Trường Đại học Ngân hàng TP. HCM (HUB) là trường đại học công lập uy tín. Trường trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.HUB là một trong những trung tâm đào tạo tài chính hàng đầu. Trường chuyên đào tạo các ngành Tài chính, Ngân hàng và Kinh tế quốc tế. HUB đóng góp nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành. Trường có cơ sở vật chất khang trang, hiện đại. Trường chú trọng thực hành, gắn kết với nhu cầu thị trường. Trường khẳng định vị thế trong hệ thống giáo dục quốc gia.

Cơ sở Trường Đại học Ngân hàng TP. HCM
Hiện nay trường có 3 cơ sở đào tạo nằm tại Tp. HCM
Địa chỉ:
- 36 Tôn Thất Đạm, Phường Sài Gòn, TP.Hồ Chí Minh
- Cơ sở Hàm Nghi: 39 Hàm Nghi, Phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh
- Cơ sở Hoàng Diệu: 56 Hoàng Diệu 2, Phường Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Cơ sở vật chất:
Trường có hệ thống cơ sở vật chất hiện đại. Trường sở hữu nhiều giảng đường và phòng học tiện nghi. Các phòng đều trang bị máy chiếu và thiết bị công nghệ mới. HUB đầu tư các phòng thực hành Ngân hàng mô phỏng chuyên dụng. Sinh viên thực hành giao dịch và chứng khoán tại đây. Trường có Trung tâm Thư viện lớn với nguồn tài liệu phong phú. Cơ sở vật chất đáp ứng tốt nhu cầu đào tạo chuyên ngành tài chính.
Ký túc xá:
Trường có khu ký túc xá phục vụ sinh viên. Ký túc xá được xây dựng trong khuôn viên rộng rãi, khang trang. Nơi đây đảm bảo các tiện nghi sinh hoạt cơ bản và hiện đại. Khu nhà hỗ trợ tốt nhu cầu lưu trú của sinh viên các tỉnh xa. Các phòng ở được thiết kế sạch sẽ, thoáng mát, có phòng tự học. Khu vực Ký túc xá luôn đảm bảo an ninh nghiêm ngặt 24/7. Chi phí thuê phòng rất hợp lý với điều kiện sinh viên.
Các ngành đào tạo Trường Đại học Ngân hàng TP. HCM
Trường Đại học Ngân hàng TP. HCM đào tạo chương trình chuyên sâu. Trường tập trung mạnh vào các ngành Tài chính – Ngân hàng cốt lõi. Các ngành học nổi bật gồm Tài chính, Kế toán và Quản trị Kinh doanh. Trường còn đào tạo các ngành như Luật Kinh tế và Ngôn ngữ Anh. Chương trình đào tạo luôn được cập nhật liên tục. Trường áp dụng phương pháp đào tạo định hướng thực tiễn cao. Sinh viên được thực hành tại Ngân hàng mô phỏng của trường. Trường cung cấp nhân lực chất lượng cho thị trường tài chính.
Các ngành đào tạo
| STT | Ngành đào tạo | Mã ngành | Tổ hợp môn xét tuyển |
| A | Chương trình đại học chính quy chất lượng cao (tiếng Anh bán phần) và Chương trình đào tạo đặc biệt (theo tiêu chuẩn Anh ngữ chất lượng quốc tế) | ||
| 1 | Tài chính – Ngân hàng (Tiếng Anh bán phần) (Chương trình định hướng công nghệ tài chính và chuyển đổi số) |
7340201_TABP | A00, A01, D01,D07 |
| 2 | Kế toán (Tiếng Anh bán phần) (Chương trình định hướng Digital Accounting) |
7340301_TABP | A00, A01, D01, D07 |
| 3 | Quản trị kinh doanh (Tiếng Anh bán phần) (Chương trình định hướng E.Business) |
7340101_TABP | A00, A01, D01, D07 |
| 4 | Hệ thống thông tin quản lý (Tiếng Anh bán phần) | 7340405_TABP | A00, A01, D01, D07 |
| 5 | Kinh tế quốc tế (Tiếng Anh bán phần) | 7310106_TABP | A00, A01, D01, D07 |
| 6 | Ngôn ngữ Anh Chương trình đào tạo đặc biệt (theo tiêu chuẩn Anh ngữ chất lượng quốc tế) |
7220201_DB | A01, D01, D14, D15 |
| 7 | Luật kinh tế (Tiếng Anh bán phần) | 7380107_TABP | A00, A01, D14, D01 |
| B | Chương trình đại học chính quy quốc tế cấp song bằng | ||
| 1 | Quản trị kinh doanh (Thí sinh trúng tuyển được chọn chương trình:
|
7340101_QTSB | A00, A01, D01, D07 |
| 2 | Tài chính – Ngân hàng Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm do ĐH Toulon Pháp và HUB mỗi bên cấp một bằng cửa nhân) |
7340201_QTSB | A00, A01, D01, D07 |
| C | Chương trình đại học chính quy chuẩn | ||
| 1 | Tài chính – Ngân hàng | 7340201 | A00, A01, D01,D07 |
| 2 | Kế toán
|
7340301 | A00, A01, D01,D07 |
| 3 | Kiểm toán (Mới) | 7340302 | A00, A01, D01,D07 |
| 4 | Hệ thống thông tin quản lý | 7340405 | A00, A01, D01,D07 |
| 5 | Kinh doanh quốc tế | 7340102 | A00, A01, D01,D07 |
| 6 | Marketing | 7340115 | A00, A01, D01,D07 |
| 7 | Công nghệ tài chính | 7340205 | A00, A01, D01,D07 |
| 8 | Kinh tế quốc tế | 7340106 | A00, A01, D01,D07 |
| 9 | Luật kinh tế | 7380107 | A00, A01, D14, D01 |
| 10 | Ngôn ngữ Anh | 7380107 | A00, D01, D14, D15 |
| 11 | Khoa học dữ liệu | 7460108 | A00, A01, D01,D07 |
| 12 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | A00, A01, D01,D07 |
| 13 | Thương mại điện tử (Mới) | 7340122 | A00, A01, D01,D07 |
| 14 | Luật (Mới) | 7380101 | A00, A01, D14, D01 |
| 15 | Trí tuệ nhân tạo (Mới) | 7480107 | A00, A01, D01,D07 |
Phương thức tuyển sinh:
Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT(theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên).
Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong phạm vi cả nước.
Phương thức xét tuyển
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ;
- Phương thức 2: Xét tuyển tổng hợp;
- Phương thức 3: Xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào đại học trên mắt tính V-SAT;
- Đợt 1: 20/01 – 31/03;
- Đợt 2: 01/04 đến 30/04;
- Đợt 3: 01/05 đến 31/05;
- Đợt 4: 01/06 đến 30/06;
- Đợt 5: 01/07 đến 31/07;
- Đợt 6: 01/08 đến 15/08;
- Đợt 7: 16/08 đến 31/08;
- Đợt 8: 01/09 đến 15/09;
- Phương thức 4: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT.
Điểm chuẩn qua các năm:
| STT | Ngành đào tạo | Năm 2023
(Xét theo KQ THPT) |
Năm 2024
(Xét theo KQ THPT) |
Năm 2025
(Xét theo KQ THPT) |
| A | Chương trình ĐHCQ chuẩn | |||
| 1 | Tài chính – Ngân hàng | 24,90 | 25.47 | 22.76 |
| 2 | Kế toán | 25,05 | 25.29 | 22.47 |
| 3 | Quản trị kinh doanh | 24,87 | 24.80 | 22.86 |
| 4 | Kinh tế quốc tế | 25,24 | 25.50 | 22.05 |
| 5 | Hệ thống thông tin quản lý | 24,60 | 25.24 | 21.50 |
| 6 | Luật kinh tế | 25,07 | 24.35 | 22.00 |
| 7 | Ngôn ngữ Anh * | 24,38 | 25.05 | 21.82 |
| 8 | Marketing | 26.10 | 23.58 | |
| 9 | Kinh doanh quốc tế | 26.36 | 23.60 | |
| 10 | Công nghệ tài chính | 25.43 | 22.76 | |
| 11 | Khoa học dữ liệu | 24.75 | 20.50 | |
| 12 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 25.80 | 23.49 | |
| 13 | Luật | 19.55 | ||
| 14 | Trí tuệ nhân tạo | 19.49 | ||
| 15 | Kiểm toán | 23.58 | ||
| 16 | Thương mại điện tử | 23.48 | ||
| B | Chương trình ĐHCQ TABP | |||
| 1 | Tài chính Ngân hàng TABP | 18.73 | ||
| 2 | Quản trị kinh doanh TABP | 19.10 | ||
| 3 | Kế toán TABP | 18.35 | ||
| 4 | Hệ thống thông tin quản lý TABP | 20.35 | ||
| 5 | Kinh tế quốc tế TABP | 22.08 | ||
| 6 | Ngôn ngữ Anh ĐB* | 20.71 | ||
| 7 | Luật Kinh tế TABP | 19.86 | ||
| C | Chương trình ĐHCQ Quốc tế song bằng | |||
| 1 | Quản trị kinh doanh | 19.30 | ||
| 2 | Tài chính Ngân hàng | 19.25 | ||
| D | Chương trình ĐHCQ Cử nhân Quốc tế do đối tác cấp bằng | |||
| 1 | Quản trị kinh doanh | 18.00 | ||
| 2 | Tài chính Ngân hàng | 18.00 |
Mức học phí:
Học phí Chương trình Đại học chính quy: dự kiến năm học 2025 – 2026: 11.605.000VNĐ/ học kỳ;
Học phí Chương trình Đại học chính quy (tiếng Anh bán phần), đại học chính quy (tiếng Anh bán phần): Dự kiến năm học 2025 – 2026: 19.879.000VNĐ/ học kỳ;
Học phí Chương trình Đại học chính quy quốc tế cấp song bằng và học phí đối với hệ đại học chính quy chương trình cử nhân quốc tế (do đối tác cấp bằng):
- Tổng học phí tối đa: 236.500.000VNĐ/ Toán khóa học (Đa bao gồm học phí Tiếng Anh, chương trình chính khóa, kỹ năng mềm,…);
- Sinh học học 8 học kỳ: học phí trung bình khoảng 29.500.000VNĐ/ học kỳ;
- Học phí được tính theo số tín chỉ sinh viên đăng ký trên mỗi học kỳ và ổn định trong toàn khóa học (04 năm).
Học phí Chương trình cử nhân Pathway:
- Giai đoạn 1: khoảng 120 triệu đồng/ 2 năm (chưa gồm chương trình tiếng Anh tăng cường và kỹ năng mềm.
- Giai đoạn 2: Học phí tùy theo từng năm và từng trường đối tác.
Tổng quan về trường
Trường có nhiều thành tựu nổi bật trong giáo dục. Trường đã đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành tài chính. HUB là cơ sở giáo dục uy tín của Ngân hàng Nhà nước. Sinh viên tốt nghiệp được các ngân hàng và tổ chức tài chính săn đón. Trường liên tục được xếp hạng cao trong các bảng xếp hạng giáo dục. BUH đóng góp lớn vào sự phát triển của hệ thống tài chính. Trường nhận được nhiều bằng khen và giải thưởng cao quý.
Lịch sử hình thành và phát triển:
Trường có lịch sử phát triển lâu đời. Tiền thân là Trường Trung học Tài chính Kế toán thành lập năm 1976. Trường trải qua nhiều lần sáp nhập và đổi tên. Đến năm 1998, trường chính thức nâng cấp thành Học viện Ngân hàng Phân viện TP. HCM. Năm 2003, trường được đổi tên thành Trường Đại học Ngân hàng TP. HCM. Trường trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho đến nay. Trường đã không ngừng mở rộng quy mô và chất lượng. Trường khẳng định vị thế là cơ sở đào tạo tài chính trọng điểm.
Sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi:
Sứ mệnh: HUB cung cấp cho xã hội và ngành ngân hàng nguồn nhân lực chất lượng cao, các nghiên cứu có tầm ảnh hưởng, cùng với dịch vụ tư vấn và hoạt động phục vụ cộng đồng. HUB kiến tạo hệ sinh thái giáo dục, mang đến cơ hội học tập suốt đời, phát triển con người toàn diện, sáng tạo, với tinh thần phụng sự.
Tầm nhìn: HUB định hướng trở thành đại học đa ngành và liên ngành nằm trong nhóm các đại học có uy tín ở khu vực Đông Nam Á. HUB tiên phong ứng dụng công nghệ số trong đào tạo, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề liên ngành.
Giá trị cốt lõi: Chính trực – Đoàn kết – Tiên phong
Thông tin liên hệ
Trường Đại học Ngân hàng TP. HCM
- Mã trường: NHS
- Hệ đào tạo: Đại học – Sau Đại học – Liên thông – Văn bằng 2 – Liên kết quốc tế
- Địa chỉ:
- 36 Tôn Thất Đạm, Phường Sài Gòn, TP.Hồ Chí Minh
- Cơ sở Hàm Nghi: 39 Hàm Nghi, Phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh
- Cơ sở Hoàng Diệu: 56 Hoàng Diệu 2, Phường Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
- SĐT: (028) 38 291901 – (028) 38 212 430
- Email: dhnhtphcm@buh.edu.vn
- Website: http://buh.edu.vn/
- Facebook: https://www.facebook.com/DHNHTPHCM.HUB