Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (Industrial University of Ho Chi Minh City, IUH) là một trong những cơ sở giáo dục đại học công lập trọng điểm trực thuộc Bộ Công Thương, được thành lập từ năm 1956. Với định hướng trở thành đại học ứng dụng hàng đầu khu vực, IUH không ngừng đổi mới trong đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Trường sở hữu đội ngũ giảng viên trình độ cao, cơ sở vật chất hiện đại cùng môi trường học tập năng động, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cho đất nước.

Các cơ sở, ký túc xá của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
- Trụ sở chính TP. HCM: Số 12 Nguyễn Văn Bảo, phường Hạnh Thông, TP. HCM
- Phân hiệu Quảng Ngãi: Số 938 Quang Trung, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi
Cơ sở vật chất Nhà trường với trên 500 giảng đường và phòng học rộng rãi thoáng mát, trên 350 phòng thí nghiệm và xưởng thực hành có trang thiết bị hiện đại, các khu nội trú có sức chứa 8.000 người. Nhà ăn sinh viên được xây dựng hiện đại, rộng rãi, sinh viên có thể tự chọn món ăn cho vừa với sở thích và túi tiền theo phong cách tự phục vụ nhằm hội nhập với lối sống hiện đại. Thư viện hiện có trên 200.000 bản sách các loại.
Nhà ăn, ký túc xá sinh viên, nhà truyền thống, phòng tập thể thao đa năng, thư viện điện tử, hệ thống xưởng thực tập, phòng thí nghiệm và các phòng học, giảng đường ngày càng được hoàn thiện theo tiêu chuẩn quốc tế. Các phương tiện tin học trong Nhà trường được nối mạng và kết nối internet sẽ ngày càng được sử dụng rộng rãi.
Các ngành đào tạo tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Các ngành đào tạo
Năm 2025, Trường tuyển sinh đại học chính quy đa dạng các ngành đào tạo tại cơ sở TP. HCM và cơ sở Quảng Ngãi.
Tại Trụ sở Chính Thành phố Hồ Chí Minh
|
STT
|
Tên ngành/ Nhóm ngành
|
Mã ngành
|
Tổ hợp xét tuyển
(Nhóm môn tự chọn, chọn một trong các môn) |
|
|---|---|---|---|---|
|
Đại trà
|
Tăng cường tiếng Anh
|
|||
|
1
|
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử gồm 03 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử*; Năng lượng tái tạo; Điện hạt nhân (mới). |
7510301
|
7510301C
|
Toán, Vật Lý, Nhóm môn TC1
|
|
2
|
Tự động hóa gồm 02 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa*; Robot và hệ thống điều khiển thông minh. |
7510303
|
7510303C
|
|
|
3
|
Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông gồm 03 chuyên ngành: Điện tử công nghiệp; Điện tử viễn thông*; IOT và Trí tuệ nhân tạo ứng dụng |
7510302
|
–
|
|
|
4
|
Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông Chương trình tăng cường tiếng anh gồm 02 chuyên ngành: Điện tử công nghiệp; Kỹ thuật viễn thông; |
–
|
7510302C
|
|
|
5
|
Kỹ thuật máy tính gồm 02 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật máy tính; Kỹ thuật thiết kế vi mạch. |
7480108
|
7480108C
|
|
|
6
|
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
7510201
|
7510201C
|
|
|
7
|
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử* |
7510203
|
7510203C
|
|
|
8
|
Công nghệ chế tạo máy |
7510202
|
7510202C
|
|
|
9
|
Công nghệ kỹ thuật ô tô gồm 02 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô; Công nghệ kỹ thuật ô tô điện. |
7510205
|
7510205C
|
|
|
10
|
Nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt gồm 03 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật nhiệt; Công nghệ kỹ thuật năng lượng; Quản lý năng lượng (mới). |
7510206
|
7510206C
|
|
|
11
|
Kỹ thuật xây dựng |
7580201
|
–
|
|
|
12
|
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông gồm 02 chuyên ngành: Xây dựng cầu đường; Kỹ thuật công trình đường sắt. |
7580205
|
–
|
|
|
13
|
Quản lý xây dựng |
7580302
|
–
|
|
|
14
|
Công nghệ dệt, may |
7540204
|
–
|
Toán, Ngữ văn, Nhóm môn TC2
|
|
15
|
Thiết kế thời trang |
7210404
|
–
|
|
|
16
|
Nhóm ngành Công nghệ thông tin gồm 04 ngành và 03 chuyên ngành: Công nghệ thông tin; Kỹ thuật phần mềm**; Khoa học máy tính; Hệ thống thông tin***; Chuyên ngành: Quản lý đô thị thông minh và bền vững; Khoa học dữ liệu; Trí tuệ nhân tạo (mới). |
7480201
|
–
|
|
|
17
|
Nhóm ngành Công nghệ thông tin Chương trình tăng cường tiếng anh gồm 04 ngành: Công nghệ thông tin; Kỹ thuật phần mềm; Khoa học máy tính; Hệ thống thông tin; |
–
|
7480201C
|
|
|
18
|
Công nghệ hóa học gồm 03 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật hóa học*; Kỹ thuật hóa phân tích; Hóa dược. |
7510401
|
7510401C
|
Toán, Hóa học, Nhóm môn TC3
|
|
19
|
Dược học |
7720201
|
–
|
|
|
20
|
Công nghệ thực phẩm* |
7540101
|
7540101C
|
|
|
21
|
Dinh dưỡng và Khoa học thực phẩm |
7720497
|
–
|
|
|
22
|
Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm |
7540106
|
–
|
|
|
23
|
Công nghệ sinh học* |
7420201
|
7420201C
|
Toán, Sinh học, Nhóm môn TC5
|
|
24
|
Nhóm ngành Quản lý đất đai gồm 02 ngành: Quản lý đất đai; Kinh tế tài nguyên thiên nhiên. |
7850103
|
–
|
Toán, Ngữ văn, Nhóm môn TC4
|
|
25
|
Quản lý tài nguyên và môi trường |
7850101
|
–
|
Toán, Địa, Nhóm môn TC11
|
|
26
|
Công nghệ kỹ thuật môi trường* |
7510406
|
–
|
Toán, Hóa học, Nhóm môn TC3
|
|
27
|
Kế toán* |
7340301
|
7340301C
|
Toán, Ngữ văn, Nhóm môn TC6
|
|
28
|
Kiểm toán* |
7340302
|
7340302C
|
|
|
29
|
Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế Advanced Diploma in Accounting & Business của Hiệp hội Kế toán công chứng Anh (ACCA) |
–
|
7340301Q
|
|
|
30
|
Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế CFAB của Viện Kế toán Công chứng Anh và xứ Wales (ICAEW) |
–
|
7340302Q
|
|
|
31
|
Nhóm ngành Tài chính ngân hàng gồm 02 ngành: Tài chính – Ngân hàng; Công nghệ tài chính (mới). |
7340201
|
7340201C
|
|
|
32
|
Quản trị kinh doanh gồm 03 chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; Quản trị nguồn nhân lực; Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng. |
7340101
|
7340101C
|
|
|
33
|
Marketing gồm 02 chuyên ngành: Marketing*; Digital Marketing |
7340115
|
7340115C
|
|
|
34
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành gồm 03 chuyên ngành: – Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành – Quản trị khách sạn – Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
7810103
|
7810103C
|
Toán, Tiếng anh, Nhóm môn TC7
|
|
35
|
Kinh doanh quốc tế* |
7340120
|
7340120C
|
|
|
36
|
Thương mại điện tử |
7340122
|
7340122C
|
|
|
37
|
Nhóm ngành ngôn ngữ gồm 02 chuyên ngành: Ngôn ngữ anh; Ngôn ngữ Trung Quốc |
7220201
|
–
|
Ngữ văn, Tiếng anh, Nhóm môn TC8
|
|
38
|
Luật kinh tế |
7380107
|
7380107C
|
Ngữ văn, Lịch sử, Nhóm môn TC9 hoặc
Toán, Tiếng anh,Nhóm môn TC10 |
|
39
|
Luật quốc tế |
7380108
|
7380108C
|
Ngữ văn, Lịch sử, Nhóm môn TC9 hoặc
Toán, Tiếng anh, Nhóm môn TC10 |
| Lưu ý : Ngành dấu * có đào tạo thêm chương trình tiếng anh toàn phần; Ngành dấu ** có đào tạo thêm chương trình kỹ sư/cử nhân tài năng; Ngành dấu *** có đào tạo thêm chương trình tiếng anh toàn phần và chương trình kỹ sư/cử nhân tài năng; | ||||
|
CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN TIẾP DU HỌC VỚI ĐẠI HỌC ANGELO STATE UNIVERSITY (ASU) của HOA KỲ Sinh viên trúng tuyển đại học chính quy các ngành tương ứng có thể đăng ký tham gia chương trình chuyển tiếp du học tại Mỹ (Trường đại học Angelo State – ASU) để tiếp tục học giai đoạn 2 tại Mỹ. |
||||
| Ngành học tại ASU |
Thời gian đào tạo
|
|||
|
1
|
Quản trị kinh doanh; Kinh doanh quốc tế; Tài chính; Khoa học máy tính; An ninh mạng; Kỹ thuật xây dựng; Kỹ thuật cơ khí; Sinh học; Hóa học; Ngôn ngữ Anh |
1 Năm học tại IUH,
|
||
|
3 Năm học tại ASU
|
||||
|
2
|
Quản trị kinh doanh; Marketing; Kinh doanh quốc tế; Tài chính; Khoa học máy tính |
2 Năm học tại IUH,
|
||
|
2 Năm học tại ASU
|
||||
Tại Phân Hiệu Quảng Ngãi
| STT |
Tên ngành
|
Mã Ngành
|
Tổ hợp xét tuyển
|
|
1
|
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
7510301
|
Toán, Vật Lý, Nhóm môn TC1
|
|
2
|
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
7510201
|
|
|
3
|
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
7510205
|
|
|
4
|
Công nghệ thông tin |
7480201
|
Toán, Ngữ văn, Nhóm môn TC2
|
|
5
|
Kế toán |
7340301
|
Toán, Ngữ văn, Nhóm môn TC6
|
|
6
|
Quản trị kinh doanh |
7340101
|
Hình thức học (2+2): 2 năm đầu học tại Phân hiệu Quảng Ngãi – 2 năm tiếp theo học tập tại Trụ sở chính Tp.Hồ Chí Minh.
Sinh viên học tập tại Phân hiệu Quảng Ngãi được giảm 50% học phí và hưởng mọi quyền lợi như sinh viên thuộc Trụ sở chính.
Phương thức tuyển sinh
Tại Trụ sở Chính Thành phố Hồ Chí Minh
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tuyển thẳng đối với thí sinh đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 và Thông tư 06/2025/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục mầm non.
Phương thức 2: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2025.
- Thời gian đăng ký dự thi, địa điểm nộp hồ sơ dự thi, lệ phí dự thi theo quy định của Đại học Quốc Gia TP.HCM.
- Đối với đại học chính quy chương trình đại trà: ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào cho tất cả các ngành có tổng điểm tối thiểu bằng 650 điểm, (không nhân hệ số; chưa cộng điểm ưu tiên và không áp dụng đối với nhóm ngành Pháp luật).
- Đối với đại học chính quy chương trình tăng cường tiếng Anh: ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào cho tất cả các ngành có tổng điểm tối thiểu bằng 600 điểm, (không nhân hệ số; chưa cộng điểm ưu tiên và không áp dụng đối với nhóm ngành Pháp luật).
- Nhóm ngành Pháp luật: ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào có tổng điểm tối thiểu bằng 720 điểm, đồng thời thành phần điểm Tiếng việt tối thiểu bằng 180 điểm và thành phần điểm Toán học tối thiểu bằng 180 điểm.
Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025.
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào IUH thực hiện đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua Dịch vụ công quốc gia theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo để được đưa vào hệ thống kiểm tra, xử lý. Thí sinh chọn Mã tuyển sinh của Nhà trường là IUH.
Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT năm lớp 12 kết hợp thành tích nổi bật (nếu có).
- Nguyên tắc xét tuyển: Dựa vào điểm trung bình học bạ cả năm lớp 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển (các môn có trong tổ hợp xét tuyển của ngành xét tuyển tương ứng) và các thành thích nổi bật (nếu có) hoặc thí sinh thuộc trong Top đầu các trường THPT có ký kết hợp tác với IUH.
- Ngưỡng nhận hồ sơ là tổng điểm 03 môn (không nhân hệ số, chưa cộng điểm ưu tiên, chưa cộng điểm thành tích nổi bật) trong tổ hợp xét tuyển tối thiểu bằng 21.00 điểm. Riêng ngành Dược học, ngưỡng nhận hồ sơ là tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển tối thiểu bằng 24.00 điểm và có học lực lớp 12 xếp loại giỏi. Đối với nhóm ngành Pháp luật, điểm xét tuyển môn toán tối thiểu bằng 6.0 điểm và điểm xét tuyển môn Ngữ văn tối thiểu bằng 6.0 điểm.
- Điểm cộng đối với thí sinh có thành tích nổi bật:
| STT | Đối tượng | Điểm cộng (tối đa) |
|---|---|---|
| 1 | Học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi các môn văn hóa cấp tỉnh/thành phố. | Giải nhất: 3.0 |
| Giải nhì: 2.5 | ||
| Giải ba: 2.0 | ||
| Giải khuyến khích: 1.5 | ||
| 2 | Học sinh đạt giải kỳ thi Olympic các môn văn hóa. | 2.0 điểm |
| 3 | Học sinh đạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh/thành phố. | 2.0 điểm |
| 4 | Học sinh có học lực ba năm lớp 10, 11, 12 xếp loại giỏi. | 2.0 điểm |
| 5 | Học sinh đạt thành tích nổi bật khác (được các tổ chức xác nhận). | 1.0 điểm |
| 6 | Học sinh các trường THPT có ký kết hợp tác với IUH. (Danh mục tra cứu tại: https://tuyensinh.iuh.edu.vn) | 2.0 điểm |
| 7 | Học sinh trường chuyên, lớp chuyên. | 2.5 điểm |
| 8 | Học sinh trường THPT thuộc các trường Top có chất lượng tốt dựa trên điểm đầu vào lớp 10, kết quả học tập tại IUH và đối sánh điểm học bạ – điểm thi tốt nghiệp. (Danh mục tra cứu tại: https://tuyensinh.iuh.edu.vn) | Mức 1: 2.0 điểm |
| Mức 2: 1.5 điểm | ||
| Mức 3: 1.0 điểm | ||
| Lưu ý: Đối với thí sinh có nhiều thành tích nổi bật, điểm cộng được tính tổng nhưng không vượt quá 3.0 điểm. | ||
Tại Phân Hiệu Quảng Ngãi
Sử dụng 04 phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển, thời gian xét tuyển như Trụ sở chính Thành phố Hồ Chí Minh. Sinh viên học tập tại Phân hiệu Quảng Ngãi được giảm 50% học phí và hưởng mọi quyền lợi như sinh viên thuộc Trụ sở chính.
Ngưỡng nhận hồ sơ Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT năm lớp 12 kết hợp thành tích nổi bật (nếu có) là tổng điểm 03 môn (không nhân hệ số; chưa cộng điểm ưu tiên, điểm cộng) trong tổ hợp xét tuyển tối thiểu bằng 19.00 điểm.
Ngưỡng nhận hồ sơ xét tuyển sử dụng kết quả Kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2025: tối thiểu bằng 600 điểm (không nhân hệ số; chưa cộng điểm ưu tiên).
Ngưỡng nhận hồ sơ xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT: Nhà trường sẽ thông báo ngay sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tổ hợp xét tuyển
Nhóm môn tự chọn
- Nhóm môn TC1: Ngữ văn; Tiếng Anh; Hóa học; Công nghệ công nghiệp; Tin học; GD kinh tế – Pháp luật.
- Nhóm môn TC2: Vật lí; Hóa học; Tin học; Tiếng Anh; Công nghệ công nghiệp.
- Nhóm môn TC3: Vật lí; Sinh học; Ngữ văn; Công nghệ công nghiệp; Tiếng Anh.
- Nhóm môn TC4: Tiếng Anh; Hóa học ; Sinh học; Công nghệ nông nghiệp; GD kinh tế – Pháp luật.
- Nhóm môn TC5: Vật lí; Hóa học; Ngữ văn; Tiếng Anh; Công nghệ nông nghiệp; GD kinh tế – Pháp luật.
- Nhóm môn TC6: Tiếng Anh; Vật lí; Địa lí; Lịch sử; GD kinh tế – Pháp luật; Tin học.
- Nhóm môn TC7: Ngữ văn; Vật lí; Địa lí; Lịch sử; GD kinh tế – Pháp luật; Tin học.
- Nhóm môn TC8: Toán; Lịch sử; Địa lí; GD Kinh tế – Pháp luật.
- Nhóm môn TC9: Toán; Địa lí; GD Kinh tế – Pháp luật; Tiếng Anh.
- Nhóm môn TC10: Ngữ văn; Địa lí; Lịch sử; GD Kinh tế – Pháp luật.
- Nhóm môn TC11: Ngữ văn; Tiếng Anh; Lịch sử; Vật lí, Sinh học.
Tổ hợp môn thi
| STT | Mã tổ hợp môn | Tên tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | A04 | Toán, Vật lý, Địa lý |
| 5 | A07 | Toán, Lịch sử, Địa lý |
| 6 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 7 | B02 | Toán, Sinh học, Địa lý |
| 8 | B03 | Toán, Sinh học, Ngữ văn |
| 9 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 10 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý |
| 11 | C01 | Ngữ văn, Toán, Vật lý |
| 12 | C02 | Ngữ văn, Toán, Hóa học |
| 13 | C03 | Ngữ văn, Toán, Lịch sử |
| 14 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lý |
| 15 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 16 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 17 | D09 | Toán, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 18 | D10 | Toán, Địa lý, Tiếng Anh |
| 19 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 20 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 21 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật |
| 22 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 23 | X03 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
| 24 | X04 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp |
| 25 | X05 | Toán, Vật lý, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật |
| 26 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 27 | X07 | Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp |
| 28 | X11 | Toán, Hóa học, Công nghệ công nghiệp |
| 29 | X13 | Toán, Sinh học, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật |
| 30 | X16 | Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp |
| 31 | X25 | Toán, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, Tiếng Anh |
| 32 | X26 | Toán, Tin học, Tiếng Anh |
| 33 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật |
| 34 | X78 | Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, Tiếng Anh |
Điểm chuẩn của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
| STT | Nhóm ngành/ ngành | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Xét KQ thi THPT | Xét KQ thi THPT | ||
| 1 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
Gồm 03 chuyên ngành:
|
22,00 | 23,00 |
| 2 | Kỹ thuật máy tính
Gồm 02 chuyên ngành:
|
23,50 | 24,00 |
| 3 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 24,00 | 23,50 |
| 4 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | 24,00 | 24,25 |
| 5 | Công nghệ chế tạo máy | 23,00 | 22,75 |
| 6 | Công nghệ kỹ thuật ô tô
Gồm 02 chuyên ngành:
|
25,50 | 24,00 |
| 7 | Công nghệ kỹ thuật nhiệt
Gồm 03 chuyên ngành:
|
20,50 | 21,50 |
| 8 | Kỹ thuật xây dựng | 23,00 | 19,00 |
| 9 | Công nghệ dệt, may | 205,0 | 19,00 |
| 10 | Thiết kế thời trang | 23,00 | 21,25 |
| 11 | Nhóm ngành Công nghệ thông tin:
|
26,00 | 23,50 |
| 12 | Công nghệ hóa học
Gồm 03 chuyên ngành:
|
20,00 | 20,50 |
| 13 | Công nghệ thực phẩm | 24,00 | 20,00 |
| 14 | Dinh dưỡng và Khoa học Thực phẩm | 20,00 | 19,00 |
| 15 | Đảm bảo chất lượng và An toàn Thực phẩm | 20,00 | 19,00 |
| 16 | Công nghệ sinh học | – | 22,25 |
| 17 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 21,00 | 19,00 |
| 18 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 20,00 | 19,00 |
| 19 | Kế toán | 20,00 | 23,00 |
| 20 | Tài chính – ngân hàng
Gồm 02 chuyên ngành:
|
25,00 | 24,00 |
| 21 | Marketing
Gồm 02 chuyên ngành:
|
25,50 | 25,25 |
| 22 | Quản trị kinh doanh
Gồm 03 chuyên ngành:
|
26,00 | 24,25 |
| 23 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
Gồm 03 chuyên ngành:
|
24,00 | 22,50 |
| 24 | Kinh doanh quốc tế | 27,00 | 26,00 |
| 25 | Thương mại điện tử | 24,00 | 24,50 |
| 26 | Luật kinh tế | 26,00 | 26,00 |
| 27 | Luật quốc tế | 24,00 | 24,50 |
| 28 | Nhóm ngành Ngôn ngữ
Gồm 02 chuyên ngành:
|
24,50 | 23,00 |
| 29 | Quản lý đất đai
Gồm 02 chuyên ngành:
|
20,00 | 19,00 |
| 30 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
Gồm 03 chuyên ngành:
|
24,00 | 23,50 |
| 31 | Tự động hóa
Gồm 02 chuyên ngành:
|
24,50 | 24,50 |
| 32 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | 20,00 | 19,00 |
| 33 | Kiểm toán | 23,00 | 23,00 |
| 34 | Quản lý xây dựng | – | 19,00 |
| 35 | Dược học | – | 23,00 |
Chính sách học bổng tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Học bổng cho sinh viên đại học chính quy, học viên đang học tập, nghiên cứu tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Nguồn học bổng: Là số tiền được trích từ nguồn thu của Trường, từ doanh nghiệp, cá nhân, đơn vị hỗ trợ cho Nhà trường để cấp học bổng cho người học.
Các chính sách học bổng
- Học bổng Khuyến khích học tập: Học bổng dành cho người học thuộc Trường, đáp ứng các điều kiện quy định về học bổng của Nhà trường.
- Học bổng Tuyển sinh: Học bổng dành cho sinh viên mới trúng tuyển nhập học tại Trường, đáp ứng các điều kiện quy định về học bổng của Nhà trường.
- Học bổng Ươm mầm: Học bổng dành cho học sinh đang học tập tại các trường trung học phổ thông (THPT) có ký kết hợp tác với Trường và đáp ứng các điều kiện quy định về học bổng của Nhà trường.
- Học bổng Hỗ trợ học tập: là học bổng dành cho người học thuộc Trường, thuộc diện chính sách hoặc có hoàn cảnh khó khăn ngoài đối tượng chính sách theo quy định.
- Học bổng Tài trợ: là học bổng của các nhà tài trợ dành cho người học thuộc Trường theo yêu cầu của nhà tài trợ (nếu có)
Mức học bổng
Học bổng khuyến khích học tập: lên đến 120% học phí.
Học bổng tuyển sinh:
- Lên đến 100% học phí đối với học sinh đạt giải quốc gia trở lên.
- Lên đến 50% học phí với học sinh đạt giải cấp tỉnh/thành phố, học sinh các trường THPT chuyên.
- Lên đến 40% học phí cho học sinh là con của giáo viên các trường THPT có ký kết hợp tác với IUH, con giảng viên IUH, nữ sinh ngành kỹ thuật, hoặc có anh/chị/em ruột đang học tại IUH.
- Học bổng doanh nghiệp, cựu sinh viên: dành cho sinh viên tài năng, lên đến 100% học phí do tiêu chí của đơn vị tài trợ đặt ra.
Tổng quan về Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Lịch sử hình thành và phát triển
Tiền thân của Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh là Trường Huấn nghiệp Gò Vấp do các tu sĩ dòng Don Bosco thành lập 11/11/1956 tại xã Hạnh Thông, Quận Gò Vấp, Tỉnh Gia Định.
Năm 1968, Trường được đổi tên thành Trường tư thục Trung học Kỹ thuật đệ nhất cấp Don Bosco.
Đến ngày 31/01/1970, Trường được cải biên thành Trường tư thục Trung học Kỹ thuật đệ nhị cấp Don Bosco, được gọi tắt là Trường Trung học Kỹ thuật Don Bosco.
Sau ngày hòa bình, thống nhất đất nước, quân giải phóng miền Nam tiếp quản và ngày 19/12/1975 Trường được bàn giao cho Tổng cục Cơ khí Luyện kim và Điện tử.
Năm 1978, Trường được đổi tên thành Trường Công nhân Kỹ thuật IV trực thuộc Bộ Cơ khí và Luyện kim.
Đến năm 1994, Trường hợp nhất với Trường Trung học Hóa chất II tại thành phố Biên Hòa thành Trường Trung học Kỹ thuật Công nghiệp IV, trực thuộc Bộ Công Nghiệp.
Tháng 3 năm 1999, Trường được nâng cấp thành Trường Cao đẳng Công nghiệp IV và tháng 12 năm 2004, Trường được nâng cấp thành Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh theo quyết định số 214/2004/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Trường được Thủ tưởng Chính phủ phê duyệt thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động giai đoạn 2015-2017 theo quyết định số 902/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2015, bắt đầu thực hiện từ năm học 2015 – 2016.
Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh là một trong những cơ sở giáo dục đại học lớn tại Việt Nam.
Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
Tầm nhìn
Trở thành Trường đại học hàng đầu của Việt Nam, tiên phong trong lĩnh vực giáo dục và nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo:
- Trở thành Trường đại học hàng đầu của Việt Nam: đứng trong tốp 10 các trường đại học trong nước
- Tiên phong trong lĩnh vực giáo dục và nghiên cứu ứng dụng: các chương trình đào tạo được tiếp cận theo hướng ứng dụng, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của xã hội
- Chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo: phát triển ý tưởng mới, cải tiến, sáng tạo trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ, ươm mầm doanh nghiệp, hợp tác và thương mại hóa sản phẩm khoa học.
Sứ mạng
Cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, có năng lực, phẩm chất và hội nhập quốc tế nhằm đóng góp cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước:
- Nguồn nhân lực chất lượng cao: có trình độ chuyên môn đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của xã hội, có năng lực tư duy sáng tạo và năng lực khởi nghiệp
- Có năng lực, phẩm chất: có đạo đức, có lòng nhân ái; luôn có tinh thần đam mê, nghiên cứu, học hỏi; có tư duy logic chặt chẽ, có sáng kiến đột phá, làm việc an toàn, có tinh thần hợp tác; có thái độ, tác phong làm việc tốt, trách nhiệm với công việc
- Hội nhập quốc tế: có khả năng thích ứng trong môi trường quốc tế; có kiến thức ngoại ngữ và công nghệ thông tin để tiếp cận nhanh tri thức, công nghệ hiện đại trong khu vực và thế giới
- Đóng góp cho sự phát triển của đất nước: nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ làm tăng năng suất lao động, đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế; làm giàu cho đời sống tri thức và kinh tế cũng như hoạt động nghề nghiệp, thông qua các dịch vụ cộng đồng và đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Giá trị cốt lõi
Giá trị cốt lõi Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh được đúc kết: “Đổi mới – Đoàn kết – Nhân văn”.
Đội ngũ giảng viên
Tính đến ngày 14.8.2023, Trường có đội ngũ cán bộ – giảng viên là 1.445 người, trong đó có 1.063 giảng viên cơ hữu. Ngoài ra, Nhà trường mời hàng trăm giảng viên thỉnh giảng từ các trường đại học, viện nghiên cứu, các học viện và những cán bộ khoa học kỹ thuật đang công tác tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhằm đa dạng hóa các nguồn lực giảng dạy. Đã có trên 98% giảng viên có trình độ sau đại học với 07 giáo sư, 42 phó giáo sư; 296 tiến sĩ; 700 thạc sĩ (trong đó có 140 người đang làm nghiên cứu sinh).
Nghiên cứu Khoa học tại Trường
Hằng năm, trường tổ chức nhiều hội nghị và hội thảo khoa học ở cấp quốc gia và quốc tế, thu hút sự tham gia của hàng trăm nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên. Tiêu biểu có thể kể đến Hội nghị Quốc tế VietCALL về ứng dụng công nghệ và trí tuệ nhân tạo trong giảng dạy ngôn ngữ, hay các hội nghị lớn như ICCSS 2025 và SSPS 2025 với hơn 400 đại biểu tham dự.
Song song với đó, IUH tích cực hợp tác với các doanh nghiệp, viện nghiên cứu và các trường đại học đối tác trong và ngoài nước nhằm thúc đẩy chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp trong sinh viên.
Các công trình nghiên cứu của giảng viên và sinh viên ngày càng được công bố rộng rãi trên các tạp chí uy tín trong nước và quốc tế, góp phần khẳng định vị thế của trường trong lĩnh vực khoa học ứng dụng và công nghệ.
Xếp hạng Đại học của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
IUH được xếp thứ 11 trong số các trường đại học tại Việt Nam với tổng điểm 63,30 trong một đợt xếp hạng của tạp chí Công Thương.
Theo bảng của Webometrics, IUH từng xếp vị trí thứ 6 trong số các trường đại học trong nước được xếp hạng (2022).
Ngày 19/6/2025, IUH vinh dự được xướng tên trong nhóm các cơ sở giáo dục đại học xuất sắc nhất thế giới theo xếp hạng của QS WUR 2026, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong hành trình hội nhập quốc tế và nâng tầm chất lượng đào tạo. Theo kết quả xếp hạng, IUH nằm trong nhóm 1201–1400 các trường đại học tốt nhất toàn cầu và đứng thứ 6 trong số 10 cơ sở giáo dục đại học Việt Nam có mặt trong bảng xếp hạng uy tín này.
Thông tin liên hệ Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Tên trường: Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Mã trường: IUH
Địa chỉ:
- Trụ sở chính TP. HCM : Số 12 Nguyễn Văn Bảo, phường Hạnh Thông, TP. HCM
- Phân hiệu Quảng Ngãi: Số 938 Quang Trung, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi
SĐT: 028 38940 390
Email: dhcn@iuh.edu.vn
Website: https://iuh.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/sviuh/