Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh City Conservatoire, viết tắt HCMCONS) là đơn vị sự nghiệp công lập, trực thuộc Bộ VHTTDL, có chức năng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực âm nhạc (trung học, đại học, sau đại học), cùng các hoạt động nghiên cứu, sáng tác và biểu diễn nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển âm nhạc Việt Nam.

Cơ sở vật chất tại Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh
Nhạc viện có 02 cơ sở đào tạo tại TP HCM:
- Cơ sở 1 (Trụ sở chính): 112 Nguyễn Du, Phường Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Đây là trụ sở lâu đời và là nơi diễn ra nhiều hoạt động chính của Nhạc viện.
- Cơ sở 2: 35 Trần Quốc Toản, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
Các cơ sở của HCMCONS đều có phòng học thoáng mát, cơ sở vật chất đầy đủ. Phòng thu đạt chuẩn với các trang thiết bị, máy móc hiện đại. Phục vụ tối đa công nghệ thu âm, đặc biệt cho dòng nhạc cổ điển và aucostic. Phòng thu là nơi cung cấp các nhạc cụ phương Tây cho nhu cầu thu âm của nhạc công trong điều kiện thiếu nhạc cụ.
Nhạc viện hiện có 2 phòng hòa nhạc, một cho hòa tấu thính phòng và một cho hòa tấu dàn nhạc. Với sức chứa đến hơn 400 thính giả, đạt chuẩn âm thanh. Và là phòng hòa nhạc hàng đầu quốc gia về chất lượng âm thanh phục vụ cho dòng nhạc cổ điển.
Trung tâm Thông tin – thư viện là nơi phân phối và phát hành sách, giáo trình, tài liệu tham khảo của Nhạc viện. Với hơn 7.225 đầu sách, tạp chí, tài liệu khoa học chuyên ngành âm nhạc trong và ngoài nước, … Bộ phận thư viện âm thanh tư liệu, hình ảnh có hơn 1.540 hộp băng CD âm nhạc. Lưu giữ hơn 150 băng video nhạc cổ điển và nhạc kịch. Hệ thống tư liệu được bảo quản và đưa vào sử dụng thường xuyên.
Các ngành đào tạo của Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh
Các ngành đào tạo và học phí
| STT | Ngành đào tạo | Chỉ tiêu |
|---|---|---|
| 1 | Biểu diễn nhạc cụ truyền thống Gồm các chuyên ngành: Sáo trúc, Tranh, Bầu, Nguyệt, Tỳ bà, Nhị, Tam thập lục, Guitar phím lõm. |
100 |
| 2 | Âm nhạc học | |
| 3 | Sáng tác âm nhạc | |
| 4 | Chỉ huy âm nhạc Gồm các chuyên ngành: Chỉ huy hợp xướng, Chỉ huy dàn nhạc. |
|
| 5 | Piano | |
| 6 | Thanh nhạc | |
| 7 | Biểu diễn nhạc cụ phương Tây Chuyên ngành: ✓ Dây: Violin, Viola, Cello, Double Bass, Harp. ✓ Kèn (cổ điển): Flute, Oboe, Clarinet, Bassoon, Horn, Trumpet, Trombone, Tuba. ✓ Gõ giao hưởng ✓ Accordion ✓ Guitar ✓ Mandolin |
|
| 8 | Nhạc nhẹ Chuyên ngành: ✓ Thanh nhạc nhẹ (Jazz, Pop, Rock) ✓ Saxophone ✓ Organ ✓ Piano ✓ Jazz ✓ Guitar nhạc nhẹ ✓ Gõ nhạc nhẹ ✓ Bass nhạc nhẹ (Jazz, Pop, Rock) |
Học phí dự kiến năm học 2024 – 2025: 13.500.000VNĐ/ sinh viên/ năm học.
Phương thức xét tuyển
HCMCONS tuyển sinh theo phương thức xét tuyển kết hợp thi tuyển năng khiếu.
Đối tượng tuyển sinh
- Người đã có bằng tốt nghiệp Cao đẳng, Trung cấp âm nhạc, THPT;
- Người đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài đạt trình độ tương đương THPT của Việt Nam (đã được Sở GD Tp. HCM xác nhận bằng văn bản).
Điểm chuẩn của Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh
Năm 2023
| Chuyên ngành 1 Tên Chuyên ngành |
ĐH – ĐIỂM KT | ĐH – ĐIỂM CM | ĐH – Tổng điểm | ĐH – SL ĐẬU |
| Sáo trúc | 5 | 8 | 21 | 0 |
| Gõ dân tộc | – | PO | – | – |
| Tranh | 5 | 8 | 21 | 4 |
| Bầu | – | – | – | – |
| Nguyệt | – | – | – | – |
| Tỷ bà | 3 | 8 | 19 | 2 |
| Guitar phím lõm | 4 | 8 | 20 | 1 |
| Nhị | – | – | – | – |
| Tam thập lục | – | – | – | – |
| Âm nhạc học | 3.5 | 7 | 17.5 | 3 |
| Sáng tác âm nhạc | 5 | 7 | 19 | 5 |
| Chỉ huy Hợp xướng | 5 | 7 | 19 | 0 |
| Chỉ huy Dàn nhạc | 5 | 8 | 21 | 3 |
| Piano | 5 | 8 | 22 | 9 ( * ) |
| Violin | 5 | 8 | 21 | 2 |
| Viola | 5 | 8 | 21 | 1 |
| Cello | 5 | 8 | 21 | 1 |
| Double bass | – | – | – | – |
| Harp | – | – | – | – |
| Tuba | – | – | – | – |
| Flute | 4 | 8 | 20 | 1 |
| Oboe | – | – | – | – |
| Clarinet | – | – | – | – |
| Bassoon | – | – | – | – |
| Horn | – | – | – | – |
| Trumpet | 5 | 8 | 21 | 1 |
| Trombone | – | – | – | – |
| Gõ Giao hưởng | – | – | – | – |
| Accordion | – | – | – | – |
| Guitar | 3.5 | 8 | 19.5 | 3 |
| Mandolin | 5 | 8 | 21 | 2 |
| Thanh nhạc | 5.5 | 8 | 21.5 | 25 |
| Saxophone | 5 | 8 | 21 | 2 |
| Gõ nhạc nhẹ | 5 | 8 | 21 | 1 |
| Organ điện tử | 5 | 8 | 21 | 2 |
| Piano Jazz ( NN ) | 5.5 | 8 | 21.5 | 3 |
| Guitar nhạc nhẹ | 6 | 8 | 22 | 0 |
| Thanh nhạc nhạc nhẹ | 5 | 8.5 | 22 | 7 |
| Bass nhạc nhẹ | 5 | 8 | 21 | 0 |
Năm 2024
| STT | Tên chuyên ngành | Điểm CM | Điểm KT | Tổng điểm | SL đậu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Sáo trúc | 8.0 | 4.0 | 20.0 | 2 |
| 2 | Gõ dân tộc | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0 |
| 3 | Tranh | 7.0 | 4.0 | 18.0 | 3 |
| 4 | Bầu | 8.0 | 4.0 | 20.0 | 2 |
| 5 | Nguyệt | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0 |
| 6 | Tỳ bà | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0 |
| 7 | Guitar phím lõm | 8.0 | 5.0 | 21.0 | 0 |
| 8 | Nhị | 8.0 | 5.0 | 21.0 | 2 |
| 9 | Tam thập lục | 8.0 | 5.0 | 21.0 | 1 |
| 10 | Âm nhạc học | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0 |
| 11 | Sáng tác âm nhạc | 7.0 | 5.0 | 19.0 | 6 |
| 12 | Chỉ huy Hợp xướng | 7.0 | 5.0 | 19.0 | 1 |
| 13 | Chỉ huy Dàn nhạc | 7.0 | 5.0 | 19.0 | 1 |
| 14 | Piano | 8.0 | 5.0 | 21.0 | 5 |
| 15 | Violin | 7.0 | 5.0 | 19.0 | 2 |
| 16 | Viola | 7.0 | 5.0 | 19.0 | 1 |
| 17 | Cello | 7.0 | 5.0 | 19.0 | 2 |
| 18 | Double bass | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0 |
| 19 | Harp | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0 |
| 20 | Tuba | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0 |
| 21 | Flute | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0 |
| 22 | Oboe | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0 |
| 23 | Clarinet | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0 |
| 24 | Bassoon | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0 |
| 25 | Horn | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0 |
| 26 | Trumpet | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0 |
| 27 | Trombone | 8.0 | 5.0 | 21.0 | 1 |
| 28 | Gõ giao hưởng | 8.0 | 4.0 | 20.0 | 1 |
| 29 | Accordion | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0 |
| 30 | Guitar | 7.0 | 5.0 | 19.0 | 4 |
| 31 | Mandolin | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0 |
| 32 | Thanh nhạc | 8.0 | 5.0 | 21.0 | 14 |
| 33 | Saxophone | 8.0 | 5.0 | 21.0 | 0 |
| 34 | Gõ nhạc nhẹ | 8.0 | 5.0 | 21.0 | 0 |
| 35 | Organ điện tử | 8.0 | 5.0 | 21.0 | 0 |
| 36 | Piano Jazz | 8.0 | 5.0 | 21.0 | 3 |
| 37 | Guitar nhạc nhẹ | 8.0 | 5.0 | 21.0 | 1 |
| 38 | Thanh nhạc nhạc nhẹ | 8.0 | 5.0 | 21.0 | 7 |
| 39 | Bass nhạc nhẹ | 8.0 | 5.0 | 21.0 | 1 |
| Tổng: | ĐẠI HỌC | 61 | |||
Tổng quan về Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh
Lịch sử hình thành và phát triển
Trường được thành lập vào ngày 12/4/1956 dưới tên Trường Quốc gia Âm nhạc, tọa lạc tại số 112 Nguyễn Du, Quận 1, Sài Gòn.
- Năm 1960, mở rộng và đổi tên thành Trường Quốc gia Âm nhạc và Kịch nghệ (tăng thêm các bộ môn kịch nghệ).
- Sau năm 1975, có sự chuyển đổi tên gọi phù hợp với địa bàn TP. Hồ Chí Minh, thành Trường Âm nhạc TP. Hồ Chí Minh; đến khoảng năm 1981-1982, trường chính thức mang tên Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh như hiện nay.
- Qua hơn 65 năm phát triển, Nhạc viện đã từng bước mở rộng quy mô đào tạo — từ trung cấp đến đại học và sau đại học — đồng thời tăng cường hợp tác quốc tế, đổi mới phương pháp giảng dạy và tổ chức nhiều hoạt động biểu diễn nghệ thuật.
- Nhạc viện đã được Nhà nước trao tặng nhiều phần thưởng cao quý như Huân chương Lao động hạng I, II, III; Huân chương Độc lập hạng II, III; Cờ thi đua của Chính phủ…
Sứ mệnh
- Nhạc viện có nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng cán bộ âm nhạc ở các cấp từ trung học, đại học đến sau đại học trong các hệ chính quy, vừa học vừa làm, chuyên tu, v.v.
- Đào tạo đa dạng các chuyên ngành âm nhạc: ngành Quốc nhạc (âm nhạc truyền thống Việt Nam) và ngành nhạc Tây phương (bao gồm lý thuyết âm nhạc, nhạc cụ phương Tây, sáng tác, chỉ huy, thanh nhạc…) với gần 20 chuyên ngành khác nhau.
- Thực hiện các hoạt động biểu diễn, sáng tác, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, giao lưu nghệ thuật trong và ngoài nước.
- Góp phần phát triển văn hóa – nghệ thuật tại TP. Hồ Chí Minh, khu vực phía Nam và cả nước thông qua việc tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực âm nhạc.
Thông tin liên hệ về Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh
Tên trường: Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh
Mã trường: NVS
Địa chỉ:
- Cơ sở 1 (Trụ sở chính): 112 Nguyễn Du, Phường Bến Thành, Quận 1, TP. HCM
- Cơ sở 2: 35 Trần Quốc Toản, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. HCM
SĐT: (84 8) 38 225 841
Email: vanthunhacvien@hcmcons.vn
Website: http://hcmcons.vn/