học, phòng chức năng, thư viện hiện đại, đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên.
Bên cạnh đó, sinh viên của trường còn được học tập tại khu đô thị Đại học Quốc gia Hà Nội ở Hòa Lạc với cơ sở vật chất tiên tiến, được đầu tư đồng bộ. Tại đây có các tòa nhà giảng đường, phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu, thư viện và khu liên hợp thể thao hiện đại, cung cấp môi trường học tập và rèn luyện tốt nhất.
Hiện nay, sinh viên đang học tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn có nhiều lựa chọn ký túc xá và chỗ ở gồm:
- Kí túc xá Mễ trì
- Kí túc xá Mĩ Đình
- Làng sinh viên HACINCO
- Khu Nhà ở sinh viên Tứ Hiệp – Pháp Vân
- Ở ngoại trú
Các ngành đào tạo của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội
Năm 2025, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội tuyển sinh như sau
Các ngành đào tạo
| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|
| 01 | QHX01 | Báo chí | 7320101 | D01, D14, D15, D66 |
| 02 | QHX02 | Chính trị học | 7310201 | C00, D01, D14, D15, D66 |
| 03 | QHX03 | Công tác xã hội | 7760101 | D01, D14, D15, D66 |
| 04 | QHX04 | Điện ảnh và nghệ thuật đại chúng | 7229041 | D01, D14, D15, D66 |
| 05 | QHX05 | Đông Nam Á học | 7310620 | D01, D14, D15, D66 |
| 06 | QHX06 | Đông phương học | 7310608 | D01, D04, D14, D15, D66 |
| 07 | QHX07 | Hán Nôm | 7220104 | C00, D01, D04, D14, D15, D66 |
| 08 | QHX08 | Hàn Quốc học | 7310614 | D01, D14, D15, DD2, D66 |
| 09 | QHX09 | Khoa học quản lý | 7340401 | D01, D14, D15, D66 |
| 10 | QHX10 | Lịch sử | 7229010 | C00, D01, D14, D15, D66 |
| 11 | QHX11 | Lưu trữ học | 7320303 | C00, D01, D14, D15, D66 |
| 12 | QHX12 | Ngôn ngữ học | 7229020 | C00, D01, D14, D15, D66 |
| 13 | QHX13 | Nhân học | 7310302 | C00, D01, D14, D15, D66 |
| 14 | QHX14 | Nhật Bản học | 7310613 | D01, D06 |
| 15 | QHX15 | Quan hệ công chúng | 7320108 | D01, D14, D15, D66 |
| 16 | QHX16 | Quản lý thông tin | 7320205 | D01, D14, D15, D66 |
| 17 | QHX17 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | D01, D14, D15, D66 |
| 18 | QHX18 | Quản trị khách sạn | 7810201 | D01, D14, D15, D66 |
| 19 | QHX19 | Quản trị văn phòng | 7340406 | D01, D14, D15, D66 |
| 20 | QHX20 | Quốc tế học | 7310601 | D01, D14, D15, D66 |
| 21 | QHX21 | Tâm lý học | 7310401 | D01, D14, D15, D66 |
| 22 | QHX22 | Thông tin – Thư viện | 7320201 | D01, D14, D15, D66 |
| 23 | QHX23 | Tôn giáo học | 7229009 | C00, D01, D14, D15, D66 |
| 24 | QHX24 | Triết học | 7229001 | C00, D01, D14, D15, D66 |
| 25 | QHX25 | Văn hóa học | 7229040 | D01, D14, D15, D66 |
| 26 | QHX26 | Văn học | 7229030 | C00, D01, D14, D15, D66 |
| 27 | QHX27 | Việt Nam học | 7310630 | D01, D14, D15, D66 |
| 28 | QHX28 | Xã hội học | 7310301 | D01, D14, D15, D66 |
Đối tượng xét tuyển
- Người tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.
- Người có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa bậc THPT theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là tốt nghiệp THPT).
Phương thức xét tuyển
Năm 2025, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN tuyển sinh theo 03 phương thức xét tuyển:
- Phương thức 1 (mã phương thức: 301): Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Phương thức 2 (mã phương thức: 401): Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực (HSA) còn hiệu lực của Đại học Quốc gia Hà Nội;
- Phương thức 3 (mã phương thức: 100): Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025.
Phương thức 301 (Xét tuyển thẳng theo và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế (các môn đạt giải được xét tuyển vào các ngành/CTĐT quy định tại Phụ lục 01 hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế (có nội dung dự án, đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi do Hội đồng tuyển sinh quyết định) do Bộ GD&ĐT tổ chức và cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
- Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, đảm bảo khả năng theo học một số ngành phù hợp quy định tại Phụ lục 02 và do Hội đồng tuyển sinh quyết định.
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ, thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ hoặc có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xét tuyển vào các ngành/CTĐT quy định (sau đây gọi chung là dân tộc thiểu số) tại Phụ lục 02.
- Thí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN;
- Thí sinh là học sinh dự bị đại học dân tộc (DBĐH) được các Trường đào tạo dự bị đại học dân tộc gửi hồ sơ về Trường ĐHKHXH&NV theo hướng dẫn và xét tuyển vào các ngành/CTĐT quy định tại Phụ lục 02.
Phương thức 401 (Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực (HSA) còn hiệu lực của Đại học Quốc gia Hà Nội)
Thí sinh có điểm thi HSA còn hạn sử dụng tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng kí trên cổng đăng kí của Trường ĐHKHXH&NV (thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày dự thi).
Thang điểm xét tuyển: Xét tuyển theo thang điểm 150, sau đó quy về thang 30 theo công thức sẽ được Trường ĐHKHXH&NV công bố sau (thí sinh tham khảo Bảng quy đổi điểm trúng tuyển theo HSA về điểm trúng tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2024, link tra cứu: https://vnu.edu.vn/home/; https://sfyippsu.manus.space/) và cộng điểm khuyến khích (nếu có) và ưu tiên (nếu có) theo quy định.
Tổng điểm đạt được = Điểm HSA quy đổi về 30 + điểm khuyến khích
Tổng điểm đạt được cao nhất là 30 điểm
Điểm khuyến khích: xem chi tiết tại mục 5.2
Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + điểm ưu tiên (đối tượng, khu vực nếu có)
Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. (Thí sinh tốt nghiệp từ năm 2023 trở về trước không được cộng điểm ưu tiên khu vực);
Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22.5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm khuyến khích)/7,5] × Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Phương thức 100 (Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT)
Thí sinh đăng kí xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ (quy định tại Phụ lục 03) được quy đổi thành điểm thi môn ngoại ngữ trong tổ hợp đăng ký xét tuyển (nếu có nguyện vọng). Bảng quy đổi điểm ngoại ngữ ở Phụ lục 04 kèm theo.
Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đăng kí quy đổi phải còn hạn sử dụng tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng kí trên cổng đăng kí của Trường ĐHKHXH&NV (thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày dự thi) không quy đổi với các chứng chỉ có hình thức thi online.
Tổ hợp xét tuyển
|
– C00 – Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
– D04 – Toán học, Ngữ văn, Tiếng Trung
– DD2 – Toán học, Ngữ văn, Tiếng Hàn
– D15 – Ngữ văn, Tiếng Anh, Địa lý
|
– D01 – Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh
– D06 – Toán học, Ngữ văn, Tiếng Nhật
– D14 – Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử
– D66 – Ngữ văn, Tiếng Anh, GDKTPL
|
Điểm chuẩn tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội Năm 2024
Điểm chuẩn theo phương thức Điểm thi THPT
| Ngành | Khối xét tuyển | Điểm chuẩn |
| Báo chí | C00, D01, A01, D78 | 29.03 (C00), 26.07 (D01), 25.51 (A01), 26.97 (D78) |
| Chính trị học | C00, D01, A01, D04, D78 | 27.98 (C00), 25.35 (D01), 24.6 (A01), 24.95 (D04), 26.28 (D78) |
| Công tác xã hội | C00, D01, D78, A01 | 27.94 (C00), 25.3 (D01), 26.01 (D78), 24.39 (A01) |
| Đông Nam Á học | D01, D14, A01, D78 | 24.64 (D01), 25.29 (D14), 23.48 (A01), 24.75 (D78) |
| Đông phương học | D04, D78, D01, C00 | 25.8 (D04), 26.71 (D78), 25.99 (D01), 28.83 (C00) |
| Hán Nôm | D04, C00, D01, D78 | 25.8 (D04), 28.26 (C00), 25.05 (D01), 25.96 (D78) |
| Khoa học quản lý | D01, D78, A01, C00 | 25.41 (D01), 26.26 (D78), 25.07 (A01), 28.58 (C00) |
| Lịch sử | D14, C00, D04, D78, D01 | 26.8 (D14), 28.37 (C00), 25.02 (D04), 26.38 (D78), 25.01 (D01) |
| Lưu trữ học | A01, D04, C00, D78, D01 | 24.49 (A01), 25.02 (D04), 27.58 (C00), 25.73 (D78), 25.22 (D01) |
| Ngôn ngữ học | C00, D01, D04, D78 | 27.94 (C00), 25.45 (D01), 25.69 (D04), 26.3 (D78) |
| Nhân học | C00, D78, A01, D04, D01 | 27.43 (C00), 25.39 (D78), 23.67 (A01), 24.75 (D04), 24.93 (D01) |
| Nhật Bản học | D01, D06, D78 | 25.75 (D01), 25 (D06), 26.43 (D78) |
| Quan hệ công chúng | C00, D01, D78, D04 | 29.1 (C00), 26.45 (D01), 27.36 (D78), 26.4 (D04) |
| Quản lý thông tin | D01, D78, A01, C00 | 25.83 (D01), 26.36 (D78), 25.36 (A01), 28.37 (C00) |
| Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | D01, A01, D78, C00 | 25.99 (D01), 25.61 (A01), 26.74 (D78), 28.58 (C00) |
| Quản trị khách sạn | C00, D78, D01, A01 | 28.26 (C00), 26.38 (D78), 25.71 (D01), 25.46 (A01) |
| Quản trị văn phòng | C00, D01, A01, D04, D78 | 28.6 (C00), 25.73 (D01), 25.5 (A01), 25.57 (D04), 26.52 (D78) |
| Quốc tế học | D01, D78, A01, C00 | 25.33 (D01), 26.18 (D78), 24.68 (A01), 28.55 (C00) |
| Tâm lý học | D78, C00, D01, A01 | 26.71 (D78), 28.6 (C00), 26.18 (D01), 26.47 (A01) |
| Thông tin – thư viện | D78, D01, D14, C00 | 25.55 (D78), 24.82 (D01), 26.23 (D14), 27.38 (C00) |
| Tôn giáo học | D78, D04, D01, C00, A01 | 24.78 (D78), 24.75 (D04), 24.49 (D01), 26.73 (C00), 22.95 (A01) |
| Triết học | D78, D04, D01, C00 | 25.54 (D78), 24.3 (D04), 25.02 (D01), 27.58 (C00) |
| Văn học | C00, D01, D78, D04 | 28.31 (C00), 25.99 (D01), 26.82 (D78), 25.3 (D04) |
| Việt Nam học | C00, D78, D01, D04 | 27.75 (C00), 25.68 (D78), 24.97 (D01), 25.29 (D04) |
| Xã hội học | D78, D01, C00, A01 | 26.34 (D78), 25.65 (D01), 28.25 (C00), 25.2 (A01) |
| Hàn Quốc | A01, C00, D78, D01, DD2 | 26.2 (A01), 29.05 (C00), 27.13 (D78), 26.3 (D01), 26.25 (DD2) |
| Văn hóa học | D04, C00, D01, D78, D14 | 25.31 (D04), 27.9 (C00), 25.26 (D01), 26.13 (D78), 26.05 (D14) |
| Điện ảnh và Nghệ thuật đại chúng | D01, C00, D04, D78 | 25.77 (D01), 27.98 (C00), 25.17 (D04), 26.45 (D78) |
Điểm chuẩn theo phương thức Điểm ĐGNL HN
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Điểm chuẩn |
|---|---|---|---|
| 1 | QHX01 | Báo chí | 97.5 |
| 2 | QHX02 | Chính trị học | 82.5 |
| 3 | QHX03 | Công tác xã hội | 80 |
| 4 | QHX04 | Đông Nam Á học | 80 |
| 5 | QHX05 | Đông phương học | 90 |
| 6 | QHX06 | Hán Nôm | 80 |
| 7 | QHX07 | Khoa học quản lý | 95 |
| 8 | QHX08 | Lịch sử | 80 |
| 9 | QHX09 | Lưu trữ học | 80 |
| 10 | QHX10 | Ngôn ngữ học | 85 |
| 11 | QHX11 | Nhân học | 80 |
| 12 | QHX12 | Nhật Bản học | 82.5 |
| 13 | QHX13 | Quan hệ công chúng | 104 |
| 14 | QHX14 | Quản lý thông tin | 90 |
| 15 | QHX15 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 95 |
| 16 | QHX16 | Quản trị khách sạn | 92.5 |
| 17 | QHX17 | Quản trị văn phòng | 85 |
| 18 | QHX18 | Quốc tế học | 87.5 |
| 19 | QHX19 | Tâm lý học | 101.5 |
| 20 | QHX20 | Thông tin – Thư viện | 80 |
| 21 | QHX21 | Tôn giáo học | 80 |
| 22 | QHX22 | Triết học | 80 |
| 23 | QHX23 | Văn học | 82.5 |
| 24 | QHX24 | Việt Nam học | 80 |
| 25 | QHX25 | Xã hội học | 85 |
| 26 | QHX26 | Hàn Quốc học | 90 |
| 27 | QHX27 | Văn hóa học | 85 |
| 28 | QHX28 | Điện ảnh và nghệ thuật đại chúng | 85 |
Mức học phí của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội
| Mã trường | Tên ngành | Học phí năm học 2025-2026 | Học phí các năm học tiếp theo của khóa học | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| QHX | – Báo chí, – Tâm lý học, – Quốc tế học, – Quản trị khách sạn, – Quan hệ công chúng, – Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, – Nhật Bản học |
33.000.000 đồng | Tăng không quá 10% so với năm học trước. | Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kĩ thuật. |
| – Khoa học quản lý, – Đông phương học, – Quản lý thông tin, – Quản trị văn phòng, – Văn học, – Chính trị học, – Đông Nam Á học, – Ngôn ngữ học, – Việt Nam học, – Xã hội học, – Lịch sử, – Thông tin – Thư viện |
27.500.000 đồng | Tăng không quá 10% so với năm học trước. | Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kĩ thuật. | |
| QHX | – Công tác xã hội, – Hàn Quốc học, – Hán Nôm, – Lưu trữ học, – Nhân học, – Tôn giáo học, – Triết học, – Văn hóa học, – Điện ảnh và Nghệ thuật đại chúng |
16.900.000 đồng | Áp dụng mức thu theo quy định của Nhà nước ban hành | Hiện nay thu Theo Nghị định 97/2023/ND-CP của Thủ tướng chính phủ |
Tổng quan về Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội
Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 10/10/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 45 thành lập Ban Đại học Văn khoa – 1 trong 5 ban thuộc Đại học Quốc gia Việt Nam và cũng là tiền thân của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Ngày 5/6/1956, Chính phủ Việt Nam ra Quyết định số 2183 thành lập Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội trên cơ sở các trường tiền thân (Đại học Khoa học, Đại học Văn khoa, Đại học Khoa học cơ bản, Dự bị Đại học Liên khu IV), trở thành trường đại học khoa học cơ bản đầu tiên (khoa học tự nhiên – khoa học xã hội và nhân văn) tại miền Bắc Việt Nam ngay sau khi hòa bình được lập lại. Tháng 9/1995, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn chính thức được thành lập, trở thành đơn vị độc lập nằm trong Đại học Quốc gia Hà Nội. Trải qua 80 năm phát triển, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn nhưng bằng sự đoàn kết, tinh thần dấn thân, Nhà trường đã ngày càng phát triển lớn mạnh, khẳng định được vị thế và đóng góp to lớn cho nền khoa học và giáo dục Việt Nam; hướng đến trở thành đại học nghiên cứu tiên tiến của khu vực và thế giới.
Sứ mệnh
Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN có sứ mệnh đi đầu trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao; nghiên cứu, sáng tạo và truyền bá tri thức về Khoa học xã hội và nhân văn, phục vụ sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
Tầm nhìn 2035
Phát huy thế mạnh của một trường đại học khoa học cơ bản, tập trung nguồn lực xây dựng Trường ĐHKHXH&NV thành một trường đại học nghiên cứu, đa ngành và liên ngành với đội ngũ chuyên gia giỏi, đầu ngành; phát triển một số ngành, chuyên ngành đào tạo mới, tiên phong đóng vai trò nòng cốt trong đào tạo và nghiên cứu các ngành khoa học cơ bản của đất nước đạt trình độ khu vực và quốc tế; xếp vào nhóm 100 các trường đại học hàng đầu của khu vực châu Á và nhóm 500 đại học của thế giới.
Thông tin liên hệ về Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội
Tên trường: Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội (University of Social Sciences and Humanities, USSH)
Mã trường: QHX
Địa chỉ: 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, Hà Nội
SĐT: 0243.8583957- 0862.155.299
Email: contact@ussh.edu.vn
Website: https://ussh.vnu.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/ussh.vnu/