Phân hiệu Trường Đại học Thủy lợi (Cơ sở 2) là cơ sở đào tạo trọng điểm của TLU tại khu vực phía Nam, hoạt động chính tại Số 2 Trường Sa, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh và Phường An Thạnh, TP. Thuận An, Bình Dương, nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Phân hiệu tập trung đào tạo đa ngành, nổi bật là các lĩnh vực Kỹ thuật, Xây dựng, Công nghệ thông tin và Kinh tế, với phương châm kết hợp chặt chẽ giữa học tập, nghiên cứu khoa học và thực tiễn sản xuất, đảm bảo sinh viên tốt nghiệp đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động.

Cơ sở và Ký túc xá của Trường ĐH Thủy lợi – Cơ sở 2
Cơ sở 2 (Phân hiệu Trường Đại học Thủy lợi) hiện hoạt động tại hai địa điểm chính: Số 2 Trường Sa, Phường 17, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh và tại Phường An Thạnh, Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Phân hiệu Trường Đại học Thủy lợi được đánh giá là một trong những trường đại học có cơ sở vật chất tốt nhất hiện nay khi đầu tư đồng bộ, bao gồm các khu giảng đường (có khu 5 tầng và 7 tầng) với phòng học được trang bị đầy đủ hệ thống âm thanh và máy chiếu, 06 phòng thí nghiệm thực hành phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu, thư viện, và khu giáo dục thể chất gần 2000 m$^2$.
Về Ký túc xá, Cơ sở 2 có khoảng 300 chỗ tại TP. Hồ Chí Minh (gồm các phòng 8 sinh viên/phòng với khu vệ sinh khép kín) và hơn 800 chỗ tại Bình Dương, cung cấp chỗ ở khang trang, hiện đại, và đầy đủ tiện nghi, đặc biệt ưu tiên cho tân sinh viên.
Các ngành đào tạo của Trường ĐH Thủy lợi – Cơ sở 2
Các ngành đào tạo
| STT | Tên ngành | Mã ngành tuyển sinh | Tổ hợp môn xét tuyển | Chỉ tiêu (dự kiến) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Kỹ thuật xây dựng công trình thủy | TLS101 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06 | 700 |
| 2 | Kỹ thuật tài nguyên nước | TLS102 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06 | |
| 3 | Kỹ thuật cấp thoát nước | TLS107 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06 | |
| 4 | Nhóm ngành Kỹ thuật xây dựng (gồm Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp – Kỹ thuật xây dựng; Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông; Xây dựng và quản lý hạ tầng đô thị – Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) | TLS104 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06 | |
| 5 | Quản lý xây dựng | TLS114 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06 | |
| 6 | Công nghệ thông tin | TLS106 | A00, A01, D01, D07, X02, X06, X26 | |
| 7 | Quản trị kinh doanh | TLS402 | A00, A01, D01, D07, X02, X26 | |
| 8 | Kế toán | TLS403 | A00, A01, D01, D07, X02, X26 | |
| 9 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | TLS407 | A00, A01, D01, D07, X02, X26 | |
| 10 | Ngôn Ngữ Anh | TLS203 | A01, D01, D07, D08, D09, D10, D14, D15 | |
| 11 | Thương mại điện tử | TLS405, TLS407 | A00, A01, D01, D07, X02, X26 | |
| 12 | Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu | TLS126 | A00, A01, D01, D07, X02, X06 | |
| 13 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | TLS111 | A00, A01, D01, D07, X02, X06 | |
| 14 | Kinh tế xây dựng | TLS404 | A00, A01, D01, D07, X02, X26 | |
| 15 | Luật | TLS301 | C00, C03, D01, D14, D15, X01 |
Phương thức xét tuyển
Trường sử dụng 3 phương thức tuyển sinh 2025 như sau:
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
- Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp kết quả học THPT và các điều kiện ưu tiên
- Phương thức 3: Xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025
Mức học phí trung bình tại Trường ĐH Thủy lợi – Cơ sở 2
| STT | Các ngành/chương trình đào tạo | K67 | K62-K66 | K61 về trước |
|---|---|---|---|---|
| I | Đại học chính quy | |||
| 1. Các ngành Kỹ thuật, ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng, Công nghệ chế tạo máy | 500.000 | 495.000 | – | |
| Ngành Kỹ thuật trắc địa – bản đồ, Kỹ thuật hóa học | – | – | 540.000 | |
| Các ngành kỹ thuật còn lại | – | – | 530.000 | |
| 2. Các ngành Công nghệ thông tin | 485.000 | 470.000 | – | |
| Ngành Hệ thống thông tin, Kỹ thuật phần mềm | – | – | 490.000 | |
| Các ngành còn lại (Công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, an ninh mạng…) | – | – | 540.000 | |
| 3. Ngành Công nghệ sinh học, Thủy văn học | 440.000 | 440.000 | 490.000 | |
| 4. Ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh, Thương mại điện tử, Tài chính ngân hàng, Luật, Luật kinh tế | 440.000 | 440.000 | 455.000 | |
| 5. Ngành Logistics & quản lý chuỗi cung ứng, Quản lý xây dựng, Kinh tế xây dựng | 500.000 | 500.000 | 530.000 | |
| 6. Ngành Kinh tế, Kinh tế số, quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành | 475.000 | 470.000 | – | |
| 7. Ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc | 440.000 | 440.000 | – | |
| II | Đại học chính quy đào tạo bằng tiếng Anh (chương trình tiên tiến) | |||
| 1. Các học phần học bằng tiếng Việt | 500.000 | 495.000 | 530.000 | |
| 2. Các học phần học bằng tiếng Anh | 1.300.000 | 1.300.000 | 1.300.000 | |
Điểm chuẩn Trường Đại học Thủy lợi – Cơ sở 2
Điểm chuẩn theo phương thức Xét KQ thi THPT năm 2023 và 2024 được thể hiện dưới bảng sau:
| STT | Tên ngành | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Xét KQ thi THPT | Xét KQ thi THPT | ||
| 1 | Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ | 15,00 | 15,35 |
| 2 | Nhóm ngành Kỹ thuật xây dựng (Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Xây dựng và Quản lý hạ tầng đô thị) | x | 15,20 |
| 3 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | 15,60 | 16,75 |
| 4 | Kỹ thuật tài nguyên nước | 15,00 | 15,85 |
| 5 | Kỹ thuật cấp thoát nước | 15,00 | 15,55 |
| 6 | Công nghệ thông tin | 24,00 | 17,05 |
| 7 | Kế toán | 21,00 | 17,30 |
| 8 | Quản trị kinh doanh | 21,65 | 17,10 |
| 9 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 22,00 | 21,05 |
| 10 | Quản lý xây dựng | 15,65 | 15,30 |
| 11 | Ngôn ngữ Anh | 17,58 | 21,75 |
| 12 | Thương mại điện tử | 22,50 | 17,70 |
| 13 | Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu | 22,00 | 18,25 |
| 14 | Kinh tế xây dựng | x | 15,85 |
Tổng quan về Trường ĐH Thủy lợi – Cơ sở 2
Lịch sử hình thành và phát triển
Lịch sử phát triển của Cơ sở 2 (Phân hiệu Trường Đại học Thủy lợi) trải qua nhiều cột mốc quan trọng, bắt nguồn từ các đoàn công tác của Bộ Thủy lợi:
- 1976 (Tiền thân): Ngay sau khi đất nước thống nhất, để thực hiện nhiệm vụ quy hoạch, khảo sát, thiết kế các công trình thủy lợi tại miền Nam, Đoàn ĐH1 và Đoàn ĐH2 (Khảo sát thiết kế quy hoạch Tây Nam Bộ và Cục Nam Trung Bộ) trực thuộc Bộ Thủy lợi được thành lập. Đoàn ĐH1, đặt văn phòng tại Cần Thơ, sau đó chuyển về TP. Hồ Chí Minh và được coi là tiền thân của Phân hiệu hiện nay.
- 1986 (Trung tâm): Ngày 8 tháng 12 năm 1986, Đoàn ĐH1 được đổi tên thành “Trung tâm kết hợp đào tạo, nghiên cứu khoa học và thực hành KHKT Thủy lợi tại Nam Bộ”, đánh dấu bước chuyển sang nhiệm vụ kết hợp đào tạo chính thức.
- 1997 (Cơ sở 2): Ngày 25 tháng 2 năm 1997, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định số 288NN-TCCB/QĐ, chính thức đổi tên thành “Cơ sở 2 Trường Đại học Thủy lợi” tại TP. Hồ Chí Minh. Cơ sở 2 có nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng cán bộ khoa học kỹ thuật Thủy lợi trình độ Đại học và Sau Đại học, đồng thời là cơ sở nghiên cứu khoa học của Trường Đại học Thủy lợi ở phía Nam.
- 2020 (Phân hiệu): Trường Đại học Thủy lợi tổ chức Lễ công bố Quyết định thành lập “Phân hiệu Trường Đại học Thủy lợi tại tỉnh Bình Dương” (trên cơ sở nâng cấp và mở rộng Cơ sở 2), nhằm nâng cao quy mô, mở rộng ngành nghề đào tạo, và phát triển thành một trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học chiến lược tại khu vực Đông Nam Bộ.
- Hiện nay, Cơ sở 2 (Phân hiệu) hoạt động tại cả hai địa điểm ở TP. Hồ Chí Minh và Bình Dương.
Sứ mệnh
Là cơ sở giáo dục đại học đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ chất lượng cao trong các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, kinh tế đóng góp vào sự phát triển bền vững của đất nước.
Tầm nhìn
Đến năm 2050, là cơ sở giáo dục đại học đa ngành, định hướng nghiên cứu, một trong 10 trường hàng đầu ở Việt Nam trong các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và kinh tế; giữ vững vị trí số một trong lĩnh vực thuỷ lợi, thủy điện (năng lượng tái tạo), tài nguyên, môi trường, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai.
Thông tin liên hệ về Trường Đại học Thủy lợi – Cơ sở 2
Tên trường: Trường Đại học Thủy lợi – Cơ sở 2
Mã trường: TLS
Địa chỉ:
- Số 2 Trường Sa, Phường Gia Định TP. Hồ Chí Minh
- Số 68 Đường Cách mạng tháng Tám, Phường Thuận An, TP. Hồ Chí Minh (Bình dương cũ)
SĐT: (84).28.38400532 – (84).274.3748620
Email: phanhieu@tlu.edu.vn
Website: https://tlus.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/phanhieuthuyloi