Đại học Quốc gia TP.HCM là hệ thống đại học công lập hàng đầu Việt Nam. Đây là một trong hai trung tâm đào tạo và nghiên cứu lớn nhất cả nước. Hệ thống bao gồm nhiều trường đại học thành viên uy tín. Các trường đào tạo đa lĩnh vực từ kỹ thuật đến khoa học xã hội. VNU-HCM đóng vai trò nòng cốt trong việc phát triển khoa học công nghệ. Trường cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho cả nước. Khuôn viên VNU-HCM rất rộng lớn và hiện đại. Trường hướng đến mục tiêu đạt chuẩn đại học nghiên cứu quốc tế.

Cơ sở Đại học Quốc gia TP.HCM
ĐHQG – TPHCM bao gồm những thành viên là các trường Đại học như sau:
- Đại học Bách Khoa TP HCM
- Đại học An Giang
- Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM
- Đại học Quốc tế – ĐH Quốc gia TP.HCM
- Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP Hồ Chí Minh
- Đại học Công nghệ Thông tin – ĐH Quốc gia TP.HCM
- Đại học Kinh tế – Luật (ĐH Quốc gia TP.HCM)
Ngoài ra còn có các Viện và Trung Tâm:
- Viện Xuất sắc John von Neumann (JVN): nghiên cứu, đào tạo chuyên sâu về Khoa học Dữ liệu, Tài chính Định lượng, Sáng tạo cách tân. Viện tập trung nghiên cứu vào các lĩnh vực nghiên cứu đem lại hiệu quả cao.
- Viện Đào tạo Quốc tế (IEI)
- Viện Quản trị Đại học
- Viện Công nghệ Nano
- Trung tâm Đại học Pháp – ĐHQG TPHCM (PUF-HCM)
- Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo Thiết kế vi mạch (ICDREC)
- Trung tâm Nghiên cứu Vật liệu cấu trúc Nano và Phân tử (INOMAR)
- Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh
- Trung tâm Đào tạo Tiền tiến sĩ
- Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo
- Trung tâm Quản lý Nước và Biến đổi Khí hậu (WACC)
- Trung tâm Sở hữu trí tuệ và Chuyển giao công nghệ
- Trung tâm Quản lý Ký túc xá
- Trung tâm Dịch vụ và Xúc tiến đầu tư
- Trung tâm Quản lý và Phát triển khu đô thị
- Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục
Cơ sở vật chất:
Đại học Quốc gia TP.HCM có khuôn viên chính rộng lớn và đồng bộ. Hệ thống bao gồm nhiều cơ sở vật chất hiện đại, được xây dựng tập trung. Các trường thành viên sở hữu nhiều giảng đường và phòng học tiên tiến. Trường đầu tư các phòng thí nghiệm trọng điểm đạt chuẩn quốc tế. Có các khu vực thực hành, xưởng và thư viện trung tâm hiện đại. Hệ thống ký túc xá lớn nhất cả nước phục vụ hàng chục ngàn sinh viên. Có khu liên hợp thể thao và nhà văn hóa sinh viên. Cơ sở vật chất đáp ứng tốt nhu cầu nghiên cứu và đào tạo.
Ký túc xá:
Nằm trong những trường hàng đầu về chất lượng đào tạo. Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh mỗi năm thu hút hàng nghìn sĩ tử đăng ký học tập. Là hệ thống trường đào tạo đa ngành, số lượng sinh viên vì vậy cũng rất lớn, nhà trường rất quan tâm đến sinh viên và thành lập khu ký túc xá Đại học Quốc gia. Ký túc xá Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh hay còn gọi là “làng đại học” là hệ thống ký túc xá xây tại Khu đô thị Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Được thành lập từ năm 2000, khu ký túc tọa lạc tại phường Đông Hòa, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, giáp ranh với thành phố Thủ Đức, TP.HCM.
- Ký túc xá khu A: Đường Tạ Quang Bửu, khu phố 6, phường Linh Trung, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ký túc xá khu B: Đường Mạc Đĩnh Chi, khu phố Tân Hòa, phường Đông Hòa, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Xung quanh Ký túc xá là hệ thống các trường đại học thành viên trực thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học An ninh Nhân dân, Trung tâm Quốc phòng ĐHQG TPHCM.
Các ngành đào tạo Đại học Quốc gia TP.HCM
ĐHQG-HCM hiện có 8 trường đại học thành viên, đào tạo 147 ngành học bậc đại học thuộc 21 lĩnh vực (Kỹ thuật; Máy tính và Công nghệ thông tin; Kinh doanh và Quản lý; Khoa học xã hội hành vi; Nhân văn; Khoa học tự nhiên; Công nghệ kỹ thuật; Kiến trúc và Xây dựng; Khoa học sự sống; Pháp luật; Khoa học giáo dục và Đào tạo giáo viên; Toán và Thống kê; Sức khỏe; Báo chí và Truyền thông; Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản; Sản xuất và Chế biến; Du lịch, Khách sạn, Thể thao và Dịch vụ cá nhân; Môi trường và Bảo vệ môi trường; dịch xụ xã hội; Nghệ thuật; Thú y), trong đó có 68 chương trình giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh cùng với 36 chương trình liên kết đào tạo với các đối tác quốc tế uy tín.
Các ngành đào tạo:
| STT | Ngành | Đơn vị đào tạo |
| 1 | An toàn thông tin | Trường Đại học Công nghệ Thông tin |
| 2 | Báo chí | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 3 | Bảo dưỡng công nghiệp | Trường Đại học Bách khoa |
| 4 | Bảo vệ thực vật | Trường Đại học An Giang |
| 5 | Chăn nuôi | Trường Đại học An Giang |
| 6 | Cơ kỹ thuật | Trường Đại học Bách khoa |
| 7 | Công nghệ bán dẫn | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên |
| 8 | Công nghệ dệt, may | Trường Đại học Bách khoa |
| 9 | Công nghệ giáo dục | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên |
| 10 | Công nghệ kỹ thuật hoá học | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Trường Đại học An Giang |
| 11 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Trường Đại học An Giang |
| 12 | Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng | Trường Đại học Bách khoa |
| 13 | Công nghệ sau thu hoạch | Trường Đại học An Giang |
| 14 | Công nghệ sinh học | Trường Đại học Bách khoa Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Trường Đại học Quốc tế Trường Đại học An Giang |
| 15 | Công nghệ sinh học | Trường Đại học An Giang |
| 16 | Công nghệ tài chính | Trường Đại học Kinh tế – Luật |
| 17 | Công nghệ thông tin | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Trường Đại học Công nghệ Thông tin Trường Đại học Quốc tế Trường Đại học An Giang |
| 18 | Công nghệ thực phẩm | Trường Đại học Bách khoa Trường Đại học Quốc tế Trường Đại học An Giang |
| 19 | Công nghệ vật liệu | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên |
| 20 | Công nghệ vật lý điện tử và tin học | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên |
| 21 | Công tác xã hội | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 22 | Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm | Trường Đại học An Giang |
| 23 | Địa chất học | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên |
| 24 | Địa kỹ thuật xây dựng | Trường Đại học Bách khoa |
| 25 | Địa lý học | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 26 | Điều dưỡng | Trường Đại học Khoa học Sức khoẻ |
| 27 | Đô thị học | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 28 | Đông phương học | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 29 | Dược học | Trường Đại học Khoa học Sức khoẻ |
| 30 | Giáo dục Chính trị | Trường Đại học An Giang |
| 31 | Giáo dục học | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 32 | Giáo dục Mầm non | Trường Đại học An Giang |
| 33 | Giáo dục Tiểu học | Trường Đại học An Giang |
| 34 | Hải dương học | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên |
| 35 | Hàn Quốc học | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 36 | Hệ thống thông tin | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Trường Đại học Công nghệ Thông tin |
| 37 | Hệ thống thông tin quản lý | Trường Đại học Kinh tế – Luật |
| 38 | Hóa học | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Trường Đại học Quốc tế |
| 39 | Kế toán | Trường Đại học Quốc tế Trường Đại học Kinh tế – Luật Trường Đại học An Giang |
| 40 | Khoa học cây trồng | Trường Đại học An Giang |
| 41 | Khoa học dữ liệu | Trường Đại học Bách khoa Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Trường Đại học Công nghệ Thông tin Trường Đại học Quốc tế |
| 42 | Khoa học máy tính | Trường Đại học Bách khoa Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Trường Đại học Công nghệ Thông tin Trường Đại học Quốc tế |
| 43 | Khoa học môi trường | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên |
| 44 | Khoa học vật liệu | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên |
| 45 | Kiểm toán | Trường Đại học Kinh tế – Luật |
| 46 | Kiến trúc | Trường Đại học Bách khoa |
| 47 | Kinh doanh quốc tế | Trường Đại học Kinh tế – Luật |
| 48 | Kinh doanh thương mại Hàn Quốc | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 49 | Kinh tế | Trường Đại học Quốc tế Trường Đại học Kinh tế – Luật |
| 50 | Kinh tế quốc tế | Trường Đại học Kinh tế – Luật Trường Đại học An Giang |
| 51 | Kinh tế tài nguyên thiên nhiên | Trường Đại học Bách khoa |
| 52 | Kinh tế xây dựng | Trường Đại học Bách khoa |
| 53 | Kỹ thuật cơ điện tử | Trường Đại học Bách khoa |
| 54 | Kỹ thuật cơ khí | Trường Đại học Bách khoa |
| 55 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng | Trường Đại học Bách khoa |
| 56 | Kỹ thuật dầu khí | Trường Đại học Bách khoa |
| 57 | Kỹ thuật dệt | Trường Đại học Bách khoa |
| 58 | Kỹ thuật địa chất | Trường Đại học Bách khoa Trường Đại học Khoa học Tự nhiên |
| 59 | Kỹ thuật điện | Trường Đại học Bách khoa |
| 60 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông | Trường Đại học Bách khoa Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Trường Đại học Quốc tế |
| 61 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | Trường Đại học Bách khoa Trường Đại học Quốc tế |
| 62 | Kỹ thuật hàng không | Trường Đại học Bách khoa |
| 63 | Kỹ thuật hạt nhân | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên |
| 64 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | Trường Đại học Bách khoa Trường Đại học Quốc tế |
| 65 | Kỹ thuật hoá học | Trường Đại học Bách khoa Trường Đại học Quốc tế |
| 66 | Kỹ thuật không gian | Trường Đại học Quốc tế |
| 67 | Kỹ thuật máy tính | Trường Đại học Bách khoa Trường Đại học Công nghệ Thông tin |
| 68 | Kỹ thuật môi trường | Trường Đại học Bách khoa |
| 69 | Kỹ thuật môi trường | Trường Đại học Quốc tế |
| 70 | Kỹ thuật nhiệt | Trường Đại học Bách khoa |
| 71 | Kỹ thuật ô tô | Trường Đại học Bách khoa |
| 72 | Kỹ thuật phần mềm | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Trường Đại học Công nghệ Thông tin Trường Đại học An Giang |
| 73 | Kỹ thuật tàu thuỷ | Trường Đại học Bách khoa |
| 74 | Kỹ thuật trắc địa – bản đồ | Trường Đại học Bách khoa |
| 75 | Kỹ thuật vật liệu | Trường Đại học Bách khoa |
| 76 | Kỹ thuật xây dựng | Trường Đại học Bách khoa Trường Đại học Quốc tế VNUHCM – Campus in Ben Tre |
| 77 | Kỹ thuật xây dựng công trình biển | Trường Đại học Bách khoa |
| 78 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | Trường Đại học Bách khoa |
| 79 | Kỹ thuật xây dựng công trình thủy | Trường Đại học Bách khoa |
| 80 | Kỹ thuật y sinh | Trường Đại học Quốc tế |
| 81 | Lịch sử | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 82 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | Trường Đại học Bách khoa Trường Đại học Quốc tế |
| 83 | Luật | Trường Đại học Kinh tế – Luật Trường Đại học An Giang |
| 84 | Luật kinh tế | Trường Đại học Kinh tế – Luật |
| 85 | Lưu trữ học | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 86 | Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu | Trường Đại học Công nghệ Thông tin |
| 87 | Marketing | Trường Đại học Quốc tế Trường Đại học Kinh tế – Luật Trường Đại học An Giang |
| 88 | Nghệ thuật học | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 89 | Ngôn ngữ Anh | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Trường Đại học Quốc tế Trường Đại học An Giang |
| 90 | Ngôn ngữ Đức | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 91 | Ngôn ngữ học | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 92 | Ngôn ngữ Italia | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 93 | Ngôn ngữ Nga | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 94 | Ngôn ngữ Pháp | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 95 | Ngôn ngữ Tây Ban Nha | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 96 | Ngôn ngữ Trung Quốc | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 97 | Nhân học | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 98 | Nhật Bản học | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 99 | Nuôi trồng thủy sản | Trường Đại học An Giang |
| 100 | Phát triển nông thôn | Trường Đại học An Giang |
| 101 | Quan hệ quốc tế | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 102 | Quản lý công | Trường Đại học Kinh tế – Luật |
| 103 | Quản lý công nghiệp | Trường Đại học Bách khoa |
| 104 | Quản lý giáo dục | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 105 | Quản lý tài nguyên và môi trường | Trường Đại học Bách khoa Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Trường Đại học An Giang |
| 106 | Quản lý thông tin | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 107 | Quản lý xây dựng | Trường Đại học Quốc tế |
| 108 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 109 | Quản trị kinh doanh | Trường Đại học Bách khoa Trường Đại học Kinh tế – Luật Trường Đại học Quốc tế Trường Đại học An Giang |
| 110 | Quản trị văn phòng | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 111 | Quốc tế học | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 112 | Răng – Hàm – Mặt | Trường Đại học Khoa học Sức khoẻ |
| 113 | Sinh học | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên |
| 114 | Sư phạm Địa lý | Trường Đại học An Giang |
| 115 | Sư phạm Hóa học | Trường Đại học An Giang |
| 116 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | Trường Đại học An Giang |
| 117 | Sư phạm Lịch sử | Trường Đại học An Giang |
| 118 | Sư phạm Ngữ văn | Trường Đại học An Giang |
| 119 | Sư phạm Sinh học | Trường Đại học An Giang |
| 120 | Sư phạm Tiếng Anh | Trường Đại học An Giang |
| 121 | Sư phạm Toán học | Trường Đại học An Giang |
| 122 | Sư phạm Vật lý | Trường Đại học An Giang |
| 123 | Tài chính và Ngân hàng | Trường Đại học Quốc tế Trường Đại học Kinh tế – Luật Trường Đại học An Giang |
| 124 | Tâm lý học | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 125 | Tâm lý học giáo dục | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 126 | Thiết kế vi mạch | Trường Đại học Bách khoa Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Trường Đại học Công nghệ Thông tin |
| 127 | Thống kê | Trường Đại học Quốc tế |
| 128 | Thông tin – thư viện | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 129 | Thú y | Trường Đại học An Giang |
| 130 | Thương mại điện tử | Trường Đại học Công nghệ Thông tin Trường Đại học Kinh tế – Luật |
| 131 | Toán học | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên |
| 132 | Toán Kinh tế | Trường Đại học Kinh tế – Luật |
| 133 | Toán tin | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên |
| 134 | Toán ứng dụng | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Trường Đại học Quốc tế |
| 135 | Tôn giáo học | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 136 | Trí tuệ nhân tạo | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Trường Đại học Công nghệ Thông tin |
| 137 | Triết học | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Trường Đại học An Giang |
| 138 | Truyền thông đa phương tiện | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 139 | Văn hoá học | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 140 | Văn học | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Trường Đại học An Giang |
| 141 | Vật lý học | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên |
| 142 | Vật lý kỹ thuật | Trường Đại học Bách khoa |
| 143 | Vật lý y khoa | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên |
| 144 | Việt Nam học | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Trường Đại học An Giang |
| 145 | Xã hội học | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| 146 | Y học cổ truyền | Trường Đại học Khoa học Sức khoẻ |
| 147 | Y khoa | Trường Đại học Khoa học Sức khoẻ |
Phương thức tuyển sinh:
Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT.
Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trên cả nước.
Phương thức xét tuyển:
- Xét tuyển thẳng: Áp dụng cho thí sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, hoặc có thành tích đặc biệt theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định riêng của VNU-HCM.
- Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực: Sử dụng điểm của kỳ thi Đánh giá năng lực cùa VNU-HCM tổ chức. Kỳ thi này được tổ chức 2 lần trong năm, vào tháng 3 và đầu tháng 6.
- Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT: Sử dụng điểm của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia. Kỳ thi thường diễn ra vào tháng 6 hàng năm.
Tổng quan về trường
Đại học có nhiều thành tựu nổi bật về chất lượng đào tạo. Hệ thống luôn được xếp hạng cao nhất trong các trường đại học cả nước. VNU-HCM nằm trong top các trường đại học hàng đầu châu Á. Trường đạt nhiều thành tích cao trong nghiên cứu khoa học công nghệ. Trường đóng góp lớn vào các dự án phát triển kinh tế và xã hội. Nhiều nhà khoa học và lãnh đạo xuất sắc tốt nghiệp tại đây. Trường được Chính phủ đánh giá cao về vai trò nòng cốt.
Lịch sử hình thành và phát triển:
Giai đoạn thành lập (1994–1995): Đầu những năm 1990, trong bối cảnh đất nước chuyển mình mạnh mẽ bước vào công cuộc đổi mới và hội nhập, giáo dục đại học Việt Nam vẫn còn mang nặng dấu ấn bao cấp: mô hình đào tạo đơn ngành, thiếu tính kết nối, chưa gắn với nhu cầu thực tiễn, cơ sở vật chất còn lạc hậu và hội nhập quốc tế vẫn là một khái niệm mơ hồ. Trước yêu cầu cấp thiết của sự phát triển, giáo dục đại học buộc phải chuyển mình toàn diện, mở ra một con đường mới cho tri thức hiện đại, tiên tiến và hội nhập sâu rộng.
Ngày 27/1/1995, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 16-CP thành lập Đại học Quốc gia TP.HCM (ĐHQG-HCM), đánh dấu bước đi chiến lược trong việc xây dựng trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học hàng đầu của cả nước. ĐHQG-HCM được hình thành trên cơ sở sáp nhập 09 trường đại học thành viên tại TP.HCM gồm: Trường ĐH Tổng hợp, Trường ĐH Bách khoa, Trường ĐH Sư phạm, Trường ĐH Kinh tế, Trường ĐH Kiến trúc, Trường ĐH Nông Lâm, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật, Trường ĐH Tài chính – Kế toán và Cơ sở II của Trường ĐH Luật Hà Nội tại TP.HCM.
PGS.TS Trần Chí Đáo – Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, được Chính phủ phân công kiêm nhiệm chức vụ Giám đốc ĐHQG-HCM, đặt những viên gạch đầu tiên cho hành trình kiến tạo một đại học quốc gia kiểu mới.
Giai đoạn xây dựng mô hình (1996–2000): Sau khi thành lập, ĐHQG-HCM đứng trước yêu cầu cấp bách về việc xây dựng một mô hình tổ chức phù hợp, vừa đảm bảo tính tiên phong, vừa giữ được sự ổn định và hiệu quả. Tháng 8/2000, Ban Thường vụ Bộ Chính trị ra Thông báo số 315-TB/TW, khẳng định vai trò quan trọng của ĐHQG-HCM trong hệ thống giáo dục quốc dân. Thực hiện chỉ đạo đó, ngày 12/2/2001, Thủ tướng Phan Văn Khải ký quyết định tổ chức lại ĐHQG-HCM với 4 đơn vị thành viên: Trường ĐH Bách khoa, Trường ĐH Khoa học tự nhiên, Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, Viện Môi trường và Tài nguyên; đồng thời ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ĐHQG-HCM.
Để đáp ứng kỳ vọng về một mô hình đại học tiên tiến, trong giai đoạn tái thiết này, PGS.TS Nguyễn Tấn Phát – Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, được bổ nhiệm làm Giám đốc ĐHQG-HCM, với nhiệm vụ tổ chức, củng cố và tái cơ cấu hệ thống.
Giai đoạn phát triển và khẳng định (2001–2015): Trong giai đoạn này, ĐHQG-HCM tập trung vào ba mục tiêu chiến lược: (1) Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức; (2) Đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ bản; (3) Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
Năm 2007, PGS.TS Phan Thanh Bình được bổ nhiệm làm Giám đốc ĐHQG-HCM, tiếp tục tổ chức hệ thống thực hiện vai trò nòng cốt, dẫn dắt đổi mới giáo dục đại học Việt Nam như kỳ vọng của Đảng và Nhà nước. Đồng thời, ĐHQG-HCM xây dựng 5 nhóm chiến lược: (1) Nâng cao hiệu quả quản trị toàn hệ thống; (2) Xây dựng văn hóa đại học ĐHQG-HCM; (3) Đảm bảo chất lượng đào tạo theo chuẩn quốc tế; (4) Khẳng định vị thế đại học nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực; (5) Phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất; trong đó xác định 3 đột phá: quản trị hệ thống, phát triển đội ngũ và xây dựng cơ sở hạ tầng.
Giai đoạn hội nhập quốc tế (2016–2020): Năm 2017, PGS.TS Huỳnh Thành Đạt được bổ nhiệm làm Giám đốc ĐHQG-HCM.
Ở giai đoạn này, ĐHQG-HCM định hướng xây dựng mô hình đại học tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình, tập trung vào 5 nhóm chiến lược: (1) Nâng cao hiệu quả vận hành và quản lý toàn hệ thống theo hướng tự chủ có trách nhiệm; (2) Xây dựng cơ chế tài chính phục vụ phát triển đại học; (3) Nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội và xu thế hội nhập quốc tế; (4) Gắn kết nghiên cứu khoa học với đào tạo; (5) Xây dựng khu đô thị đại học thông minh – thành phố khoa học với không gian mở.
Thành tựu trong giai đoạn này khẳng định ĐHQG-HCM là trung tâm quy tụ nhân tài, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đồng thời tạo ra các công trình nghiên cứu quan trọng, tiên phong đổi mới sáng tạo và đóng góp tích cực vào sự phát triển đất nước.
Giai đoạn vươn tầm thế giới (2021–2030): Ngày 14/1/2021, PGS.TS Vũ Hải Quân được bổ nhiệm làm Giám đốc ĐHQG-HCM.
Từ năm 2021, ĐHQG-HCM hướng đến trở thành một trong những cơ sở giáo dục đại học hàng đầu châu Á, tập trung vào 4 nhiệm vụ trọng tâm: (1) Thu hút, đào tạo và bồi dưỡng nhân tài; (2) Mở rộng đào tạo và nghiên cứu liên ngành; (3) Phát triển Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia; (4) Phát triển nguồn lực tài chính bền vững.
ĐHQG-HCM tiếp tục thúc đẩy hợp tác quốc tế, chủ động đổi mới cơ chế vận hành theo hướng tự chủ, nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản trị, hội nhập sâu với giáo dục đại học tiên tiến, từng bước ghi dấu ấn trên bản đồ giáo dục Đông Nam Á và thế giới.
Sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi:

Thông tin liên hệ
Đại học Quốc gia TP.HCM
- Địa chỉ: Đường Võ Trường Toản, Khu phố 33, Phường Linh Xuân, TP.HCM
- Sđt: (84) 2837 242 181
- Email: info@vnuhcm.edu.vn
- Facebook: https://www.facebook.com/vnuhcm.info
- Youtube: https://www.youtube.com/@vnuhcm-info
- Zalo: https://zalo.me/vnuhcm
- Website: https://vnuhcm.edu.vn/