Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP Hồ Chí Minh

Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP Hồ Chí Minh

Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP Hồ Chí Minh (The University of Science, HCMUS) là một trong những trường đại học thành viên chủ chốt của ĐHQG-HCM, được thành lập năm 1996 trên cơ sở tách ra từ Trường Đại học Tổng hợp TP.HCM. HCMUS luôn giữ vững vị thế tiên phong trong các lĩnh vực khoa học cơ bản và công nghệ hiện đại, đóng góp tích cực cho sự phát triển của đất nước.

Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TP Hồ Chí Minh
Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP Hồ Chí Minh

Các cơ sở, ký túc xá của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP Hồ Chí Minh

Các cơ sở đào tạo

Trường có 02 cơ sở đào tạo:

  • Cơ sở 1 tại 227 đường Nguyễn Văn Cừ, Phường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh, rộng 1,4 ha
  • Cơ sở 2 tại Khu đô thị Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Phường Đông Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh, rộng 32,6 ha

Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo thuộc sở hữu của trường tính trên một sinh viên chính quy.

  • 364 hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng, phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu.
  • 03 thư viện, trung tâm học liệu.
  • 155 trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, phòng thực hành máy tính, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập.

Ký túc xá

Ký túc xá Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM nằm tại Quận 1, được trang bị đầy đủ tiện nghi, đảm bảo an ninh và môi trường học tập thuận lợi cho sinh viên. Sinh viên học tại Cơ sở 2 – Khu đô thị Đại học Quốc gia TP.HCM, Thủ Đức có thể đăng ký ở tại Ký túc xá Đại học Quốc gia TP.HCM

Các ngành đào tạo tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP Hồ Chí Minh

Các ngành đào tạo

Năm 2025, Trường tuyển sinh 31 ngành đào tạo bậc đại học, với khoảng 4.455 sinh viên.

STT Mã ngành xét tuyển Tên ngành, nhóm ngành Chỉ tiêu 2025 Mã tổ hợp
1 7420101 Sinh học 200 B08, B00, B03, X15, X16, X28, A02
2 7420101_DKD Sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) 80
3 7420201 Công nghệ Sinh học 200
4 7420201_DKD Công nghệ Sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) 140
5 7440102_DKD Vật lý học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) 120 A00, A01, A02, A03, A04, C01, X05, X06, X07, X08
6 7440102_NN Nhóm ngành Vật lý học (CT:150), Công nghệ Vật lý điện tử và tin học (CT:60), Công nghệ bán dẫn (CT:60) 270
7 7520402 Kỹ thuật hạt nhân 50
8 7520403 Vật lý y khoa 50
9 7440228 Hải dương học 50 A00, A01, A02, A03, A04, C01, X05, X06, X07, X08
10 7440112 Hóa học 220 A00, A02, B00, C02, D07, X07, X08, X11, X12
11 7440112_DKD Hóa học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) 130
12 7510401_DKD Công nghệ kỹ thuật hóa học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) 125
13 7440122 Khoa học vật liệu 150 A00, A01, A02, B00, B03, B08, C01, C02, D07, X06, X10, X14
14 7440122_DKD Khoa học vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) 60
15 7510402 Công nghệ vật liệu 150
16 7440201_NN Nhóm ngành Địa chất (CT:40), Kinh tế đất đai (CT:50) 90 A00, A01, A06, A07, B00, B02, C01, C02, C04, D01, D07, D10, X02, X26
17 7520501 Kỹ thuật địa chất 30 A00, A01, B00, C01, C02, C04, D01, D07, D10, X06, X26
18 7440301 Khoa học môi trường 135 A00, A01, A02, A06, B00, B02, B03, B08, C02, D07, X06, X10, X11, X12, X14, X15, X16
19 7440301_DKD Khoa học môi trường (Chương trình tăng cường tiếng Anh) 60
20 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 100
21 7510406 Công nghệ Kỹ thuật môi trường 125
22 7460101_NN Nhóm ngành Toán học, Toán ứng dụng, Toán tin 250 A00, A01, B00, B08, D01, D07, X06, X26
23 7460108_NN Nhóm ngành Khoa học dữ liệu (CT:80), Thống kê (CT:40) 120
24 7480101_TT Khoa học máy tính (Chương trình tiên tiến) 90 A00, A01, B08, D07, X06, X26
25 7480107 Trí tuệ nhân tạo 90
26 7480201_DKD Công nghệ thông tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh) 520
27 7480201_NN Nhóm ngành máy tính và CNTT (CNTT, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Khoa học máy tính) 480
28 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông 140 A00, A01, A02, C01, X06, X07, X26, X27
29 75202A1 Thiết kế vi mạch 80
30 7520207_DKD Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chương trình tăng cường tiếng Anh) 100
31 7140103 Công nghệ giáo dục 60 A00, A01, B03, B08, C01, C02, D01, D07, X02, X06, X10, X14, X26

Phương thức tuyển sinh

Phương thức 1:

  • Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy định của Đại học Quốc gia TP.HCM
  • Ưu tiên xét tuyển theo quy định của Đại học Quốc gia TP.HCM
  • Ưu tiên xét tuyển dành cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế kết hợp với kết quả học tập THPT

Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025

Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM năm 2025

Điểm chuẩn của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP Hồ Chí Minh

STT Ngành Năm 2023
Năm 2024
Xét KQ thi THPT Xét KQ thi THPT
1 Sinh học 21,50 23,50
2 Sinh học

(Chương trình tăng cường tiếng Anh)

21,50 23,50
3 Công nghệ sinh học 24,68 24,90
4 Công nghệ sinh học

(Chương trình tăng cường tiếng Anh)

24,68 24,90
5 Vật lý học

(Chương trình tăng cường tiếng Anh)

 – 23,00
6 Nhóm ngành Vật lý học (CT:150), Công nghệ Vật lý điện tử và tin học (CT: 60), Công nghệ bán dẫn (CT: 60)  – 25,10
7 Hóa học 24,50 25,42
8 Hóa học

(Chương trình tăng cường tiếng Anh)

24,50 24,65
9 Khoa học Vật liệu 17,00 22,30
10 Khoa học Vật liệu

(Chương trình tăng cường tiếng Anh)

 – 22,30
11 Nhóm ngành Địa chất học (CT: 40), Kinh tế đất đai (CT: 50) 17,00 19,50
12 Hải dương học 19,00 20,00
13 Khoa học môi trường 17,00 19,00
14 Khoa học môi trường

(Chương trình tăng cường tiếng Anh)

17,00 18,50
15 Nhóm ngành Toán học, (Toán học, Toán tin, Toán ứng dụng) 25,30 25,55
16 Nhóm ngành Máy tính và Công nghệ thông tin 26,50 26,75
17 Công nghệ thông tin

(Chương trình tăng cường tiếng Anh)

26,00 26,00
18 Công nghệ kỹ thuật Hóa học

(Chương trình tăng cường tiếng Anh)

24,70 25,00
19 Công nghệ kỹ thuật Môi trường 17,00 19,00
20 Kỹ thuật điện tử – viễn thông 24,55 25,90
21 Kỹ thuật điện tử – viễn thông

(Chương trình tăng cường tiếng Anh)

23,25 25,40
22 Kỹ thuật hạt nhân 17,00 23,60
23 Khoa học máy tính

(Chương trình tiên tiến)

28,50 28,50
24 Quản lý tài nguyên và môi trường 18,50 22,00
25 Vật lý Y khoa 24,00 24,60
26 Công nghệ vật liệu 23,00 24,00
27 Kỹ thuật địa chất 17,00 19,50
28 Nhóm ngành Khoa học dữ liệu (CT: 80), Thống kê (CT: 40) 26,40 26,85
29 Trí tuệ nhân tạo  – 27,70
30 Công nghệ giáo dục  – –
31 Thiết kế vi mạch  – –

Mức học phí trung bình tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP Hồ Chí Minh

Học phí

Học phí các ngành đào dự kiến khóa tuyển 2025:

STT Tên ngành 2025 – 2026
(Năm 1)
2026 – 2027
(Năm 2)
2027 – 2028
(Năm 3)
2028 – 2029
(Năm 4)
1 Sinh học 34.200.000 38.600.000 43.400.000 48.600.000
2 Sinh học (CT TCTA) 50.800.000 54.600.000 58.900.000 64.700.000
3 Công nghệ Sinh học 34.200.000 38.600.000 43.400.000 48.600.000
4 Công nghệ Sinh học (CT TCTA) 50.800.000 54.600.000 58.900.000 64.700.000
5 Vật lý học 28.400.000 32.600.000 37.400.000 43.000.000
6 Công nghệ vật lý điện tử và tin học 34.200.000 38.600.000 43.400.000 48.600.000
7 Công nghệ bán dẫn 34.200.000 38.600.000 43.400.000 48.600.000
8 Vật lý học (CT TCTA) 46.000.000 50.800.000 54.600.000 60.000.000
9 Hóa học 34.200.000 38.600.000 43.400.000 48.600.000
10 Hóa học (CT TCTA) 54.600.000 58.900.000 63.600.000 68.600.000
11 Khoa học vật liệu 34.200.000 38.600.000 43.400.000 48.600.000
12 Khoa học vật liệu (CT TCTA) 50.800.000 54.600.000 58.900.000 64.700.000
13 Địa chất học 35.500.000 38.600.000 37.400.000 43.000.000
14 Kinh tế đất đai 34.200.000 38.600.000 43.400.000 48.600.000
15 Hải dương học 28.400.000 32.600.000 37.400.000 43.000.000
16 Khoa học Môi trường 28.400.000 32.600.000 37.400.000 43.000.000
17 Khoa học Môi trường (CT TCTA) 50.800.000 54.600.000 59.000.000 64.700.000
18 Toán học 35.500.000 40.500.000 45.500.000 50.900.000
19 Toán ứng dụng 35.500.000 40.500.000 45.500.000 50.900.000
20 Toán tin 35.500.000 40.500.000 45.500.000 50.900.000
21 Khoa học Dữ liệu 35.500.000 40.500.000 45.500.000 50.900.000
22 Thống kê 35.500.000 40.500.000 45.500.000 50.900.000
23 Khoa học máy tính (Tiên tiến) 67.000.000 75.300.000 82.830.000 86.900.000
24 Công nghệ thông tin (CT TCTA) 50.000.000 54.600.000 59.000.000 61.900.000
25 Nhóm ngành công nghệ và công nghệ thông tin (Ngành Công nghệ thông tin; Ngành Kỹ thuật phần mềm; Ngành Hệ thống thông tin; Ngành Khoa học máy tính) 35.500.000 40.500.000 45.500.000 50.900.000
26 Trí tuệ nhân tạo 35.500.000 40.500.000 45.500.000 50.900.000
27 Công nghệ Kỹ thuật Hóa học (CT TCTA) 55.400.000 59.800.000 64.600.000 69.700.000
28 Công nghệ Vật liệu 35.500.000 40.500.000 45.500.000 50.900.000
29 Công nghệ Kỹ thuật Môi trường 28.400.000 32.600.000 37.400.000 43.000.000
30 Kỹ thuật điện tử – viễn thông 35.500.000 40.500.000 45.500.000 50.900.000
31 Thiết kế vi mạch 35.500.000 40.500.000 45.500.000 50.900.000
32 Kỹ thuật điện tử – viễn thông (CT TCTA) 44.600.000 49.000.000 53.900.000 59.200.000
33 Kỹ thuật hạt nhân 28.400.000 32.600.000 37.400.000 43.000.000
34 Vật lý Địa chất 32.200.000 37.000.000 41.600.000 47.800.000
35 Kỹ thuật Địa chất 28.400.000 32.600.000 37.400.000 43.000.000
36 Quản lý tài nguyên và môi trường 28.400.000 32.600.000 37.400.000 43.000.000
37 Công nghệ giáo dục 31.800.000 35.800.000 40.200.000 45.000.000

Học bổng

Thí sinh trúng tuyển vào Trường được xét cấp các suất học bổng toàn phần (cấp năm đầu tiên và có điều kiện duy trì ở mỗi học kỳ tiếp theo) đối với Thí sinh đạt thành tích cao trong cuộc thi Khoa học kỹ thuật, Kỳ thi Olympic, Kỳ thi học sinh giỏi các môn học Toán, Vật Lý, Hóa học, Sinh học, Tin học (giải nhất cấp quốc gia; huy chương Vàng, Bạc, Đồng cấp quốc tế) và các thí sinh có điểm trúng tuyển cao nhất trong kỳ xét tuyển.

Các suất học bổng từ 50 – 100% học phí năm đầu tiên dành cho thí sinh có thành tích tuyển sinh cao theo quy định của Trường vào các ngành phục vụ mục tiêu phát triển bền vững và chiến lược quốc gia (gồm các ngành Địa chất học, Hải dương học, Khoa học Môi trường chương trình chuẩn, Công nghệ Kỹ thuật Môi trường, Kỹ thuật Địa chất, Kỹ thuật Hạt nhân, Vật lý học chương trình chuẩn) và nhiều loại học bổng khác dành cho tân sinh viên.

Ngoài ra sinh viên của Trường sẽ được xét cấp học bổng khuyến khích học tập trong từng học kỳ dựa vào kết quả học tập theo quy định của Nhà nước với giá trị 100%, 110% và 120% học phí trong kỳ; các loại học bổng tài trợ do cựu SV Trường, đơn vị đối tác của Trường cấp và các hình thức hỗ trợ tài chính khác.

Tổng quan về Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP Hồ Chí Minh

Lịch sử hình thành và phát triển

  • 26/7/1941: Thành lập Trường Cao đẳng Khoa học trực thuộc Viện Đại học Đông Dương tại Hà Nội – tiền thân của HCMUS.
  • Năm 1942: Trường bắt đầu tổ chức kỳ thi nhập học chứng chỉ Toán Đại cương, Toán-Lý-Hóa, Lý-Hóa-Lịch sử tự nhiên tại Hà Nội, Huế và Sài Gòn.
  • 1947-1948: Thành lập trung tâm tại Sài Gòn thông qua phân ban đào tạo, cụ thể năm 1947 thành lập phân ban Vô tuyến điện thuộc Phòng thí nghiệm Vật lý.
  • 30/12/1949: Theo Hiệp ước văn hóa Pháp-Việt, Viện Đại học hỗn hợp Pháp-Việt được thành lập, và trung tâm Sài Gòn của trường Khoa học được cấu thành.
  • 13/10/1964: Lễ đặt viên đá đầu tiên xây dựng trụ sở của trường (tiền thân) tại Khu Đại học Thủ Đức (cơ sở Linh Trung hiện nay) với 16 khoa ban đầu.
  • 27/1/1995: Thành lập Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM), trong đó trường tiền thân là thành viên.
  • 30/3/1996: Chính thức thành lập Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM bằng Quyết định số 1236/GD-ĐT, tách từ Trường Đại học Tổng hợp TP.HCM.
  • Năm 2022: Nhà trường bước vào giai đoạn tự chủ theo mô hình đại học mới, đánh dấu bước chuyển đổi quan trọng
  • Năm 2025: Kỷ niệm 29 năm chính thức mang tên HCMUS (1996-2025) và 84 năm kể từ tiền thân (1941-2025).

Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi

Tầm nhìn 

Trường Đại học Khoa học tự nhiên hướng đến trở thành một trường đại học nghiên cứu hàng đầu Châu Á về đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ nền tảng của kinh tế tri thức và kinh tế số.

Sứ mệnh 

Trường Đại học Khoa học tự nhiên là trung tâm đào tạo, nghiên cứu, phát triển và triển khai ứng dụng khoa học công nghệ, cung cấp nguồn nhân lực và sản phẩm khoa học công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội đất nước.

Giá trị cốt lõi 

Tri thức – Sáng tạo – Dẫn dắt

Đội ngũ giảng viên

Trường hiện có 648 cán bộ giảng dạy (tính tới tháng 7/2025), bao gồm

  • 08 Giáo sư
  • 61 Phó giáo sư
  • 287 Tiến sĩ
  • 290 Thạc sĩ
  • 71 Cử nhân

Nghiên cứu Khoa học tại Trường

Trường là một trong những đơn vị dẫn đầu cả nước về nghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học cơ bản và công nghệ ứng dụng.

Tính đến khoảng năm 2023 đến tháng 03/2024: trường đang thực hiện hơn 300 đề tài các cấp và hợp tác, tổng kinh phí được cấp hơn 50 tỷ đồng.

Hội nghị Khoa học lần thứ 14 năm 2024 của trường có hơn 500 báo cáo, với 828 báo cáo khoa học từ 07 tiểu ban + 06 hội nghị quốc tế, 548 báo cáo viên trong và ngoài nước tham gia.

Xếp hạng Đại học của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP Hồ Chí Minh

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (HCMUS) hiện là một trong những cơ sở giáo dục đại học có thứ hạng cao tại Việt Nam, trực thuộc Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (VNU-HCM) – hệ thống đại học nằm trong nhóm 5 trường hàng đầu cả nước.

Theo bảng xếp hạng quốc tế Quacquarelli Symonds (QS World University Rankings 2025), Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh được xếp trong nhóm 901–950 thế giới và vươn lên nhóm 801–850 trong năm 2026, đồng thời giữ vị trí thứ 184 châu Á theo QS Asia University Rankings 2025.

Trong bảng THE Impact Rankings 2023, VNU-HCM nằm trong nhóm 401–600 toàn cầu và đứng thứ 70 thế giới về tiêu chí “Chất lượng giáo dục” (Quality Education).

Riêng Trường Đại học Khoa học Tự nhiên được EduRank 2025 xếp hạng thứ 11 tại Việt Nam và thứ 2.934 toàn cầu, cho thấy uy tín và năng lực nghiên cứu mạnh mẽ.

Ở các lĩnh vực chuyên sâu, HCMUS đạt thứ hạng 6 toàn quốc về Khoa học máy tính và thứ 8 về Hóa học, đồng thời nằm trong nhóm 2.500–2.600 trường hàng đầu thế giới về các ngành này.

Thông tin liên hệ Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP Hồ Chí Minh

Tên trường: Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP Hồ Chí Minh

Mã trường: QST

Địa chỉ:

  • Cơ sở 1: 227 đường Nguyễn Văn Cừ, Phường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Cơ sở 2: Khu đô thị Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Phường Đông Hoà, Thành phố Hồ Chí Minh

SĐT: (028) 62884499

Email: info@hcmus.edu.vn

Website: https://hcmus.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/VNUHCM.US