Học viện Tài chính ( Academy of finance, viết tắt AOF ) là một trong những trường đại học công lập top đầu thuộc khối kinh tế tại Việt Nam, trực thuộc Bộ Tài chính và chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường nổi bật với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và chương trình đào tạo sát thực tiễn.
Các cơ sở, ký túc xá của Học viện Tài chính
Các cơ sở đào tạo
Học viện có tổng 06 cơ sở đào tạo, trong đó có 05 cơ sở thuộc TP. Hà Nội và 01 cơ sở thuộc TP. HCM
- Trụ sở chính: Số 58 Lê Văn Hiến, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.
- Số 69 đường Đức Thắng, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.
- Số 19 ngõ Hàng Cháo, phường Cát Linh, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội.
- Số 179 Đội Cấn, phường Đội Cấn, quận Ba Đình, TP. Hà Nội.
- Khu công nghệ cao Hòa Lạc, TP. Hà Nội.
- B2/1A đường 385, Tăng Nhơn Phú A, Thủ Đức, TP. HСМ.
Cơ sở vật chất của Học viện Tài chính được đánh giá là sang – xịn bậc nhất. AOF được tọa lạc trên mảnh đất có diện tích 125.556m2. Với hệ thống phòng học có kết nối mạng internet tốc độ cao, máy chiếu, camera giám sát, loa đài, mic, các thiết bị nghe nhìn khác phục vụ giảng dạy và học tập.
Thư viện
AOF sở hữu thư viện lớn cung cấp rất nhiều đầu sách khác nhau, trang bị khoảng 30 máy tính hỗ trợ sinh viên tra cứu dữ liệu phục vụ cho mục đích học tập. Ngoài ra Thư viện còn có 02 phòng học Ngoại ngữ đa năng với nhiều đầu sách và thiết bị hỗ trợ việc tự học ngoại ngữ.
Ký túc xá
Trường sở hữu 4 khu ký túc xá với sức chứa lên đến hơn 2000 sinh viên. Được cải tiến chất lượng phòng ốc, vệ sinh và được đảm bảo an ninh tốt. Mang đến môi trường sống và học tập tốt nhất cho sinh viên. ( Khoá học trực tuyến tốt nhất
Các ngành đào tạo tại Học viện Tài chính
Các ngành đào tạo
Năm 2025, Học viện tuyển sinh đại học chính quy Chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế với 3.300 chỉ tiêu và Chương trình chuẩn 2.700 chỉ tiêu.
Tổng chỉ tiêu tuyển sinh tại các cơ sở đào tạo:
| STT | MÃ XÉT TUYỂN | TÊN CHUYÊN NGÀNH | CHỈ TIÊU (Dự kiến) | TỔ HỢP XÉT TUYỂN |
| A. Chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế (3.300 chỉ tiêu) | ||||
| 1 | 7310104QT12.01 | Kinh tế đầu tư (Theo định hướng ACCA) | 50 | A01 D01 D07 |
| 2 | 7340101QT03.01 | Quản trị doanh nghiệp (Theo định hướng ICAEW CFAB) | 50 | |
| 3 | 7340115QT11.02 | Digital Marketing (theo định hướng ICDL) | 200 | |
| 4 | 7340116QT09.01 | Thẩm định giá và kinh doanh bất động sàn (Theo định hướng ACСA) | 50 | |
| 5 | 7340120QT15.01 | Kinh doanh quốc tế (Theo định hướng ICAEW CFAB) | 50 | |
| 6 | 7340201QT01.01 | Thuế và Quản trị thuế (Theo định hướng ACCA) | 50 | |
| 7 | 7340201QT01.06 | Hải quan và Logistics (theo định hướng FIATA) | 600 | |
| 8 | 7340201QT01.09 | Phân tích tài chính (theo định hướng ICAEW CFAB) | 350 | |
| 9 | 7340201QT01.11 | Tài chính doanh nghiệp (theo định hướng ACCA) | 700 | |
| 10 | 7340201QT01.15 | Ngân hàng (Theo định hướng ICAEW CFAB) | 50 | |
| 11 | 7340201QT01.19 | Đầu tư tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB) | 50 | |
| 12 | 7340301QT02.01 | Kế toán doanh nghiệp (theo định hướng ACCA) | 500 | |
| 13 | 7340301QT02.02 | Kế toán quản trị và Kiểm soát quản lý (Theo định hướng CMA) | 50 | |
| 14 | 7340301QT02.03 | Kế toán công (Theo định hướng ACСA) | 50 | |
| 15 | 7340302QT10.01 | Kiểm toán (theo định hướng ICAEW CFAB) | 500 | |
| B. Chương trình chuẩn (2.700 chỉ tiêu) | ||||
| 6 | 7220201 | Tiếng Anh tài chính kế toán | 160 | A01 D01 D07 |
| 7 | 7310101 | Kinh tế và quản lý nguồn lực tài chính | 80 | A00 A01 D01 D07 |
| 8 | 7310102 | Kinh tế chính trị – tài chính | 50 | |
| 9 | 7310104 | Kinh tế đầu tư | 150 | |
| 10 | 7310108 | Toán tài chính | 50 | |
| 11 | 7340101 | Quản trị doanh nghiệp; Quản trị kinh doanh du lịch | 160 | |
| 12 | 7340115 | Marketing | 80 | |
| 13 | 7340116 | Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản | 80 | |
| 14 | 73402011 | Tài chính – Ngân hàng 1 (CN Thuế; Hải quan và Nghiệp vụ ngoại thương; Tài chính quốc tế) | 350 | |
| 15 | 73402012 | Tài chính – Ngân hàng 2 (CN Tài chính doanh nghiệp; Phân tích tài chính) | 300 | |
| 16 | 73402013 | Tài chính – Ngân hàng 3 (CN Ngân hàng; Đầu tư tài chính) | 180 | |
| 17 | 7340204 | Tài chính bảo hiểm | 80 | |
| 18 | 7340301 | Kế toán doanh nghiệp; Kế toán công | 460 | |
| 19 | 7340302 | Kiểm toán | 140 | |
| 20 | 7340403 | Quản lý tài chính công | 140 | |
| 21 | 7340405 | Tin học tài chính kế toán | 90 | |
| 22 | 7380101 | Luật kinh doanh | 50 | |
| 23 | 7460108 | Khoa học dữ liệu trong tài chính | 50 | |
| 24 | 7480201 | Trí tuệ nhân tạo trong tài chính kế toán | 50 | |
Phân hiệu TP.HCM
Dự kiến 320 chỉ tiêu tại Phân hiệu TP. HCM nằm trong tổng chỉ tiêu chung của Học viện.
| STT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Chỉ tiêu | Tổ hợp môn xét tuyển |
| 1 | 7340301QT02.01PH | Kế toán doanh nghiệp (theo định hướng ACCA), phân hiệu TP. HCM | 100 | A01 D01 D07 |
| 2 | 7340302QT10.01PH | Kiểm toán (theo định hướng ICAEW CFAB), phân hiệu ТР. НСМ | 100 | |
| 3 | 7340115QT11.02PH | Digital Marketing (theo định hướng ICDL), phân hiệu TP.HCM | 120 |
Cơ sở đào tạo Khu công nghệ cao Hòa Lạc, TP. Hà Nội
Dự kiển 1.620 chỉ tiêu chương trình chuẩn học tại Cơ sở đào tạo Khu công nghệ cao Hòa Lạc, TP. Hà Nội nằm trong tổng chỉ tiêu chung của Học viện.
| STT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Chỉ tiêu | Tổ hợp môn xét tuyển |
| 1 | 73402011 | Tài chính – Ngân hàng 1 (CN Thuế; Hải quan và Nghiệp vụ ngoại thương; Tài chính quốc tể) | 350 | A00 A01 D01 D07 |
| 2 | 73402012 | Tài chính – Ngân hàng 2 (CN Tài chính doanh nghiệp; Phân tích tài chính) | 300 | |
| 3 | 73402013 | Tài chính – Ngân hàng 3 (CN Ngân hàng; Đầu tư tài chính) | 180 | |
| 4 | 7340301 | Kế toán doanh nghiệp; Kế toán công | 460 | |
| 5 | 7340302 | Kiểm toán | 140 | |
| 6 | 7340405 | Tin học tài chính kế toán | 90 | |
| 7 | 7460108 | Khoa học dữ liệu trong tài chính | 50 | |
| 8 | 7480201 | Trí tuệ nhân tạo trong tài chính kế toán | 50 |
Lưu ý:
- Sinh viên học tại Phân hiệu TP. HCM hoặc cơ sở đào tạo Khu công nghệ cao Hòa Lạc, TP. Hà Nội được bố trí chỗ ở tại khu Ký túc xá (nếu có nhu cầu).
- Chỉ tiêu diện dự bị đại học, gửi học hoặc theo đặt hàng được xác định trong tổng chỉ tiêu chung của Học viện.
Phương thức tuyển sinh
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT;
- Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp;
- Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025.
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện ĐKXT
- Ngưỡng đầu vào: Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy từ mức 20 điểm đối với chương trình chuẩn và Toulon, từ mức 21 điểm đối với chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế và chương trình DDP.
- Điểm trúng tuyển: Điểm trúng tuyển theo thang điểm 30 và không có điểm chênh lệch giữa các tổ hợp. Học viện công bố quy tắc quy đổi tương đương sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 theo hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tổ hợp môn thi
| Mã tổ hợp | Các môn của tổ hợp xét tuyển |
| A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| D01 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
| D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
Điểm chuẩn của Học viện Tài chính
| STT | Ngành | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Xét tuyển KQ thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển kết hợp giữa Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế với KQ thi tốt nghiệp THPT | Xét tuyển học sinh Giỏi dựa vào KQ học tập THPT | Xét tuyển KQ thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển kết hợp giữa Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế với KQ thi tốt nghiệp THPT | Xét tuyển KQ học tập THPT | ||
| 1 | Ngôn ngữ Anh | 34,40 | 28,50 | 34,73 | 29 |
| 2 | Kinh tế | 25,85 | 25,20 | 26,13 | 26 |
| 3 | Quản trị kinh doanh | 26,17 | 26,70 | 26,22 | 29,2 |
| 4 | Tài chính – ngân hàng 1 | 25,94 | 28,50 | 26,38 | 26 |
| 5 | Tài chính – ngân hàng 2 | 26,04 | 29,00 | 26,85 | 27,6 |
| 6 | Tài chính – Ngân hàng 3 | 25,80 | 29,50 | 26,22 | 29,4 |
| 7 | Kế toán | 26,15 | 27,00 | 26,45 | 29,5 |
| 8 | Hệ thống thông tin quản lý | 25,94 | 29,50 | 26,03 | 28,5 |
| 9 | Hải quan và Logistics – CLC | 35,51 | 27,00 | 36,15 | 27 |
| 10 | Phân tích tài chính – CLC | 34,60 | 26,90 | 35,36 | 26 |
| 11 | Tài chính doanh nghiệp – CLC | 34,25 | 29,50 | 35,40 | 26,5 |
| 12 | Kế toán doanh nghiệp – CLC | 34,01 | 29,50 | 34,35 | 27,5 |
| 13 | Kiểm toán – CLC | 34,75 | 29,40 | 35,70 | 26,7 |
| 14 | Digital Marketing – CLC | – | – | 35,31 | 26,8 |
Mức học phí trung bình tại Học viện Tài chính
Học phí
Học phí dự kiến năm học 2025-2026:
Chương trình chuẩn: Từ 20 – 28 triệu đồng/sinh viên/năm học.
Chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế: Từ 50 – 55 triệu đồng/sinh
viên/năm học.
Diện tuyển sinh theo đặt hàng: Từ 42 – 45 triệu đồng/sinh viên/năm học.
Học phí đối với lưu học sinh diện tự túc kinh phí: Theo quy định của Học viện đối với sinh viên nước ngoài diện tự túc kinh phí.
Chương trình DDP:
- Học phí các năm học tại Viện Đào tạo Quốc tế – Học viện Tài chính (trong nước) là 75 triệu đồng/sinh viên/năm học.
- Học phí năm cuối tại Trường Đại học Greenwich (London, Vương quốc Anh) là 490 triệu đồng/ sinh viên/năm học.
Chương trình liên kết đào tạo Đại học Toulon cấp bằng học trong 3 năm: 62,7-72,6 triệu đồng/sinh viên/năm học.
Từ những năm học sau học phí có thể thay đổi, nếu tăng thì không quá 10% so với năm học trước.
Chính sách ưu tiên
- Chính sách ưu tiên tuyển sinh theo quy định của Bộ GDĐT.
- Học viện cấp 04 suất học bổng, mỗi suất trị giá 150 triệu đồng/khóa học cho thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia, hoặc thí sinh có kết quả vượt trội.
Tổng quan về Học viện Tài chính
Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 1963, Hội đồng Chính phủ ra Quyết định 117/CP thành lập Trường cán bộ Tài chính – Kế toán Trung ương. Do yêu cầu của nền kinh tế cần phải có một đội ngũ cán bộ quản lý và kinh doanh tiền tệ có trình độ đại học thuộc hệ thống ngân hàng. Vì thế đến năm 1964 trường đổi tên thành trường Cán bộ Tài chính kế toán Ngân hàng Trung ương.
Ngày 27/10/1976 Hội đồng Chính phủ đã đổi tên trường từ trường Cán bộ Tài chính Kế toán Ngân hàng Trung ương thành trường Đại học Tài chính – Kế toán.
Qua quá trình hoàn thiện và phát triển trường, ngày 17/8/2001, Học viện Tài chính thành lập theo quyết định của Thủ tướng chính phủ, trên cơ sở sáp nhập 3 đơn vị: Trường Đại học Tài chính – Kế toán Hà Nội, Viện Nghiên cứu Tài chính và Trung tâm Bồi dưỡng Cán bộ Tài chính.
Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
Tầm nhìn
Đến năm 2030, Học viện Tài chính trở thành 1 trong 5 cơ sở giáo dục đại học đa ngành, đa lĩnh vực hàng đầu Việt Nam theo định hướng kết hợp nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ về lĩnh vực Kinh tế, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán – Kiểm toán, Quản lý – Quản trị, Công nghệ thông tin, Luật kinh tế…
Đến năm 2045, đưa Học viện Tài chính trở thành một trong 100 cơ sở giáo dục đại học tốt nhất Châu Á, một trong 1.000 cơ sở giáo dục đại học tốt nhất thế giới theo chuẩn mực xếp hạng quốc tế.
Sứ mệnh
Cung cấp các sản phẩm đào tạo và nghiên cứu khoa học tài chính – kế toán chất lượng cao cho xã hội.
Giá trị cốt lõi
Chất lượng – Uy tín – Hiệu quả – Chuyên nghiệp và Hiện đại.
Đội ngũ giảng viên
Tổ chức bộ máy của trường gồm 14 khoa, 12 ban chức năng và tương đương, 02 Viện, 03 Trung tâm, 01 tạp chí; với tổng số viên chức, lao động hợp đồng của Học viện tính đến 31/12/2022 là 633 cán bộ, trong đó có 423 giảng viên; 210 cán bộ, viên chức quản lý, phục vụ và nghiên cứu viên. Trong số 423 giảng viên có 02 GS, 48 PGS, 162 TS, 207 ThS và 04 NGND, 11 NGƯT.
Nghiên cứu Khoa học tại Học viện Tài chính
Trong 5 năm qua, Học viện Tài chính đã hoàn thành, nghiệm thu 05 đề tài cấp Nhà nước, 89 đề tài cấp Bộ, cấp Tỉnh, 769 đề tài nghiên cứu khoa học cấp Học viện, 138 đề tài nghiên cứu khoa học cấp khoa.
HVTC đã chủ trì và phối hợp các trường đại học, học viện và các cơ quan ngang bộ tổ chức thành công 10 hội thảo khoa học quốc tế, 22 hội thảo cấp Quốc gia, 07 hội thảo cấp Học viện, hơn 30 hội thảo cấp khoa với tổng số hơn 3.250 bài viết của các nhà khoa học trong và ngoài Học viện. Các bài viết với những nội dung thiết thực nhằm phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
Học viện Tài chính đã xuất bản 60 số Tạp chí theo định kỳ với số lượng hơn 1.260 bài viết. Xuất bản 06 số tạp chí tiếng Anh với 117 bài viết. Các nhà khoa học của HVTC đã và đang có nhiều bài viết đăng trên tạp chí thuộc danh mục ISI/SCOPUS, tạp chí quốc tế có uy tín quốc tế và có xu thế ngày càng tăng.
Trong 5 năm qua, HVTC đã xuất bản 60 số nội san sinh viên nghiên cứu khoa học với hơn 1.050 bài viết; tổ chức 50 hội thảo khoa học sinh viên với 1.740 bài viết; tổ chức 25 Festival, hơn 08 cuộc thi Olympic và 10 tọa đàm; 316 công trình dự thi dự thi cấp Học viện, 24 công trình nghiên cứu khoa học sinh viên dự thi cấp Bộ cũng như tham gia các giải thưởng nghiên cứu khoa học khác và đã đạt được nhiều thành tích.
Thành tích của Học viện Tài chính
Những phần thưởng cao quý của Đảng và Nhà nước
- Huân chương Hồ Chí Minh năm 2013.
- Huân chương Lao động hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba.
- Huân chương Lao động hạng Nhất lần thứ 2 năm 2018.
- Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba.
- Huân chương Tự do ISALA hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba của nước Cộng hòa DCND Lào.
- Cờ thi đua của Chính phủ và nhiều phần thưởng cao quý khác.
Thông tin liên hệ Học viện Tài chính
Tên trường: Học viện Tài chính
Mã trường: HTC
Địa chỉ: Trụ sở chính – Số 58 Lê Văn Hiến, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.
SĐT: (024).38 389 326
Email: hocvientaichinh@hvtc.edu.vn
Website: https://hvtc.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/aof.fanpage/
