Đại học Y Dược TP.HCM

Đại học Y Dược TP.HCM

Đại học Y Dược TP.HCM (University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh, UMP HCM) là cơ sở đào tạo y khoa hàng đầu cả nước, trực thuộc Bộ Y tế, có bề dày truyền thống hơn 75 năm. Trường sở hữu hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, đội ngũ giảng viên đầu ngành và trung tâm nghiên cứu tiên tiến phục vụ đào tạo – khám chữa bệnh – nghiên cứu khoa học. Đây là cái nôi đào tạo nguồn nhân lực y tế chất lượng cao, góp phần quan trọng vào sự phát triển của nền y học Việt Nam.

Đại học Y Dược TP.HCM
Đại học Y Dược TP.HCM

Các cơ sở, ký túc xá của Đại học Y Dược TP.HCM

Cơ sở đào tạo

Địa chỉ trụ sở chính: 217 Hồng Bàng, Phường 11, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 7 khoa:

  • Khoa Y : 217 Hồng Bàng, Phường 11, Quận 5, TP.HCM.
  • Khoa Răng Hàm Mặt : 652 Nguyễn Trãi, Phường 11, Quận 5, TP.HCM.
  • Khoa Y học cổ truyền : 221B Hoàng Văn Thụ, Q. Phú Nhuận, TP.HCM.
  • Khoa Dược : 41 Đinh Tiên Hoàng, P. Bến Nghé, Q.1, TP.HCM.
  • Khoa Điều dưỡng – KTYH: 201 Nguyễn Chí Thanh, P.12, Q.5, TP.HCM.
  • Khoa Y tế công cộng : 159 Hưng Phú, Phường 8, Quận 8, TP.HCM.
  • Khoa Khoa học cơ bản : 217 Hồng Bàng, Phường 11, Quận 5, TP.HCM.

Đại học Y Dược TP.HCM sở hữu tổng diện tích đất hơn 65.545,9 m² (chưa bao gồm khu vực Bệnh viện) với hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, đáp ứng đầy đủ yêu cầu học tập, nghiên cứu và thực hành cho sinh viên ngành y.

Trường có tổng cộng 309 phòng chức năng với diện tích sàn xây dựng hơn 44.575 m², trong đó:

  • 170 phòng học và giảng đường các loại với tổng diện tích 26.600 m², bao gồm:
  • 30 hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ (7.984,79 m²).
  • 28 giảng đường từ 100–200 chỗ (3.481,12 m²).
  • 26 phòng học từ 50–100 chỗ (1.881,66 m²).
  • 19 phòng học dưới 50 chỗ (1.010,43 m²).
  • 3 phòng học đa phương tiện phục vụ giảng dạy ứng dụng công nghệ (391 m²).
  • 64 phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên (11.851,52 m²).

Ngoài ra, trường còn có 8 thư viện và trung tâm học liệu với diện tích 1.929,32 m², được trang bị tài nguyên phong phú phục vụ nghiên cứu và học tập.

Hệ thống trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành, huấn luyện, luyện tập gồm 131 phòng, chiếm diện tích 16.045,38 m², được trang bị đầy đủ thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy và nghiên cứu y học.

Ký túc xá

Ký túc xá Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh có 3 cơ sở với đầy đủ tiện nghi, trang thiết bị công nghệ thông tin hiện đại: hệ thống camera an ninh, mạng wifi, sân vận động, trang thiết bị phòng cháy chữa cháy… Hiện nay, số lượng ở nội trú tại đơn vị vào khoảng 1.800 sinh viên.

  • Cơ sở chính: 540 Ngô Gia Tự, phường An Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Cơ sở 2: 197 Nguyễn Thái Học, phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Cơ sở 3: 29/1 Bùi Thị Xuân, Phường Tân Sơn Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh

Các ngành đào tạo tại Đại học Y Dược TP.HCM

Các ngành đào tạo

Năm 2025, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh dự kiến xét tuyển 2.576 chỉ tiêu.

STT Mã ngành Tên ngành Phương thức xét tuyển Chỉ tiêu (Dự kiến)
1 7720101 Y khoa Phương thức 1 (Tổ hợp B00)

Phương thức 2 (Tổ hợp B00)

416
2 7720101_02 Y khoa (kết hợp sơ tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) Phương thức 3 (Tổ hợp BTT) 04
3 7720110 Y học dự phòng Phương thức 1 (Tổ hợp B00, A00)

Phương thức 2 (Tổ hợp B00, A00)

118
4 7720110 Y học dự phòng Phương thức 3 (Tổ hợp BTT) 01
5 7720110 Y học dự phòng Phương thức 4 (Tổ hợp BDB) 01
6 7720115 Y học cổ truyền Phương thức 1 (Tổ hợp B00)
Phương thức 2 (Tổ hợp B00)
206
7 7720115 Y học cổ truyền Phương thức 3 (Tổ hợp BTT) 02
8 7720115 Y học cổ truyền Phương thức 4 (Tổ hợp BDB) 02
9 7720201 Dược học Phương thức 1 (Tổ hợp B00, A00)

Phương thức 2 (Tổ hợp B00, A00)

553
10 7720201 Dược học Phương thức 3 (Tổ hợp BTT) 06
11 7720201 Dược học Phương thức 4 (Tổ hợp BDB) 01
12 7720301 Điều dưỡng Phương thức 1 (Tổ hợp B00, A00)

Phương thức 2 (Tổ hợp B00, A00)

204
13 7720301 Điều dưỡng Phương thức 3 (Tổ hợp BTT) 02
14 7720301 Điều dưỡng Phương thức 4 (Tổ hợp BDB) 04
15 7720301_03 Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức Phương thức 1 (Tổ hợp B00, A00)

Phương thức 2 (Tổ hợp B00, A00)

117
16 7720301_03 Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức Phương thức 3 (Tổ hợp BTT) 01
17 7720301_03 Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức Phương thức 4 (Tổ hợp BDB) 02
18 7720302 Hộ sinh (Chỉ tuyển nữ) Phương thức 1 (Tổ hợp B00, A00)

Phương thức 2 (Tổ hợp B00, A00)

117
19 7720302 Hộ sinh (Chỉ tuyển nữ) Phương thức 3 (Tổ hợp BTT) 01
20 7720302 Hộ sinh (Chỉ tuyển nữ) Phương thức 4 (Tổ hợp BDB) 02
21 7720401 Dinh dưỡng Phương thức 1 (Tổ hợp B00, A00)

Phương thức 2 (Tổ hợp B00, A00)

78
22 7720401 Dinh dưỡng Phương thức 3 (Tổ hợp BTT) 01
23 7720401 Dinh dưỡng Phương thức 4 (Tổ hợp BDB) 01
24 7720501 Răng – Hàm – Mặt Phương thức 1 (Tổ hợp B00)

Phương thức 2 (Tổ hợp B00)

125
25 7720501 Răng – Hàm – Mặt Phương thức 3 (Tổ hợp BTT) 01
26 7720502 Kỹ thuật phục hình răng Phương thức 1 (Tổ hợp B00, A00)

Phương thức 2 (Tổ hợp B00, A00)

38
27 7720502 Kỹ thuật phục hình răng Phương thức 3 (Tổ hợp BTT) 01
28 7720502 Kỹ thuật phục hình răng Phương thức 4 (Tổ hợp BDB) 01
29 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học Phương thức 1 (Tổ hợp B00, A00)

Phương thức 2 (Tổ hợp B00, A00)

165
30 7720601 Kỹ thuật Xét nghiệm Y học Phương thức 3 (Tổ hợp BTT) 02
31 7720601 Kỹ thuật Xét nghiệm Y học Phương thức 4 (Tổ hợp BDB) 03
32 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học Phương thức 1 (Tổ hợp B00, A00)

Phương thức 2 (Tổ hợp B00, A00)

87
33 7720602 Kỹ thuật Hình ảnh Y học Phương thức 3 (Tổ hợp BTT) 01
34 7720602 Kỹ thuật Hình ảnh Y học Phương thức 4 (Tổ hợp BDB) 02
35 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng Phương thức 1 (Tổ hợp B00, A00)

Phương thức 2 (Tổ hợp B00, A00)

97
36 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng Phương thức 3 (Tổ hợp BTT) 01
37 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng Phương thức 4 (Tổ hợp BDB) 02
38 7720701 Y tế công cộng Phương thức 1 (Tổ hợp B00, A00)

Phương thức 2 (Tổ hợp B00, A00)

88
39 7720701 Y tế công cộng Phương thức 3 (Tổ hợp BTT) 01
40 7720701 Y tế công cộng Phương thức 4 (Tổ hợp BDB) 01
41 7720203 Hóa dược Phương thức 1 (Tổ hợp B00, A00)

Phương thức 2 (Tổ hợp B00, A00)

59
42 7720203 Hóa dược Phương thức 3 (Tổ hợp BTT) 01
43 776010 Công tác xã hội Phương thức 1 (Tổ hợp B00, A00, B03, B08)

Phương thức 2 (Tổ hợp B00, A00, B03, B08)

59
44 776010 Công tác xã hội Phương thức 3 (Tổ hợp BTT) 01

Phương thức tuyển sinh

Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh sử dụng 4 phương thức xét tuyển, cụ thể như sau:

  • Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025;
  • Phương thức 2: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển;
  • Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8);
  • Phương thức 4: Dự bị đại học.

Nhà trường KHÔNG sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT, THPT quốc gia các năm trước để xét tuyển.

Tổ hợp môn thi

Ngành Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Y học cổ truyền xét tổ hợp B00: Toán, Hóa học, Sinh học.

Ngành Dược học, Hóa dược, Điều dưỡng, Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Dinh dưỡng, Y tế công cộng, Y học dự phòng: gồm 2 tổ hợp:

  • Tổ hợp B00: Toán, Hóa học, Sinh học
  • Tổ hợp A00: Toán, Vật lí, Hóa học

Ngành Công tác xã hội: có 4 tổ hợp

  • Tổ hợp B00: Toán, Hóa học, Sinh học
  • Tổ hợp A00: Toán, Vật lí, Hóa học
  • Tổ hợp B03: Toán, Sinh học, Ngữ văn
  • Tổ hợp B08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh

Từ năm 2026, nhà trường không sử dụng tổ hợp A00 để xét tuyển ngành Công tác xã hội.

Điểm chuẩn của Đại học Y Dược TP.HCM

STT Ngành học Năm 2023
Năm 2024
1 Y khoa 27,43 27,80
2 Y khoa (có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) 27,01 26,95
3 Y học dự phòng 22,65 23,25
4 Y học dự phòng (kết hợp sơ tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) 23,45 21,80
5 Y học cổ truyền 24,54 24,80
6 Y học cổ truyền (kết hợp sơ tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) 23,50 23,05
7 Răng – Hàm – Mặt 26,96 27,35
8 Răng – Hàm – Mặt (có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) 22,55 26,50
9 Dược học 25,50 25,72
10 Dược học (có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) 24,00 23,75
11 Điều dưỡng 23,15 24,03
12 Điều dưỡng (có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) 21,60 22,15
13 Điều dưỡng (chuyên ngành Gây mê hồi sức) 23,88 24,50
14 Dinh dưỡng 23,40 24,10
15 Dinh dưỡng (kết hợp sơ tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) 21,45 22,15
16 Kỹ thuật Phục hình răng 24.54 24,80
17 Kỹ thuật phục hình răng (kết hợp sơ tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) 22.55 22,80
18 Kỹ thuật Xét nghiệm Y học 24.59 25,02
19 Kỹ thuật Xét nghiệm Y học (kết hợp sơ tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) 23.20 23,05
20 Kỹ thuật Hình ảnh Y học 23.85 24,35
21 Kỹ thuật Hình ảnh Y học (kết hợp sơ tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) 22.05 22,70
22 Kỹ thuật Phục hồi chức năng 23.35 24,04
23 Kỹ thuật Phục hồi chức năng (kết hợp sơ tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) 23.33 23,33
24 Y tế công cộng 19,00 21,45
25 Y tế công cộng (kết hợp sơ tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) 19,00 20,10
26 Hộ sinh 21.35 22,80
27 Hộ sinh (kết hợp sơ tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) 23.00 22,05
28 Hóa dược  – 25,23

Mức học phí trung bình tại Đại học Y Dược TP.HCM

Lộ trình dự kiến tăng học phí tối đa 10% cho từng năm.

STT Tên ngành Học phí dự kiến
1 Y khoa 82.200.000 đồng/năm học
2 Y học dự phòng 50.000.000 đồng/năm học
3 Y học cổ truyền 50.000.000 đồng/năm học
4 Dược học 60.500.000 đồng/năm học
5 Hóa dược 50.000.000 đồng/năm học
6 Điều dưỡng 46.000.000 đồng/năm học
7 Hộ sinh 46.000.000 đồng/năm học
8 Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức 46.000.000 đồng/năm học
9 Dinh dưỡng 46.000.000 đồng/năm học
10 Răng – Hàm – Mặt 84.700.000 đồng/năm học
11 Kỹ thuật phục hình răng 46.000.000 đồng/năm học
12 Kỹ thuật xét nghiệm y học 46.000.000 đồng/năm học
13 Kỹ thuật hình ảnh y học 46.000.000 đồng/năm học
14 Kỹ thuật phục hồi chức năng 46.000.000 đồng/năm học
15 Y tế công cộng 46.000.000 đồng/năm học
16 Công tác xã hội 30.000.000 đồng/năm học

Tổng quan về Đại học Y Dược TP.HCM

Lịch sử hình thành và phát triển

Năm 1947: Trường Đại học Y khoa Sài Gòn, thường gọi là Y khoa Đại học đường Sài Gòn, được thành lập, như một phân hiệu của trường Y khoa Hà Nội. GS. C.Massias được bổ nhiệm làm Hiệu trưởng phân hiệu này. (GS. Pierre Daléas, Phó Khoa trưởng của Trường Y Dược Hà Nội phụ trách; GS. Pierre Daléas được xem là vị “Khoa trưởng” đầu tiên của trường.)

Ngày 27.10.1976: Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 426/TTg ngày 27/10/1976 về một số vấn đề cấp bách trong mạng lưới các trường đại học ở miền Nam, theo đó trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập trên cơ sở hợp nhất ba trường: Y khoa Đại học đường Sài Gòn, Dược khoa Đại học đường Sài Gòn, Nha khoa Đại học đường Sài Gòn.

Ngày 18.06.2003: Trường Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh được đổi tên thành Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHYD TP.HCM) theo Quyết định số 2223/QĐ-BYT ngày 18/6/2003 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Trải qua hơn 75 năm hình thành và phát triển, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay đã kế thừa những thành tựu, những truyền thống và giá trị tốt đẹp để tiếp tục vươn lên thành đại học trọng điểm, có uy tín đảm nhận trọng trách đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cho hệ thống y tế, đóng góp to lớn cho sự phát triển của hệ thống đào tạo nhân lực y tế của cả nước.

Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi

Tầm nhìn 

Phát triển thành đại học hàng đầu Việt Nam và trong nhóm 100 đại học hàng đầu Châu Á về lĩnh vực khoa học sức khỏe.

Sứ mệnh

Cung cấp nguồn nhân lực y tế chất lượng cao và chuyên gia hàng đầu dẫn dắt, lãnh đạo trong lĩnh vực khoa học sức khỏe; tiếp cận, phát triển và đóng góp vào thành tựu khoa học, tri thức nhân loại; phát triển tinh thần phụng sự cộng đồng.

Giá trị cốt lõi

Chuyên nghiệp – Xuất sắc – Sáng tạo – Phụng sự – Nhân văn.

Đội ngũ giảng viên

Đội ngũ giảng viên có trình độ từ thạc sĩ trở lên có tỉ lệ khoảng 98%, trong đó các giáo sư, phó giáo sư và tiến sĩ có tỉ lệ 37%. Hiện nay, Trường có 1.559 giảng viên và cán bộ nhân viên (trong đó có 999 giảng viên với 9 giáo sư, 105 phó giáo sư, 247 tiến sĩ, 526 thạc sĩ, 61 bác sĩ chuyên khoa cấp II, 31 bác sĩ chuyên khoa cấp I, 20 đại học).

Nghiên cứu Khoa học tại Trường

Hoạt động nghiên cứu khoa học của Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh tập trung trên các lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu điều tra dịch tễ học và nghiên cứu ứng dụng, triển khai kỹ thuật mới, tiên tiến trong lĩnh vực khám chữa bệnh, phát triển sản xuất thuốc…

Tổng số lượng đề tài NCKH là 7.877 công trình, trong đó có 22 đề tài cấp quốc gia, 67 đề tài cấp Bộ, 115 đề tài cấp Thành phố và 7.673 đề tài cấp cơ sở.

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh được xuất bản số đầu tiên vào tháng 10 năm 1996. Từ đó đến nay tạp chí đã xuất bản 27 tập với 6 số một năm. Tháng 3 năm 2017, tạp chí được cấp bổ sung giấy phép xuất bản thêm mỗi năm 4 số báo tiếng Anh (MedPharmRes).

Với những kết quả đã đạt được trong công tác nghiên cứu khoa học, thầy cô và sinh viên của trường đã được tặng thưởng: 111 kỷ niệm chương “Vì thế hệ trẻ”, 29 giải xuất sắc và 248 giải nhất, nhì, ba tại các hội nghị khoa học công nghệ tuổi trẻ toàn quốc, 01 Giải thưởng Tạ Quang Bửu, 04 giải thưởng Quả Cầu Vàng; 51 giải sinh viên nghiên cứu khoa học Euréka; 27 đề tài được nhận giải thưởng VIFOTEC; và một số giải thưởng khoa học & công nghệ khác như giải thưởng Tài năng khoa học trẻ Việt Nam, giải thưởng Sáng tạo Thành phố Hồ Chí Minh, …”

Xếp hạng Đại học của Đại học Y Dược TP.HCM

Theo báo cáo của SCImago Institutions Rankings năm 2022, trường đứng trong nhóm 10 trường đại học Việt Nam dẫn đầu với thứ hạng khoảng 672 trên thế giới.

Trang VNUR ghi nhận ĐHYD TP.HCM là trường công lập chuyên ngành sức khỏe, thuộc nhóm “đại học trọng điểm quốc gia” tại Việt Nam. Trong bảng xếp hạng VNUR năm 2025:

  • Tiêu chuẩn 1: xếp 54 (tăng 64 bậc so với năm 2024)
  • Tiêu chuẩn 2: xếp 102 (tăng 9 bậc so với năm 2024)
  • Tiêu chuẩn 3: xếp 18 (tăng 3 bậc so với năm 2024)
  • Tiêu chuẩn 4: xếp 65 (tăng 3 bậc so với năm 2024)
  • Tiêu chuẩn 5: xếp 32 (giảm 12 so với năm 2024)
  • Tiêu chuẩn 6: xếp 127 (tăng 18 so với năm 2024)

Thông tin liên hệ Đại học Y Dược TP.HCM

Tên trường: Đại học Y Dược TP.HCM

Mã trường: YDS

Địa chỉ: 217 Hồng Bàng, Phường Chợ Lớn, TP. Hồ Chí Minh

SĐT: (+84-28) 3855 8411 – (+84-28) 3853 7949 – (+84-28) 3855 5780

Email: hanhchinh@ump.edu.vn

Website: https://ump.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/ump.edu.vn/