Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (NTTU) là trường đại học ngoài công lập hàng đầu. Trường hoạt động theo mô hình đại học ứng dụng đa ngành, đa lĩnh vực. NTTU đào tạo các ngành Khoa học Sức khỏe, Kỹ thuật và Kinh tế. Trường đóng góp nhân lực chất lượng cao cho nhiều ngành nghề. Trường được công nhận đạt chuẩn chất lượng giáo dục quốc gia. NTTU luôn chú trọng việc làm và khởi nghiệp cho sinh viên. Trường có cơ sở vật chất hiện đại tại TP.HCM. NTTU khẳng định vị thế trong hệ thống giáo dục Việt Nam.

Cơ sở Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Hiện nay trường có 4 cơ sở nằm tại Tp. HCM
- Cơ sở chính: 300A Nguyễn Tất Thành, P.Xóm Chiếu, TP. HCM
- Cơ sở 2: 458/3F Nguyễn Hữu Thọ, P. Tân Hưng, TP. HCM
- Cơ sở 3: 331A-331B Đỗ Mười, P. An Phú Đông, TP. HCM
1165 Đỗ Mười, P. An Phú Đông, TP. HCM - Cơ sở 4: Lô E3-1.1, E3-1.2, E3-1.3 – Khu Công nghệ cao, Đ. Võ Chí Công, Phường Tăng Nhơn Phú, TP. HCM
Cơ sở vật chất:
Trường sở hữu hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, đa dạng. Trường có nhiều tòa nhà khang trang, được xây mới ở các quận. Các phòng học trang bị đầy đủ thiết bị giảng dạy tiên tiến. Trường đầu tư mạnh vào các phòng thí nghiệm y học và kỹ thuật. Có các phòng thực hành mô phỏng đạt chuẩn quốc tế. Thư viện hiện đại với kho tài liệu số và sách giấy lớn. Trường có khu thể thao, nhà thi đấu đa năng. Cơ sở vật chất đáp ứng tốt nhu cầu đào tạo đa ngành.
Ký túc xá:
Trường có khu ký túc xá phục vụ nhu cầu lưu trú của sinh viên. Ký túc xá được xây dựng kiên cố và có các tiện nghi hiện đại. Nơi đây hỗ trợ tốt cho sinh viên các tỉnh xa yên tâm học tập. Các phòng ở được thiết kế sạch sẽ, thoáng mát và tiện nghi cơ bản. Khu vực Ký túc xá luôn đảm bảo an ninh nghiêm ngặt 24/7 và trật tự tốt. Chi phí thuê phòng rất hợp lý với điều kiện của đa số sinh viên. Ký túc xá còn có khu vực tự học và sinh hoạt chung.
Các ngành đào tạo Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Trường đào tạo chương trình đa ngành, đa lĩnh vực. Trường tập trung mạnh vào các ngành Khoa học Sức khỏe quan trọng. Các ngành học nổi bật gồm Y khoa, Dược học, và Điều dưỡng. Trường còn mạnh về Công nghệ thông tin và Kỹ thuật Ô tô. Lĩnh vực Kinh tế gồm Quản trị Kinh doanh và Tài chính Ngân hàng. Trường đào tạo các ngành Ngoại ngữ, Du lịch và Kiến trúc. Chương trình học gắn kết chặt chẽ với thực tiễn ứng dụng. Sinh viên được rèn luyện kỹ năng thực hành song song.
Các ngành đào tạo:
| STT | NGÀNH | MÃ NGÀNH/ CN | TỔ HỢP XÉT TUYỂN |
| A | KHỐI NGÀNH SỨC KHỎE | . | . |
| 1 | Y Khoa | 7720101 | B00, D07, B08 |
| 2 | Y học dự phòng | 7720110 | B00, D07, B08 |
| 3 | Răng – Hàm – Mặt | 7720501 | A00, B00, B08, D07 |
| 4 | Dược học
|
7720201 | A00, A01, B00, D07 |
| 5 | Điều dưỡng
|
772030101 | A00, A01, B00, D07 |
| 6 | Kỹ thuật Xét nghiệp Y học | 7720601 | A00, B00, B08, D07 |
| 7 | Quản lý bệnh viện
|
7720802 | B00, C00, C04, D01 |
| 8 | Kỹ thuật Phục hồi chức năng
|
7720603 | A00, A01, B00, D07 |
| 9 | Y học cổ truyền | 7720115 | A00, A01, B00, D07 |
| 10 | Thú Y
|
7640101 | A00, B00, B08, D07 |
| B | KHỐI NGÀNH KINH TẾ | . | . |
| 1 | Quản trị kinh doanh
|
7340101 | C01, C04, D01, X01 |
| 2 | Quản trị kinh doanh (Chuẩn quốc tế) | 7340101 QT | A00, C01, C03, D01 |
| 3 | Quản trị kinh doanh dược mỹ phẩm và thực phẩm | 7340101_KDTP | A00, A01, D01, D07 |
| 4 | Kinh doanh sáng tạo | 7340101_KDST | A00, D01, C01, C03 |
| 5 | Quản trị doanh nghiệp và công nghệ | 7340101_DNCN | A00, D01, C01, C03 |
| 6 | Quản trị nhân lực | 7340404 | C01, C04, D01, X01 |
| 7 | Marketing | 7340115 | C01, C04, D01, X01 |
| 8 | Marketing số và Truyền thông xã hội | 7340115_DM | A00, D01, C01, C03 |
| 9 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | A00, D01, C01, C03 |
| 10 | Thương mại điện tử | 7340122 | C01, C04, D01, X01 |
| 11 | Thương mại điện tử (Chuẩn quốc tế) | 7340122_QT | A00, C01, C03, D01 |
| 12 | Tài chính – Ngân hàng
|
7340201 | A00, A01, D01, D07 |
| 13 | Kế toán | 7340301 | A00, A01, D01, D07 |
| 14 | Kế toán (Chuẩn quốc tế) | 7340301_QT | A00, C01, C03, C01 |
| 15 | Luật
|
7380101 | A00, C00, C03, X01 |
| 16 | Luật kinh tế | 7380107 | A00, C00, C03, X01 |
| 17 | Luật kinh tế (Chuẩn quốc tế) | 7380107_QT | A00, C01, C03, D01 |
| 18 | Kinh tế số
|
7310109 | D01, C01, C02, C03, C04, X01 |
| C | KHỐI NGÀNH CÔNG NGHỆ | . | . |
| 1 | Công nghệ sinh học
|
7420201 | A00, B00, D07, B08 |
| 2 | Khoa học Y sinh
|
7420204 | A00, B00, A02, B03, C02, C08, D07, B08, X14, X15, X15 |
| 3 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
|
7480102 | A00, A01, D01, X02 |
| 4 | Kỹ thuật phần mềm
|
7480103 | A00, A01, D01, X02 |
| 5 | Công nghệ thông tin
|
7480201 | A00, A01, D01, X02 |
| 6 | Công nghệ thông tin (Chuẩn quốc tế) | 7480201_QT | A00, C01, C03, D01 |
| 7 | Công nghệ và đổi mới sáng tạo | 7480201_CNST | A00, C01, C03, D01 |
| 8 | CNTT và dữ liệu Tài nguyên môi trường | 7480201_DLMT | A00, B00, A01, D01 |
| 9 | Trí tuệ nhân tạo
|
7480107 | A00, A01, D01, X02 |
| 10 | Khoa học dữ liệu
|
7460108 | A00, A01, D01, X02 |
| 11 | Khoa học vật liệu
|
7440122 | A00, A01, D07, C01 |
| 12 | Kỹ thuật điện, điện tử | 751030101 | A00, A01, D01, A02, A03, A04, C01, D26, D27, D28, D29, D30, X05, X07, X08, X11, X12, X27, X28 |
| 13 | Tự động hóa | 751030102 | A00, A01, D01, A02, A03, A04, C01, D26, D27, D28, D29, D30, X05, X07, X08, X11, X12, X27, X2 |
| 14 | Công nghệ vi mạch bán dẫn | 751030103 | A00, A01, A02, A03, A04, C01, D01, D26, D27, D28, D29, D30, X05, X07, X08, X11, X12 |
| 15 | Cơ điện tử | 751020301 | A00, A01, D01, A02, A03, A04, C01, D26, D27, D28, D29, D30, X05, X07, X08, X11, X12, X27, X28 |
| 16 | Robot và Trí tuệ nhân tạo | 751020302 | A00, A01, D01, A02, A03, A04, C01, D26, D27, D28, D29, D30, X05, X07, X08, X11, X12, X27, X28 |
| 17 | Công nghệ chế tạo máy số | 751020303 | A00, A01, D01, A02, A03, A04, C01, D26, D27, D28, D29, D30, X05, X07, X08, X11, X12, X27, X28 |
| 18 | Cơ khí tự động | 751020304 | A00, A01, D01, A02, A03, A04, C01, D26, D27, D28, D29, D30, X05, X07, X08, X11, X12, X27, X28 |
| 19 | Công nghệ kỹ thuật ô tô (Chuẩn quốc tế) | 7510205_QT | A00, C01, C03, D01 |
| 20 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 751020501 | A00, A01, D01, A02, A03, A04, C01, D26, D27, D28, D29, D30, X05, X07, X08, X11, X12, X27, X28 |
| 21 | Công nghệ ô tô điện | 751020502 | A00, A01, D01, A02, A03, A04, C01, D26, D27, D28, D29, D30, X05, X07, X08, X11, X12, X27, X28 |
| 22 | Công nghệ thực phẩm
|
7540101 | A00, B00, C02, D07 |
| 23 | Công nghệ kỹ thuật hóa học
|
7510401 | A00, B00, C02, D07 |
| 24 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | C01, C04, D01, X01 |
| 25 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (Chuẩn quốc tế) | 7510605_QT | A00, C01, C03, D01 |
| 26 | Công nghệ Logistics | 7510605 KTCN | A00, A01, D01, A02, A03, A04, C01, D26, D27, D28, D29, D30, X05, X07, X08, X11, X12, X27, X28 |
| 27 | Kỹ thuật Y sinh | 7520112 | A00, A01, A02, B00 |
| 28 | Vật lý Y khoa | 7520403 | A00, A01, A02, B00 |
| 29 | Kiến trúc | 7580101 | D01, V01, H01, C04 |
| 30 | Thiết kế nội thất | 7580108 | D01, V01, H01, C04 |
| 31 | Kỹ thuật xây dựng | 7580201 | A00, A01, D01, X02 |
| 32 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | A00, B00, D01, C02 |
| 33 | Hóa dược
|
7720203 | A00, A01, B00, D07 |
| D | KHỐI NGÀNH XÃ HỘI – NHÂN VĂN | . | . |
| 1 | Ngôn ngữ Anh
|
7220201 | C04, D01, C03, X03, X04 |
| 2 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | C04, D01, C03, X03, X04 |
| 3 | Tâm lý học
|
7310401 | B00, C00, D01, B03, C03, C04, C08, C12, C13, D13, D14, D15, X01, X70, X74, X78 |
| 4 | Đông phương học
|
7310608 | C04, D01, C03, X03, X04 |
| 5 | Truyền thông đa phương tiện
|
7320104 | A00, C00, D01, D15 |
| 6 | Quan hệ công chúng | 7320108 | A01, C00, D01, D14 |
| 7 | Du lịch
|
7810101 | A00, D01, A07, C03, C04, D09, D10, D14, D15, X02, X26, X27, X28 |
| 8 | Quản trị khách sạn | 7810201 | C00, D01, A07, C03, C04 |
| 9 | Quản trị khách sạn (Chuẩn quốc tế) | 7810201_QT | A00, C01, C03, D01 |
| 10 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 7810202 | C00, D01, A07, C03, C04 |
| E | KHỐI NGÀNH KHOA HỌC GIÁO DỤC | . | . |
| 1 | Công nghệ giáo dục
|
7140103 | A00, A01, D01, B03, C01, C02, X02, X06, X07, X08, X26, X27, X28 |
| F | KHỐI NGÀNH NGHỆ THUẬT – MỸ THUẬT | . | . |
| 1 | Thanh nhạc | 7210205 | N01 |
| 2 | Piano | 7210208 | N00 |
| 3 | Diễn viên kịch – điện ảnh truyền hình | 7210234 | N05 |
| 4 | Thiết kế đồ họa | 7210403 | D01, C04, V01, H01 |
| 5 | Thiết kế thời trang | 7210404 | A00, A01, D01, D14 |
| 6 | Biên đạo múa | 7210243 | N03 |
Phương thức tuyển sinh:
Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định.
Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.
Phương thức xét tuyển
- Phương thức 1: xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp môn.
- Phương thức 2: xét tuyển kết quả học bạ đạt 1 trong các tiêu chí:
- Xét điểm Cả năm lớp 12: tổng ĐTB môn học cả năm lớp 12 theo tổ hợp môn đạt từ 18 trở lên.
- Xét kết hợp: tổng ĐTB môn học cả năm lớp 12 theo tổ hợp môn kết hợp Điểm thi tốt nghiệp THPT/ Điểm thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) đạt từ 18 trở lên.
- Phương thức 3: xét tuyển kết quả bài thi kiểm tra đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM, Đại học Quốc gia Hà Nội, V-SAT, Đại học Sư phạm TPHCM (hoặc kết hợp Điểm thi tốt nghiệp THPT).
- Phương thức 4: xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển các thí sinh đạt giải kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia, Kỳ thi tay nghề Asean và quốc tế; xét tuyển các thí sinh người nước ngoài đủ điều kiện học tập hoặc theo diện cử tuyển.
Tổng quan về trường
Trường có nhiều thành tựu nổi bật về chất lượng. Trường được công nhận đạt chuẩn kiểm định chất lượng quốc gia. Trường đạt chứng nhận QS Stars 4 sao uy tín quốc tế. NTTU là một trong những trường đại học tư thục hàng đầu. Trường có tỷ lệ sinh viên có việc làm cao sau tốt nghiệp. Trường đóng góp nguồn nhân lực chất lượng cho nhiều lĩnh vực. NTTU được đánh giá cao về chương trình đào tạo ứng dụng. Trường nhận được nhiều bằng khen của Chính phủ và Bộ.
Lịch sử hình thành và phát triển:
Trường được thành lập vào năm 1999. Tiền thân là Trường Cao đẳng Công nghệ và Quản trị Doanh nghiệp. Trường được nâng cấp thành đại học theo quyết định năm 2011. Trường được thành lập bởi Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex). Mục tiêu là đào tạo đa ngành theo hướng ứng dụng. Trường đã không ngừng mở rộng quy mô và các ngành đào tạo. Trường tập trung phát triển các lĩnh vực Khoa học Sức khỏe. NTTU nhanh chóng khẳng định được vị thế uy tín.
Mục tiêu phát triển:
Trường đặt mục tiêu phát triển toàn diện. Trường phấn đấu trở thành trường đại học ứng dụng hàng đầu Việt Nam. Mục tiêu là đạt chuẩn chất lượng giáo dục quốc tế và khu vực. Trường sẽ mở rộng các ngành đào tạo chất lượng cao theo nhu cầu xã hội. Trường muốn tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Mục tiêu là phục vụ tốt nhu cầu phát triển kinh tế và y tế. Trường cam kết đào tạo sinh viên có khả năng ngoại ngữ và kỹ năng thực hành tốt.
Thông tin liên hệ
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
- Mã trường: NTT
- Loại trường: Dân lập
- Hệ đào tạo: Cao đẳng – Đại học – Sau Đại học – Liên thông – Liên kết Quốc tế
- Địa chỉ: 300A – Nguyễn Tất Thành, Phường Xóm Chiếu, TP. Hồ Chí Minh
- SĐT: 1900 2039 – 0902 298 300 – 0906 298 300 – 0912 298 300 – 0914 298 300
- Email: tttvtsinh@ntt.edu.vn – bangiamhieu@ntt
- Website: https://ntt.edu.vn/
- Facebook: https://www.facebook.com/DaiHocNguyenTatThanh/