Trường Đại học Hàng hải Việt Nam là một trong những trường đại học trọng điểm quốc gia. Trường được thành lập năm 1956 và là trường đại học đầu tiên về lĩnh vực hàng hải. Sứ mệnh của trường là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Các ngành học tập trung vào hàng hải, logistics, kinh tế và kỹ thuật. Trường có nhiều cơ sở vật chất hiện đại để phục vụ đào tạo thực hành. Sinh viên tốt nghiệp từ trường có cơ hội làm việc trong ngành hàng hải.

Cơ sở Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Hiện nay trường có 1 cơ sở đào tạo duy nhất nằm tại Hải Phòng
Địa chỉ: 484 Lạch Tray, Kênh Dương, Lê Chân, TP Hải Phòng
Cơ sở vật chất:
Trường có cơ sở vật chất hiện đại, đáp ứng tốt cho nhu cầu học tập và nghiên cứu. Giảng đường và phòng học đều được trang bị đầy đủ thiết bị nghe nhìn. Trường có nhiều phòng thí nghiệm và xưởng thực hành chuyên ngành hàng hải. Các thiết bị mô phỏng tàu biển được đầu tư kỹ lưỡng. Thư viện của trường rất phong phú tài liệu, bao gồm sách và tạp chí. Trường còn có nhà thi đấu đa năng và sân vận động rộng lớn. Điều này giúp sinh viên rèn luyện sức khỏe sau những giờ học căng thẳng.
Ký túc xá:
Trường có khu ký túc xá phục vụ nhu cầu của sinh viên. Ký túc xá được xây dựng khang trang, rất sạch sẽ và an toàn. Các phòng ở được trang bị đầy đủ vật dụng cơ bản cho sinh viên. Khu ký túc xá đảm bảo an ninh, giúp sinh viên yên tâm học tập. Môi trường sống tại đây rất tiện nghi, thuận lợi cho việc học tập và sinh hoạt.
Các ngành đào tạo Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Trường đào tạo đa ngành với thế mạnh về hàng hải và logistics. Chương trình đào tạo của trường luôn được cập nhật, bám sát với thực tiễn. Sinh viên được trang bị kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành.
Các ngành đào tạo:
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu dự kiến |
| NHÓM KỸ THUẬT & CÔNG NGHỆ (28 Chuyên ngành) | |||
| 1 | 7840106D101 | Điều khiển tàu biển | 130 |
| 2 | 7840106D102 | Khai thác máy tàu biển | 90 |
| 3 | 7840106D129 | Quản lý hàng hải | 75 |
| 4 | 7520207D104 | Điện tử viễn thông | 90 |
| 5 | 7520216D103 | Điện tự động giao thông vận tải | 45 |
| 6 | 7520216D105 | Điện tự động công nghiệp | 100 |
| 7 | 7520216D121 | Tự động hóa hệ thống điện | 100 |
| 8 | 7520122D106 | Máy tàu thủy | 45 |
| 9 | 7520122D107 | Thiết kế tàu & công trình ngoài khơi | 45 |
| 10 | 7520122D108 | Đóng tàu & công trình ngoài khơi | 45 |
| 11 | 7520103D109 | Máy & tự động hóa xếp dỡ | 45 |
| 12 | 7520103D116 | Kỹ thuật cơ khí | 100 |
| 13 | 7520103D117 | Kỹ thuật cơ điện tử | 75 |
| 14 | 7520103D122 | Kỹ thuật ô tô | 75 |
| 15 | 7520103D123 | Kỹ thuật nhiệt lạnh | 45 |
| 16 | 7520103D128 | Máy & tự động công nghiệp | 60 |
| 17 | 7580203D110 | Xây dựng công trình thủy | 45 |
| 18 | 7580203D111 | Kỹ thuật an toàn hàng hải | 45 |
| 19 | 7580201D112 | Xây dựng dân dụng & công nghiệp | 75 |
| 20 | 7580205D113 | Công trình giao thông & cơ sở hạ tầng | 45 |
| 21 | 7580201D127 | Kiến trúc nội thất (Sơ tuyển năng khiếu Vẽ mỹ thuật) | 30 |
| 22 | 7580201D130 | Quản lý xây dựng | 45 |
| 23 | 7480201D114 | Công nghệ thông tin | 110 |
| 24 | 7480201D118 | Công nghệ phần mềm | 60 |
| 25 | 7480201D119 | Kỹ thuật truyền thông & mạng máy tính | 60 |
| 26 | 7520103D131 | Quản lý kỹ thuật công nghiệp | 30 |
| 27 | 7520320D115 | Kỹ thuật môi trường | 100 |
| 28 | 7520320D126 | Kỹ thuật hóa học | 45 |
| NHÓM NGOẠI NGỮ (02 Chuyên ngành) | |||
| 29 | 7220201D124 | Tiếng Anh thương mại (TA hệ số 2) | 90 |
| 30 | 7220201D125 | Ngôn ngữ Anh (TA hệ số 2) | 90 |
| NHÓM KINH TẾ & LUẬT (08 Chuyên ngành) | |||
| 31 | 7840104D401 | Kinh tế vận tải biển | 145 |
| 32 | 7840104D410 | Kinh tế vận tải thủy | 90 |
| 33 | 7840104D407 | Logistics & chuỗi cung ứng | 150 |
| 34 | 7340120D402 | Kinh tế đối ngoại | 150 |
| 35 | 7340101D403 | Quản trị kinh doanh | 90 |
| 36 | 7340101D404 | Quản trị tài chính kế toán | 140 |
| 37 | 7340101D411 | Quản trị tài chính ngân hàng | 60 |
| 38 | 7380101D120 | Luật hàng hải | 110 |
| NHÓM CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO (04 Chuyên ngành) | |||
| 39 | 7840104H401 | Kinh tế vận tải biển (CLC) | 90 |
| 40 | 7340120H402 | Kinh tế ngoại thương (CLC) | 90 |
| 41 | 7520216H105 | Điện tự động công nghiệp (CLC) | 60 |
| 42 | 7480201H114 | Công nghệ thông tin (CLC) | 60 |
| NHÓM CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN (03 Chuyên ngành) | |||
| 43 | 7340101A403 | Quản lý kinh doanh & Marketing | 90 |
| 44 | 7840104A408 | Kinh tế Hàng hải | 90 |
| 45 | 7340120A409 | Kinh doanh quốc tế & Logistics | 90 |
| NHÓM CHƯƠNG TRÌNH LỚP CHỌN (02 Chuyên ngành) | |||
| 46 | 7840106S101 | Điều khiển tàu biển (Chọn) | 30 |
| 47 | 7840106S102 | Khai thác máy tàu biển (Chọn) | 30 |
Phương thức tuyển sinh:
Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương theo quy định.
Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trên phạm vi cả nước
Phương thức xét tuyển:
- Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT:
- Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp: Áp dụng: Cho tất cả các chuyên ngành, xét tuyển dựa trên điểm thi các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2025 trong tổ hợp xét tuyển cộng điểm ưu tiên, đồng thời thí sinh đáp ứng một trong các tiêu chí sau::
- Tiêu chí 1: Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế IELTS 5.0 hoặc TOEFL 494 ITP hoặc TOEFL 58 iBT hoặc TOEIC (L&R) 550 trở lên trong thời hạn.
- Tiêu chí 2: Đạt các giải Nhất, Nhì, Ba các môn thi Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tin học và Ngoại ngữ trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh, Thành phố trở lên.
- Tiêu chí 3: Học 03 năm THPT tại các lớp Chuyên: Toán học, Vật Lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học, Khoa học tự nhiên thuộc các trường Chuyên cấp Tỉnh/Thành phố. Có học lực Khá trở lên và hạnh kiểm Tốt các năm lớp 10, 11, 12.
- Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập, rèn luyện THPT (học bạ):
- Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên điểm thi đánh giá năng lực hoặc tư duy:
- Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế và học bạ THPT:
- Phương thức 6: Xét tuyển thẳng.
Tổng quan về trường
Trường có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực cho ngành hàng hải. Sinh viên tốt nghiệp từ trường được các doanh nghiệp đánh giá rất cao. Nhiều cựu sinh viên đã và đang giữ các vị trí quản lý tại các công ty lớn. Trường có mối quan hệ chặt chẽ với các tập đoàn vận tải biển trong và ngoài nước. Các hội chợ việc làm được tổ chức thường xuyên để kết nối sinh viên và nhà tuyển dụng. Sinh viên có cơ hội thực tập và được tuyển dụng ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường.
Lịch sử hình thành và phát triển:
Trường được thành lập vào ngày 15 tháng 8 năm 1956. Đây là trường đại học đầu tiên về lĩnh vực hàng hải ở Việt Nam. Trường trải qua nhiều giai đoạn phát triển, góp phần đào tạo cán bộ. Đến năm 1999, trường được công nhận là trường đại học trọng điểm quốc gia. Trường không ngừng mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu.
Sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi:
Sứ mệnh: Trường có sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ ngành hàng hải. Trường cũng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp. Sứ mệnh này góp phần phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam.
Tầm nhìn: Đến năm 2030, trường sẽ là một đại học hàng đầu về hàng hải. Trường sẽ có uy tín cao trong khu vực và trên toàn thế giới. Trường phấn đấu trở thành lựa chọn hàng đầu cho người học.
Giá trị cốt lõi: Trường xây dựng các giá trị cốt lõi dựa trên chất lượng và sự sáng tạo. Trường đề cao tính thực tiễn và tinh thần trách nhiệm. Đây là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của trường.
Thông tin liên hệ
Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
- Mã trường: HHA
- Địa chỉ: 484 Lạch Tray, Kênh Dương, Lê Chân, TP Hải Phòng
- SĐT: (+84). 225. 3829 109 / 3735 931
- Email: info@vimaru.edu.vn
- Website: http://vimaru.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/daihochanghaivietnam/