Đại học Xây dựng Miền Tây là cơ sở đào tạo công lập chuyên ngành kỹ thuật, xây dựng, và kiến trúc, có trụ sở tại tỉnh Vĩnh Long. Trường đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước. MTU tập trung vào đào tạo thực hành, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng.

Các cơ sở và Ký túc xá của Trường Đại học Xây dựng Miền Tây
Trường đã và đang đầu tư, phát triển cơ sở vật chất để phục vụ tốt nhất cho việc học tập và sinh hoạt của sinh viên.
Cơ sở vật chất của trường bao gồm hệ thống các phòng ban, phòng học, phòng thí nghiệm chuyên ngành, và các khu vực chức năng khác:
- Phòng học: Trường có các phòng học được trang bị đầy đủ thiết bị, bao gồm cả phòng học vẽ với quy mô 40 đến 60 chỗ ngồi, sử dụng bàn ghế hiện đại (kết hợp khung thép sơn tĩnh điện và gỗ Melamine) phù hợp cho việc học các môn chuyên ngành.
- Phòng làm việc/Phòng ban: Các phòng ban chức năng được bố trí nội thất phù hợp với tính chất công việc, chẳng hạn như sử dụng tủ lưu trữ hồ sơ hiệu quả, bàn làm việc gỗ hiện đại.
- Phòng thí nghiệm: Trường chú trọng trang bị phòng thí nghiệm để phục vụ nghiên cứu và thực hành chuyên sâu cho sinh viên các ngành kỹ thuật.
MTU có KTX cho sinh viên.
Các ngành đào tạo của Trường Đại học Xây dựng Miền Tây
Các ngành đào tạo
| STT | Ngành | Mã ngành | Tổ hợp xét tuyển | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| I | Nhóm ngành Kỹ thuật xây dựng (Kỹ sư) | |||
| 1 | Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp | 7580201-1 | A00, A01, C01, D01 | 280 |
| 2 | Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp (Cử nhân) | 7580201-2 | A00, A01, C01, D01 | |
| 3 | Công nghệ thi công và An toàn lao động | 7580201-3 | A00, A01, C01, D01 | |
| 4 | Công trình ngầm đô thị | 7580201-4 | A00, A01, C01, D01 | |
| 5 | Quản lý dự án xây dựng (chuyên ngành mới) | 7580201-5 | A00, A01, C01, D01 | |
| 6 | Xây dựng dân dụng chương trình tiếng Anh tăng cường (chuyên ngành mới) | 7580201-6 | A00, A01, C01, D01 | |
| II | Nhóm ngành Kiến trúc (Kiến trúc sư) | |||
| 7 | Kiến trúc | 7580101-1 | A00, C03, C04, D01 | 100 |
| 8 | Kiến trúc Đồ họa | 7580101-2 | A00, C03, C04, D01 | |
| 9 | Kiến trúc Nội thất | 7580101-3 | A00, C03, C04, D01 | |
| 10 | Kiến trúc Cảnh quan | 7580101-4 | A00, C03, C04, D01 | |
| III | Nhóm ngành Kỹ thuật xây dựng công trình Giao thông (Kỹ sư) | |||
| 11 | Xây dựng Cầu đường | 7580205-1 | A00, A01, C01, D01 | 50 |
| 12 | Xây dựng cơ sở hạ tầng | 7580205-2 | A00, A01, C01, D01 | |
| IV | Nhóm ngành Kỹ thuật môi trường (Kỹ sư) | |||
| 13 | Kỹ thuật môi trường | 7520320-1 | A00, B03, C01, D01 | 25 |
| 14 | Công nghệ môi trường và Quản lý tài nguyên đất đai | 7520320-2 | A00, B03, C01, D01 | |
| V | Nhóm ngành Kế toán (Cử nhân) | |||
| 15 | Kế toán Doanh nghiệp | 7340301-1 | A00, C01, C03, C04 | 30 |
| 16 | Kế toán Doanh nghiệp – Xây dựng | 7340301-2 | A00, C01, C03, C04 | |
| VI | Nhóm ngành Công nghệ thông tin (Kỹ sư) | |||
| 17 | Kỹ thuật phần mềm | 7480103-1 | A00, C01, D01, D07 | 40 |
| 18 | Lập trình nhúng IoT (chuyên ngành mới) | 7480103-2 | A00, C01, D01, D07 | |
| VII | Nhóm ngành Quản lý đô thị và công trình (Kỹ sư) | |||
| 19 | Quản lý đô thị và công trình | 7580106-1 | A00, A01, C01, D01 | 25 |
| 20 | Kinh tế và Quản lý bất động sản | 7580106-2 | A00, A01, C01, D01 | |
| 21 | Kỹ thuật cấp thoát nước (Kỹ sư) | 7580213 | A00, A01, C01, D01 | 25 |
| 22 | Ngành Xây dựng Công trình thủy (Kỹ sư) (ngành mới) | 7580202 | A00, A01, C01, D01 | 25 |
Đối tượng xét tuyển
Đối tượng dự tuyển
Được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam được công nhận trình độ tương đương;
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
Điều kiện dự tuyển
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
Phương thức xét tuyển
Trường Đại học Xây dựng Miền Tây tuyển sinh bằng các phương thức:
- Phương thức 1: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025;
- Phương thức 2: Xét học bạ;
- Phương thức 3: Xét KQ thi đánh gia năng lực của ĐHQG Tp. Hồ Chí Minh;
Mức học phí trung bình tại Trường Đại học Xây dựng Miền Tây
Căn cứ Thông báo 184/TB-ĐHXDMT năm 2025 Tải về thông báo tuyển sinh đại học chính quy năm 2025 của Đại học Xây dựng Miền Tây dự kiến học phí trường MTU năm 2025 2026 như sau: khoảng 7.0 triệu – 7.4 triệu đồng/ học kì
Điểm chuẩn của Trường Đại học Xây dựng Miền Tây
| STT | Ngành học | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Xét theo KQ thi THPT | Xét theo học bạ | Xét theo KQ thi THPT | Xét theo học bạ | ||
| 1 | Kỹ thuật xây dựng | 15,00 | 18,00 | 14,50 | 18,00 |
| 2 | Kiến trúc | 15,00 | 18,00 | 15,00 (Điểm môn Vẽ mỹ thuật >= 5,0) | 18,00 (Điểm môn Vẽ mỹ thuật >= 5,0) |
| 3 | Quản lý đô thị và công trình | 15,00 | 18,00 | 15,00 | 18,00 |
| 4 | Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông | 15,00 | 18,00 | 15,00 | 18,00 |
| 5 | Kỹ thuật Cấp thoát nước | 15,00 | 18,00 | 15,00 | 18,00 |
| 6 | Kỹ thuật môi trường | 15,00 | 18,00 | 15,00 | 18,00 |
| 7 | Kế toán | 15,00 | 18,00 | 15,00 | 18,00 |
| 8 | Công nghệ thông tin | x | x | 15,00 | 18,00 |
Tổng quan về Trường Đại học Xây dựng Miền Tây
Lịch sử hình thành và phát triển
Trường Đại học Xây dựng Miền Tây có lịch sử phát triển bền vững, khởi đầu từ năm 1976 khi tiền thân là Trường Trung cấp Xây dựng Số 8 được thành lập tại Vị Thanh, Hậu Giang. Một năm sau, tháng 11 năm 1977, trường khai giảng khóa đầu tiên. Đến năm 1978, trường chuyển về Phường 3, Thị xã Vĩnh Long (nay là Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long) và tiếp tục phát triển. Ngày 06/07/1995, Bộ Xây dựng quyết định đổi tên trường thành Trường Trung học Xây dựng Miền Tây. Bước ngoặt quan trọng tiếp theo là vào ngày 09/01/2003, Bộ Giáo dục và Đào tạo ký quyết định nâng cấp trường thành Trường Cao đẳng Xây dựng Miền Tây. Cuối cùng, đánh dấu bước phát triển vượt bậc, ngày 06/09/2011, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 1528/QĐ-TTg chính thức nâng cấp trường lên thành Trường Đại học Xây dựng Miền Tây.
Sứ mạng
Trường Đại học Xây dựng Miền Tây là cơ sở giáo dục công lập, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao theo định hướng ứng dụng; Là trung tâm nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ; Có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.
Tầm nhìn
Trường Đại học Xây dựng Miền Tây trở thành trường đại học trọng điểm của Bộ Xây dựng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long; Đến năm 2045, phát triển ngang tầm với các trường chất lượng trong nước và quốc tế; Bảo đảm người học sau tốt nghiệp có đủ năng lực cạnh tranh, đáp ứng thị trường lao động.
Thông tin liên hệ về Trường Đại học Xây dựng Miền Tây
Tên trường: Trường Đại học Xây dựng Miền Tây
Mã trường: MTU
Địa chỉ: Số 20B Phó Cơ Điều, Phường 3, TP. Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long
SĐT: 0270.3825.903
Email: banbientap@mtu.edu.vn
Website: https://mtu.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/mtu.edu.vn/