Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh Cadre Academy, viết tắt HCA) là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý của Đảng, Nhà nước và các đoàn thể, được thành lập trên cơ sở sáp nhập và nâng cấp từ nhiều trường chính trị, hành chính, đào tạo tại chức từ năm 1965 đến nay. Với đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao cùng môi trường học tập năng động, học viện là trung tâm quan trọng trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ chất lượng cho Thành phố Hồ Chí Minh và khu vực phía Nam.

Các cơ sở, ký túc xá của Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh
Các cơ sở đào tạo
Học viện có 02 cơ sở đào tạo tại TP. HCM:
- Trụ sở chính: Số 324 Chu Văn An, Phường 12, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
- Cơ sở 2: Số 146, Võ Thị Sáu, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
HCA đã đầu tư, xây mới nhiều cơ sở vật chất để sinh viên có điều kiện học tập và phát triển tốt nhất. Các cơ sở vật chất của học viện bao gồm:
- 68 phòng học, giảng đường, phòng làm việc của các giảng viên
- 10 phòng học đa phương tiện
- 1 thư viện với hàng nghìn đầu sách, tài liệu điện tử, giáo trình, sách tham khảo
- 9 phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu, phòng thực hành
Ký túc xá
HCA cung cấp ký túc xá với 438 phòng, có khả năng chứa đến 936 người. Ký túc xá này không chỉ đáp ứng nhu cầu lưu trú của sinh viên và học viên, mà còn dành cho giảng viên và các chuyên gia, khách mời khi tham gia các hoạt động học tập, giảng dạy và nghiên cứu tại Học viện.
Đáp ứng được nhu cầu lưu trú của quý phụ huynh khi đến thăm con em đang học tập tại HCA cũng là một ưu điểm khác của KTX. Trong tương lai, Học viện sẽ tiếp tục xem xét và mở rộng quy mô ký túc xá để đáp ứng nhu cầu lưu trú của đông đảo phụ huynh có nhu cầu khi đến thăm con em hoặc tham gia các hoạt động tại Học viện.
Các ngành đào tạo tại Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh
Các ngành đào tạo
Năm 2025, Học viện tuyển sinh 900 chỉ tiêu ( dự kiến ) đối với 05 ngành học theo 04 phương thức tuyển sinh.
| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Mã tổ hợp môn xét tuyển (đối với phương thức 1 và 2) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 7380101 | Pháp luật | 7380101 | Luật | 220 | – Toán, Lý, Hóa (A00) – Toán, Lý, Anh (A01) – Văn, Sử, Địa lý (C00) – Văn, Toán, Sử (C03) – Văn, Toán, Địa lý (C04) – Văn, Toán, Anh (D01) |
| 2. | 7340205 | Khoa học xã hội và hành vi | 7340205 | Quản lý nhà nước | 200 | – Toán, Lý, Hóa (A00) – Toán, Lý, Anh (A01) – Văn, Sử, Địa lý (C00) – Văn, Toán, Sử (C03) – Văn, Toán, Địa lý (C04) – Văn, Toán, Anh (D01) |
| 3. | 7310202 | Khoa học xã hội và hành vi | 7310202 | Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước | 160 | – Toán, Lý, Anh (A01) – Văn, Sử, Địa lý (C00) – Văn, Toán, Sử (C03) – Văn, Toán, Địa lý (C04) – Văn, Toán, GDKT&PL (C14) – Văn, Toán, Anh (D01) |
| 4. | 7310201 | Khoa học xã hội và hành vi | 7310201 | Chính trị học | 160 | – Toán, Lý, Anh (A01) – Văn, Sử, Địa lý (C00) – Văn, Toán, Sử (C03) – Văn, Toán, Địa lý (C04) – Văn, Toán, GDKT&PL (C14) – Văn, Toán, Anh (D01) |
| 5. | 7760101 | Dịch vụ xã hội | 7760101 | Công tác xã hội | 160 | – Toán, Lý, Anh (A01) – Văn, Sử, Địa lý (C00) – Văn, Toán, Sử (C03) – Văn, Toán, GDKT&PL (C14) – Văn, Toán, Anh (D01) – Văn, Sử, Anh (D14) |
Phương thức tuyển sinh
Năm 2025, Học viện tuyển sinh theo 04 phương thức:
| STT | Mã phương thức | Phương thức xét tuyển | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 01 | 100 | Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) năm 2025. | Không quy định chỉ tiêu riêng cho từng phương thức xét tuyển hoặc tổ hợp xét tuyển, trừ việc quy định chỉ tiêu xét tuyển thẳng theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. |
| 02 | 200 | Xét tuyển kết quả học tập cấp THPT (học bạ theo kết quả 06 học kỳ). | |
| 03 | 301 | Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. | |
| 04 | 402 | Xét tuyển dựa trên kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực năm 2025 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Quốc gia Hà Nội. |
Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi TN THPT 2025
- Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu năm 2025.
Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học tập cấp THPT (học bạ theo kết quả 06 học kỳ)
- Kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 (06 học kỳ);
- Điểm trung bình học tập của cả năm lớp 10, 11, 12 đạt từ 6.0 điểm trở lên;
- Điểm trung bình 3 môn xét tuyển của tổ hợp môn đạt từ 18.0 điểm trở (chưa tính điểm ưu tiên khu vực và đối tượng – trong đó không có môn nào < 5.0 điểm).
Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT
- Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học năm 2025 của Bộ Giáo dục & Đào tạo và theo các quy định của Học viện Cán bộ Tp. Hồ Chí Minh.
Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực 2025 của ĐHQG Tp. Hồ Chí Minh và ĐHQG Hà Nội
- Học viện xét tuyển theo kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực 2025 của ĐHQG Tp. Hồ Chí Minh và ĐHQG Hà Nội tổ chức trong năm 2025, được quy đổi về thang điểm 30.
- Học viện xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Điểm xét tuyển là điểm bài thi đánh giá năng lực được quy đổi về thang 30 cộng với điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy định (nếu có).
Điểm chuẩn của Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh
| STT | Ngành | Năm 2023 | Năm 2024 | |
| Xét theo KQ thi THPT | Xét theo KQ thi THPT | Xét học bạ THPT | ||
| 1 | Quản lý nhà nước | 22,50 | 23,50 | 26 |
| 2 | Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước | 22,50 | 23,00 | 24,95 |
| 3 | Chính trị học | 21,50 | 22,00 | 23,9 |
| 4 | Luật | 23,50 | 25,00 | 26,45 |
| 5 | Công tác xã hội | 21,50 | 22,00 | 23,55 |
Mức học phí trung bình tại Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh
Học phí
Học phí dự kiến năm học 2025 – 2026 đối với các chương trình đào tạo của Học viện như sau:
| Năm học/ Ngành | 2025-2026 | 2026-2027 | 2027-2028 | 2028-2029 | Số thu toàn khóa/ 1 SV |
| Luật | 36.117.871 | 39.127.691 | 39.127.694 | 10.032.742 | 124.406.000 |
| Quản lý nhà nước | 38.506.645 | 42.785.161 | 40.645.903 | 10.696.903 | 132.634.000 |
| Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước | 39.576.274 | 42.785.161 | 39.576.274 | 10.696.903 | 132.634.000 |
| Chính trị học | 38.506.645 | 38.506.645 | 44.924.419 | 10.696.903 | 132.634.000 |
| Công tác xã hội | 39.576.274 | 39.576.274 | 40.645.903 | 12.835.548 | 132.634.000 |
Chính sách miễn, giảm học phí
Học viện thực hiện quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với Cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ. Cụ thể các trường hợp sau:
| STT | Đối tượng miễn, giảm học phí | Mức miễn, giảm |
|---|---|---|
| 1 | Người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng. Cụ thể: – Sinh viên là con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng 8/1945; – Sinh viên là con Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến; – Sinh viên là con của liệt sĩ; – Sinh viên là con thương binh; – Sinh viên là con bệnh binh; – Sinh viên là con của người được hưởng chính sách như thương binh; – Sinh viên là con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. |
Miễn 100% học phí |
| 2 | Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không có người nuôi dưỡng, tuổi không quá 22. | Miễn 100% học phí |
| 3 | Sinh viên bị tàn tật, khuyết tật. | Miễn 100% học phí |
| 4 | Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo. | Miễn 100% học phí |
| 5 | Sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người (La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cơ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu) có khó khăn về kinh tế – xã hội, thường trú tại các xã khu vực III, thôn, bản đặc biệt khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. | Miễn 100% học phí |
| 6 | Sinh viên là người dân tộc thiểu số (ngoài đối tượng dân tộc thiểu số rất ít người nêu trên) ở thôn, xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. | Giảm 70% học phí |
| 7 | Sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên. | Giảm 50% học phí |
Chính sách học bổng
Với mục đích động viên và khuyến khích các sinh viên có thành tích học tập và rèn luyện tốt trong từng học kỳ, cũng như khích lệ, hỗ trợ các sinh viên có hoàn cảnh khó khăn nhưng cố gắng phấn đấu vươn lên trong học tập. Hằng năm, Học viện có các loại học bổng như sau:
- Học bổng Khuyến khích học tập: dành cho các sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện tốt trong từng học kỳ, với mức học bổng loại khá bằng 100% mức học phi của sinh viên/học kỳ.
- Học bổng Thủ khoa, Á khoa: vinh danh sinh viên thủ khoa, á khoa đầu vào Học viện; thủ khoa và tân sinh viên đạt điểm cao các chuyên ngành, với mức học bổng từ 5.000.000₫ đến 10.000.000đ/suất tùy theo thành tích tân sinh viên đạt được.
- Học bổng Đồng hành vượt khó: hỗ trợ cho sinh viên Học viện có hoàn cảnh nhưng đã cố gắng phấn dấu vươn lên trong học tập, với mức học bổng từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng/suất tùy theo từng trường hợp được nhận.
- Bên cạnh đó, Học viện còn có các loại học bổng khác như: học bổng Phát triển tài năng; học bổng của các tổ chức, đơn vị, cá nhân tài trợ theo yêu cầu; các suất khen thưởng, hỗ trợ, trợ cấp đột xuất của Học viện đối với các trường hợp đặc biệt…..
Tổng quan về Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh
Lịch sử hình thành và phát triển
Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh thành lập theo quyết định số 1878/QĐ-TTg do Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam ký ngày 15/10/2014 trên cơ sở nâng cấp Trường Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường Cán Bộ Thành phố HCM thành lập theo quyết định số 5509/QĐ-UB-NC ngày 19/10/1998 của UBND TPHCM trên cơ sở sáp nhập trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ và trường Hành Chính Thành Phố, nếu tính từ tháng 12 năm 1996 là sự sáp nhập của 4 trường:
- Trường Đảng Nguyễn Văn Cừ thành lập năm 1965
- Trường Hành chính Thành Phố thành lập tháng 6 năm 1976
- Trường Đào tạo tại chức thành lập tháng 9 năm 1977
- Trung tâm Giáo dục chính trị thành lập tháng 2 năm 1985.
Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
Tầm nhìn
Học viện là trung tâm đào tạo, bồi dưỡng lãnh đạo cao cấp của Thành phố Hồ Chí Minh góp phần kiến tạo phát triển đất nước và là trường chính trị đạt chuẩn quốc gia.
Sứ mệnh
(1) Là đơn vị nòng cốt trong việc tham gia thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Thành phố, trọng tâm là đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ của hệ thống chính trị thành phố có lý luận chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt; có kiến thức chuyên môn và năng lực thực tiễn; có kỹ năng lãnh đạo, quản lý, điều hành, vì nhân dân mà phục vụ; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, có khả năng quyết định kịp thời, chính xác.
(2) Là một trong những đơn vị chủ lực tham gia nghiên cứu khoa học, cung cấp cơ sở lý luận, tổng kết thực tiễn, đề xuất, tư vấn cho Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố về định hướng, chiến lược, chính sách phát triển thành phố.
(3) Là nơi cung cấp những nhà lãnh đạo quản lý ưu tú cho Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó:
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo hướng chuẩn hóa, chuyên nghiệp.
- Đào tạo đại học, sau đại học đảm bảo chất lượng, hiệu quả, gắn với nhu cầu công tác cán bộ của hệ thống chính trị.
- Triển khai các nghiên cứu khoa học chuyên sâu và định hướng ứng dụng, hướng đến tổng kết thực tiễn chính sách và tư vấn chính sách.
- Cung cấp chất lượng giáo dục phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
Giá trị cốt lõi
Trách nhiệm, chuyên nghiệp, sáng tạo, bản lĩnh và hiện đại.
Đội ngũ giảng viên
Tính đến năm 2023, đội ngũ giảng viên của học viện là 124 giảng viên đại học cùng 18 giảng viên thỉnh giảng. Trong đó có 2 PGS, 27 TS và nhiều giảng viên trình độ Ths, đại học được đào tạo từ các trường danh tiếng tại Việt Nam và trên thế giới.
Giảng viên tại trường không chỉ là những chuyên gia trong lĩnh vực mà còn là những người hướng dẫn và đồng hành của sinh viên. Các thầy cô tạo điều kiện cho sinh viên tham gia vào các dự án nghiên cứu và thực tế, giúp họ áp dụng kiến thức và phát triển kỹ năng thực tiễn.
Nghiên cứu Khoa học tại Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh
- Học viện Cán bộ TP. HCM có Tạp chí nghiên cứu khoa học được Hội đồng Giáo sư Nhà nước phê duyệt thuộc Danh mục các tạp chí khoa học được tính điểm.
- Tổ chức nhiều hội thảo khoa học cấp quốc gia và quốc tế.
- Hoạt động nghiên cứu, tổng kết thực tiễn được học viện chú trọng: Đề án “Học viện Cán bộ đạt trường chính trị chuẩn mức 1 & định hướng đến năm 2030” là một ví dụ về định hướng lớn cho nghiên cứu tổng kết thực tiễn.
- Trong nhiệm kỳ qua (ví dụ từ năm 2016 đến 2019), học viện đã đào tạo rất nhiều học viên Trung cấp lý luận chính trị – hành chính, qua đó cũng thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu liên quan hỗ trợ cho việc đào tạo và nâng cao chất lượng.
Thành tích của Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh
- Học viện Cán bộ TP. HCM đã được công nhận trường chính trị chuẩn quốc gia mức 1.
- Được cấp chứng nhận kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục tại lễ kỷ niệm 10 năm thành lập học viện (ngày 5/10/2024).
- Trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, học viện đã tổ chức nhiều lớp, nhiều khóa cho học viên cấp trung cấp lý luận chính trị – hành chính, lớp liên kết đào tạo cử nhân, thạc sĩ, và các chương trình bồi dưỡng theo chức năng.
- Học viện đạt được nhiều chỉ tiêu vượt chuẩn trong Đề án xây dựng Học viện đạt trường chính trị chuẩn, giai đoạn 2021-2025.
- Tập thể cán bộ, giảng viên được khen thưởng: điển hình được Chủ tịch UBND TP. HCM tặng bằng khen cho các tập thể & cá nhân có thành tích xuất sắc trong giảng dạy, trong nhiều năm liên tiếp.
Thông tin liên hệ Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh
Tên trường: Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh
Mã trường: HCA
Địa chỉ:
- Trụ sở chính: Số 324 Chu Văn An, Phường 12, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
- Cơ sở 2: Số 146, Võ Thị Sáu, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
SĐT: (028) 38.412.405
Email: hocviencanbo@tphcm.gov.vn
Website: http://www.hocviencanbo.hochiminhcity.gov.vn/