Đại học Phú Yên (Phu Yen University, viết tắt PYU) là trường đại học công lập đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực trực thuộc UBND tỉnh Phú Yên, được thành lập vào năm 2007. Trường không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu, đồng thời tạo môi trường học tập thân thiện và sáng tạo cho sinh viên.

Các cơ sở, ký túc xá của Trường Đại học Phú Yên
Trường có 02 cơ sở đào tạo tại tỉnh Phú Yên.
- Cơ sở 1: Số 01 Nguyễn Văn Huyên, Phường 9, Thành phố Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên
- Cơ sở 2: Số 18 Trần Phú, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên
Với tổng diện tích 26,92 ha, Trường bao gồm các công trình: khối các phòng, khoa, trung tâm, ký túc xá (600 chỗ), thư viện, giảng đường, khu thực hành – thí nghiệm, nhà học… Nhìn chung, cơ sở vật chất, trang thiết bị của Nhà trường cơ bản đã đáp ứng tốt hoạt động đào tạo và trải nghiệm nghề nghiệp.
Các ngành đào tạo tại Trường Đại học Phú Yên
Nhà trường có 22 đơn vị thuộc và trực thuộc, gồm: 11 Khoa, 09 đơn vị hành chính (07 Phòng ban, Thư viện, Tạp chí khoa học) và 02 Trung tâm.
Các ngành đào tạo
Năm 2025 Trường Đại học Phú Yên tuyển sinh 12 ngành trình độ đại học chính quy với 590 chỉ tiêu chia làm 2 nhóm ngành: Nhóm ngành đào tạo giáo viên (260 chỉ tiêu dự kiến) và Nhóm ngành đào tạo ngoài sư phạm (330 chỉ tiêu).
| TT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu (Dự kiến) | Tổ hợp môn xét tuyển | Phương thức xét tuyển |
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | 50 | M03, M09 | Theo phương thức 1 và 4 |
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | 130 | A00, C00, C03, C04, D01 | |
| 3 | 7140209 | Sư phạm Toán học | 20 | A00, A01, A04, B00, D01, K01 | |
| 4 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | 20 | C00, C03, C04, D01, D14 | |
| 5 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | 20 | A01, D01, D10, D14 | |
| 6 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 20 | A00, A02, B00, C05, C06, C08 | |
| 7 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 60 | A01, D01, D10, D14 | Theo phương thức 1,2,3,4 |
| 8 | 7310630 | Việt Nam học | 50 | C00, C03, C04, D01, D14, D15 | |
| 9 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 70 | A00, D01, C03, C04, C14, D84 | |
| 10 | 7620101 | Nông nghiệp | 30 | B00, B03, C02, D01 | |
| 11 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 70 | A00, A01, D01, K01 | |
| 12 | 7810101 | Du lịch | 50 | C00, C03, C04, D01, D14, D15 |
Phương thức tuyển sinh
Có 04 phương thức xét tuyển
- PT1: Xét điểm thi THPT Quốc gia
- PT2: Xét điểm học bạ năm lớp 12
- PT3: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM
- PT4: Tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT
Tổ hợp xét tuyển
| TT | MÃ TỔ HỢP | TỔ HỢP MÔN |
| 1 | A00 | Toán học, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán học, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán học, Vât lý, Sinh học |
| 4 | A04 | Toán học, Vật lý, Địa lý |
| 5 | B00 | Toán học, Hóa học, Sinh học |
| 6 | B03 | Toán học, Sinh học, Ngữ văn |
| 7 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý |
| 8 | C02 | Ngữ văn, Toán học, Hóa học |
| 9 | C03 | Ngữ văn, Toán học, Lịch sử |
| 10 | C04 | Ngữ văn, Toán học, Địa lý |
| 11 | C05 | Ngữ văn, Vât lý, Hóa học |
| 12 | C06 | Ngữ văn, Vât lý, Sinh học |
| 13 | C08 | Ngữ văn, Hóa học, Sinh học |
| 14 | C14 | Ngữ văn, Toán học, Giáo dục kinh tế và pháp luật |
| 15 | D01 | Ngữ văn, Toán học, Tieng Anh |
| 16 | D10 | Toán học, Địa lý, Tiếng Anh |
| 17 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 18 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 19 | D84 | Toán học, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh |
| 20 | K01 | Toán học, Tiếng Anh, Tin học |
| 21 | M01 | Ngữ văn, NK1 (Kể chuyện – Đọc diễn cảm), NK2 (Hát) |
| 22 | M09 | Toán học, NK1 (Kể chuyện – Đọc diễn cảm), NK2 (Hát) |
Điểm chuẩn của Trường Đại học Phú Yên
| TT | Ngành | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Xét theo học bạ | Xét theo KQ thi THPT | Xét theo học bạ | Xét theo KQ thi THPT | ||
| 1 | Giáo dục Mầm non | 22,30 | 20,50 | 23,84 | 24,40 |
| 2 | Giáo dục Tiểu học | 25,86 | 23,50 | 27,59 | 25,75 |
| 3 | Sư phạm Toán học | 26,85 | 24,00 | 28,56 | 25,70 |
| 4 | Sư phạm Ngữ văn | 24,59 | 23,20 | 27,57 | 25,73 |
| 5 | Công nghệ thông tin | 16,5 | – | 17,00 | – |
| 6 | Ngôn ngữ Anh | 16,5 | – | 23,4 | – |
| 7 | Việt Nam học | 16,5 | – | 17,00 | – |
| 8 | Quản trị kinh doanh | 16,5 | – | 17,00 | – |
| 9 | Nông nghiệp | 16,5 | – | 17,00 | – |
| 10 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | – | – | 27,67 | 24,02 |
Mức học phí trung bình tại Trường Đại học Phú Yên
Các ngành đào tạo giáo viên đối với các thí sinh có hộ khẩu tại tỉnh Phú Yên được hưởng chế độ theo nghị định 116 của Chính phủ được miễn học phí và được cấp chi phí sinh hoạt 3.63 triệu đồng/tháng. Các ngành ngoài sư phạm mức học phí khoảng 6-8 triệu đồng/kỳ.
Lưu ý đối với thí sinh dự tuyển các ngành đào tạo giáo viên: Đối với các thí sinh có hộ khẩu ngoài tỉnh Phú Yên, nếu các địa phương không đặt hàng theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP và các thí sinh có hộ khẩu tại tỉnh Phú Yên không đăng ký hưởng chính sách theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP; thì khi học tập, sinh viên phải đóng học phí với mức theo quy định của Trường.
Tổng quan về Trường Đại học Phú Yên
Lịch sử hình thành và phát triển
Là cơ sở giáo dục đại học ở vùng đất “hoa vàng trên cỏ xanh” xinh đẹp, Trường Đại học Phú Yên đã có 52 năm hình thành và phát triển (từ 9/1970). Sự tồn tại của Nhà trường gắn liền với sứ mạng đào tạo, bồi dưỡng, nâng chuẩn đội ngũ giáo viên và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh Phú Yên nói riêng và cho cả nước nói chung. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Phú Yên và khu vực Nam Trung Bộ – Tây Nguyên, Trường Đại học Phú Yên được thành lập theo Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 24/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở sáp nhập và nâng cấp hai trường: Trường CĐSP Phú Yên và Trường Trung học Kinh tế – Kỹ thuật Phú Yên.
Tầm nhìn và sứ mệnh
Tầm nhìn
Trường Đại học Phú Yên là cơ sở giáo dục đại học ứng dụng có uy tín. Nhà trường phát triển bền vững trên cơ sở xây dựng và nuôi dưỡng văn hóa đại học, thiết lập môi trường giáo dục chuyên nghiệp.
Sứ mệnh
Trường Đại học Phú Yên là Trường đại học đa ngành, đa cấp, đa lĩnh vực theo định hướng ứng dụng; đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ cho sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Phú Yên và cả nước.
Đội ngũ giảng viên
Hiện nay Trường có 2 phó giáo sư, 22 tiến sĩ, 98 thạc sĩ. Với tinh thần đoàn kết, nhiệt huyết và năng động, tập thể giảng viên, viên chức của Trường vừa tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học vừa học tập nâng cao trình độ tại các cơ sở đào tạo trong nước và quốc tế. Đội ngũ giảng viên của Nhà trường có đủ năng lực chủ trì các ngành đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nghiên cứu khoa học tại Trường Đại học Phú Yên
Bên cạnh hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ được Nhà trường đặc biệt chú trọng. Trong 5 năm trở lại đây, hoạt động khoa học và công nghệ có chuyển biến tích cực.
Nhà trường đã triển khai thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu khoa học ở các cấp thuộc nhiều lĩnh vực nghiên cứu, có giá trị học thuật, định hướng ứng dụng cao, phục vụ phát triển kinh tế – xã hội. Trong đó, một số đề tài ứng dụng được chuyển giao đáp ứng nhu cầu sản xuất, như: mô hình trồng cây Sim rừng, mô hình trồng cây Cam Thảo Đá Bia; mô hình trồng nấm bào ngư…, đã góp phần mang lại hiệu quả kinh tế nhất định trong sản xuất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Có hàng trăm bài báo khoa học của giảng viên đăng trên các tạp chí trong nước và quốc tế. Từ năm 2015, Trường Đại học Phú Yên được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép xuất bản Tạp chí khoa học với chỉ số ISSN:0866-7780.
Hiện nay, Tạp chí khoa học Đại học Phú Yên phấn đấu để được Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước công nhận là tạp chí khoa học được tính điểm công trình cho ngành Văn học.
Thông tin liên hệ Trường Đại học Phú Yên
Tên trường: Đại học Phú Yên
Mã trường: DPY
Địa chỉ:
- Cơ sở 1: Số 01 Nguyễn Văn Huyên, Phường 9, Thành phố Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên
- Cơ sở 2: Số 18 Trần Phú, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên
SĐT: 0257.3843025
Email: tuyensinhdhpy@pyu.edu.vn
Website: https://pyu.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/DHPY.PYU