Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở phía Nam)

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở phía Nam)

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở phía Nam) (Tên tiếng anh: Posts and Telecommunications Institute of Technology, viết tắt PTIT) là một cơ sở đào tạo đại học và sau đại học trọng điểm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông và quản trị kinh tế, với đội ngũ giảng viên giàu chuyên môn, tâm huyết, cùng hệ thống cơ sở vật chất hiện đại góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành bưu chính – viễn thông và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông ( Cơ sở phía Nam )
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông ( Cơ sở phía Nam )

Các cơ sở, ký túc xá của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở phía Nam)

Học viện ở cơ sở phía Nam có 02 cơ sở đào tạo tại TP HCM:

  • Số 11 Nguyễn Đình Chiểu, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Số 97 Man Thiện, phường Tăng Nhơn Phú, thành phố Hồ Chí Minh.

Học viện có cơ sở vật chất hiện đại, đáp ứng tốt nhu cầu đào tạo và nghiên cứu chuyên sâu. Trường trang bị nhiều phòng học thông minh, phòng máy tính cấu hình cao, và các phòng thí nghiệm chuyên ngành như phòng lab truyền dẫn, viễn thông, IoT, trí tuệ nhân tạo.

Ngoài ra, phần quan trọng không thể thiếu là Thư viện và Nhà ăn. Thư viện được xây dựng theo hướng không gian mở, tạo cảm giác thoải mái cho các bạn sinh viên. Nhà ăn được lắp đặt hệ thống wifi và bàn ghế rộng rãi để phục vụ các sinh viên trong những giờ nghỉ. Không chỉ thế, Học viện còn hỗ trợ ký túc xá, rất thuận lợi cho sinh viên học xa nhà.

Các ngành đào tạo tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở phía Nam)

Các ngành đào tạo

Năm 2025, Học viện ở cơ sở phía Nam tuyển sinh 11 ngành chương trình đào tạo đại trà và 02 ngành chương trình đào tạo chất lượng cao, đặc thù.

TT Mã xét tuyển Tên ngành, chương trình Mã ngành, nhóm ngành Tên ngành, nhóm ngành Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển
I NGÀNH, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI TRÀ
1 7520207 Kỹ thuật Điện tử viễn thông 7520207 Kỹ thuật Điện tử viễn thông 140 Toán, Lí, Hóa (A00)
Toán, Lí, Anh (A01)
Toán, Lí, Tin (X06)
Toán, Tin, Anh (X26)
2 7520208 Công nghệ Internet vạn vật (IoT) 7520208 Công nghệ Internet vạn vật (IoT) 100
3 7510301 Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử 7510301 Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử 120
4 7520216 Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa 7520216 Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa 120
5 7480201 Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin 230
6 7480202 An toàn thông tin 7480202 An toàn thông tin 120
7 7329001 Công nghệ đa phương tiện 7329001 Công nghệ đa phương tiện 140 Toán, Lí, Hóa (A00)
Toán, Lí, Anh (A01)
Toán, Lí, Tin (X06)
Toán, Tin, Anh (X26)
Toán, Văn, Anh (D01)
8 7320104 Truyền thông đa phương tiện 7320104 Truyền thông đa phương tiện 80
9 7340101 Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh 130
10 7340115 Marketing 7340115 Marketing 120
11 7340301 Kế toán 7340301 Kế toán 120
II CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO, ĐẶC THÙ
1 7480201_CLC Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin 120 Toán, Lí, Hóa (A00)
Toán, Lí, Anh (A01)
Toán, Lí, Tin (X06)
Toán, Tin, Anh (X26)
2 7340115_CLC Marketing 7340115 Marketing 40 Toán, Lí, Hóa (A00)
Toán, Lí, Anh (A01)
Toán, Lí, Tin (X06)
Toán, Tin, Anh (X26)
Toán, Văn, Anh (D01)

Phương thức tuyển sinh

Phương thức 1 – Xét tuyển tài năng

  • Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: Học viện thực hiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo (có thông báo chi tiết riêng).
  • Xét tuyển dựa vào hồ sơ năng lực đối với các thí sinh có Thành tích đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp quốc gia (giải Khuyến khích), cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc TW (Nhất, Nhì, Ba và Khuyến khích), thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển hoặc là học sinh tại các trường THPT chuyên chuyên hoặc hệ chuyên thuộc các trường THPT trọng điểm quốc gia.

Phương thức 2 – Xét tuyển dựa vào kết quả Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế (Chứng chỉ SAT/ACT)

Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương và có Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế SAT từ 1130/1600 trở lên hoặc ACT từ 25/36 trở lên, trong thời hạn 02 năm (tính đến ngày xét tuyển)

Phương thức 3 – Xét tuyển dựa vào kết quả bài thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy

  • Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của Đại học quốc gia Hà Nội năm 2025 từ 75 điểm trở lên.
  • Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của Đại học quốc gia Hồ Chí Minh năm 2025 từ 600 điểm trở lên.
  • Thí sinh có điểm thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2025 từ 50 điểm trở lên.
  • Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (SPT) năm 2025 từ 15 điểm trở lên.

Phương thức 4 – Xét tuyển kết hợp

Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày xét tuyển) đạt IELTS 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT 65 trở lên hoặc TOEFL ITP 513 trở lên và có kết quả điểm trung bình chung học tập lớp 10, 11, 12 đạt từ 7,5 trở lên và có hạnh kiểm Khá trở lên

Phương thức 5 – Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025

  • Xét tuyển theo ngành và theo tổ hợp bài thi/môn thi xét tuyển.
  • Điểm trúng tuyển của các tổ hợp bài thi/môn thi trong cùng một ngành là bằng nhau (không có điểm chênh lệch giữa các tổ hợp trong cùng một ngành).
  • Xét trúng tuyển từ thí sinh có kết quả cao xuống và đảm bảo chất lượng tuyển sinh
  • Xét tuyển các nguyện vọng bình đẳng (không có điểm chênh lệch giữa các nguyện vọng trong cùng một ngành), nếu thí sinh không trúng tuyển nguyện vọng ở thứ tự ưu tiên thứ nhất (nguyện vọng 1) thì sẽ được tự động xét tuyển ở nguyện vọng ưu tiên thứ hai (nguyện vọng 2) và kế tiếp.
  • Thí sinh chỉ trúng tuyển vào 1 nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký, khi đã trúng tuyển ở nguyện vọng nào thì không được xét tuyển tiếp ở nguyện vọng sau.
  • Điểm trúng tuyển được tính theo thang điểm 10 trên tổng điểm tối đa của 3 môn thi trong tổ hợp xét tuyển là 30 điểm.
  • Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Học viện không sử dụng tiêu chí phụ riêng để xét tuyển.
  • Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời gian quy định của Học viện. Nếu quá thời hạn này, thí sinh không xác nhận nhập học được xem là từ chối nhập học. Các điều kiện khác thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Học viện.

Điểm chuẩn của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở phía Nam)

STT Mã chương trình/ngành, xét tuyển Tên chương trình/ngành xét tuyển Phương thức xét tuyển Năm tuyển sinh 2023 Năm tuyển sinh 2024
Chỉ tiêu Số nhập học Điểm TT Chỉ tiêu Số nhập học Điểm TT
1 7340101 Quản trị kinh doanh Xét tuyển Tài năng – 100 79 –
Điểm thi tốt nghiệp THPT 50 54 22.8 18.40/30
Xét tuyển kết hợp – –
Kỳ thi ĐGNL, ĐGTD – –
2 7340115 Marketing Xét tuyển Tài năng – 90 88 76.72/100
Điểm thi tốt nghiệp THPT 80 86 24.1 24.24/30
Xét tuyển kết hợp 23.53 23.87/30
Kỳ thi ĐGNL, ĐGTD 18.20 15.93/30
3 7340301 Kế toán Xét tuyển Tài năng – 90 90 –
Điểm thi tốt nghiệp THPT 70 73 20 20.95/30
Xét tuyển kết hợp 21.67 22.80/30
Kỳ thi ĐGNL, ĐGTD – 15.88/30
4 7480201 Công nghệ thông tin Xét tuyển Tài năng – 180 179 68.83/100
Điểm thi tốt nghiệp THPT 200 198 25.1 25.17/30
Xét tuyển kết hợp 22.82 22.20/30
Kỳ thi ĐGNL, ĐGTD 17.10 18.01/30
STT Mã chương trình/ngành, xét tuyển Tên chương trình/ngành xét tuyển Phương thức xét tuyển Năm tuyển sinh 2023 Năm tuyển sinh 2024
Chỉ tiêu Số nhập học Điểm TT Chỉ tiêu Số nhập học Điểm TT
5 7480202 An toàn thông tin Xét tuyển Tài năng – 80 90 –
Điểm thi tốt nghiệp THPT 70 71 24.44 26.68/30
Xét tuyển kết hợp 24.04 21.89/30
Kỳ thi ĐGNL, ĐGTD 18.38 15.80/30
6 – Công nghệ Internet vạn vật (IoT) Xét tuyển Tài năng – 85 74 83.97/100
Điểm thi tốt nghiệp THPT 75 76 21.7 18.00/30
Xét tuyển kết hợp 26.46 24.83/30
Kỳ thi ĐGNL, ĐGTD 18.93 18.33/30
7 7510301 Công nghệ Kỹ thuật Điện – Điện tử Xét tuyển Tài năng – 90 99 –
Điểm thi tốt nghiệp THPT 90 57 18.15 20.85/30
Xét tuyển kết hợp – 24.36/30
Kỳ thi ĐGNL, ĐGTD – 15.08/30
8 7520207 Kỹ thuật Điện tử viễn thông Xét tuyển Tài năng – 100 111 85.69/100
Điểm thi tốt nghiệp THPT 90
–
–
88 21.9 23.23/30
Xét tuyển kết hợp – 23.77/30
Kỳ thi ĐGNL, ĐGTD 19.18 16.23/30
9 7520216 Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa Xét tuyển Tài năng – 85 84 78.71/100
Điểm thi tốt nghiệp THPT 85 76 18 19.65/30
Xét tuyển kết hợp 23.11 23.70/30
Kỳ thi ĐGNL, ĐGTD 16.50 16.18/30
STT Mã chương trình/ngành, xét tuyển Tên chương trình/ngành xét tuyển Phương thức xét tuyển Năm tuyển sinh 2023 Năm tuyển sinh 2024
Chỉ tiêu Số nhập học Điểm TT Chỉ tiêu Số nhập học Điểm TT
10 7329001 Công nghệ đa phương tiện Xét tuyển Tài năng – 120 124 88.13/100
Điểm thi tốt nghiệp THPT 100 106 24.05 23.95/30
Xét tuyển kết hợp 22.53 23.46/30
Kỳ thi ĐGNL, ĐGTD 17.65 15.05/30
11 7480201_CLC Công nghệ thông tin Xét tuyển Tài năng – 100 98 75.69/100
Điểm thi tốt nghiệp THPT – 23.25/30
Xét tuyển kết hợp – 23.36/30
Kỳ thi ĐGNL, ĐGTD – 15.03/30
12 7340115_CLC Marketing Xét tuyển Tài năng – 40 21 78.48/100
Điểm thi tốt nghiệp THPT – 18.00/30
Xét tuyển kết hợp – 21.53/30
Kỳ thi ĐGNL, ĐGTD – 15.28/30

Mức học phí trung bình tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở phía Nam)

Học phí

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy

  • Học phí trình độ đại hệ chính quy chương trình đại trà năm học 2025-2026 dự kiến: trung bình từ khoảng 29,6 triệu đồng đến 37,6 triệu đồng/năm tùy theo từng ngành học.
  • Học phí chương trình chất lượng cao trình độ đại học năm học 2025-2026: mức thu học phí trung bình từ khoảng 49,2 triệu đồng đến 55 triệu đồng/năm học tùy theo từng ngành/ chương trình học.
  • Học phí chương trình Cử nhân Công nghệ thông tin (định hướng ứng dụng), Thiết kế và phát triển Game, Công nghệ thông tin Việt – Nhật, Trí tuệ nhân tạo năm học 2025-2026: mức thu học phí trung bình từ khoảng 40 triệu đến 45,5 triệu đồng/năm học tùy theo từng ngành/ chương trình học.
  • Học phí chương trình liên kết quốc tế năm học 2025-2026: mức thu học phí trung bình từ khoảng 54 triệu đến 62,5 triệu đồng/năm tùy theo từng chương trình.

Chương trình chất lượng cao

Năm 2025, Học viện tuyển sinh 830 chỉ tiêu vào các chương trình chất lượng cao (chương trình chất lượng cao do Học viện tự xác định) với nội dung, chất lượng chương trình đào tạo có nhiều ưu việt, nhiều lợi thế đối với người học và với quy mô lớp nhỏ. Cụ thể gồm có các chương trình chất lượng cao: Công nghệ thông tin, Marketing, Kế toán (theo chuẩn quốc tế ACCA), An toàn thông tin và Truyền thông đa phương tiện.

Học bổng

Học bổng đặc biệt

Năm 2025, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cấp tối đa 30 suất học bổng đặc biệt, giá trị mỗi suất học bổng tới 500 triệu đồng (gồm: học phí trong toàn thời gian học, chi phí ăn ở, kinh phí nghiên cứu khoa học, thực tập ở nước ngoài, kinh phí hỗ trợ từ doanh nghiệp đối tác và các hỗ trợ khác).

Đối tượng xét cấp học bổng đặc biệt là các thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn Toán, Vật lí và Tin học; thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT từ 29,0 điểm trở lên. Người được nhận học bổng đặc biệt phải đảm bảo điểm trung bình chung tích lũy năm học liên tục đạt từ loại Giỏi trở lên trong thời gian học tập.

Học bổng toàn phần

Năm 2025, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cấp tối đa 50 suất học bổng toàn phần với giá trị học bổng tới 250 triệu đồng (tương đương học phí toàn khóa học của chương trình chất lượng cao) cho các thí sinh đoạt giải Nhất trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc TW các môn Toán, Vật lí và Tin học. Người được nhận học bổng toàn phần phải đảm bảo điểm trung bình chung tích lũy năm học liên tục đạt từ loại Giỏi trở lên trong thời gian học tập.

Học bổng miễn 100% học phí trong năm học thứ nhất

Học bổng miễn 100% học phí trong năm học thứ nhất với tối đa 100 suất cho đối tượng là các thí sinh đoạt trong kỳ thi học sinh giỏi quốc tế, quốc gia hoặc thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW các môn Toán, Vật lí, Hóa học và Tin học hoặc đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025.

Học bổng miễn 50% học phí trong năm học thứ nhất

Học bổng miễn 50% học phí trong năm học thứ nhất với tối đa 300 suất cho đối tượng là các thí sinh đoạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi hoặc đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025.

Các học bổng khác

Ngoài ra, sinh viên còn có nhiều cơ hội để được nhận các xuất học bổng của các doanh nghiệp hàng đầu như Samsung (Hàn Quốc), Tập đoàn Điện lực Nhật Bản Yokogawa (Nhật Bản), TEMIX (Italy), Vietcombank, VP Bank, Agribank,….

Ghi chú: Thí sinh chỉ được xét và cấp một Loại học bổng trong chính sách học bổng nêu trên; xét cấp học bổng thực hiện xét từ trên xuống cho đến hết số suất học bổng.

Tổng quan về Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở phía Nam)

Lịch sử hình thành và phát triển

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông được thành lập theo quyết định số 516/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 11 tháng 7 năm 1997 trên cơ sở sắp xếp lại 4 đơn vị thành viên thuộc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, nay là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam là Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện, Viện Kinh tế Bưu điện, Trung tâm đào tạo Bưu chính Viễn thông 1 và 2. Các đơn vị tiền thân của Học viện là những đơn vị có bề dày lịch sử hình thành và phát triển với xuất phát điểm từ Trường Đại học Bưu điện 1953.

Từ ngày 1/7/2014, thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Quyết định số 878/QĐ-BTTTT điều chuyển quyền quản lý Học viện từ Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam về Bộ Thông tin và Truyền thông. Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ. Là trường đại học, đơn vị nghiên cứu, phát triển nguồn nhân lực trọng điểm của Ngành Thông tin và Truyền thông.

Sứ mệnh và mục tiêu

Sứ mệnh

Học viện có sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Học viện còn nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực ICT. Mục tiêu là phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập quốc tế của Việt Nam.

Mục tiêu 

Đến năm 2025, trở thành trường đại học có quy mô và chất lượng đào tạo, nghiên cứu hàng đầu Việt Nam về công nghệ số, là một trong các đơn vị chủ lực cung cấp nhân lực, tri thức, chuyển giao công nghệ phục vụ chuyển đổi số quốc gia. Là cơ sở đào tạo đại học tiên phong trong đổi mới phương thức đào tạo, có hệ sinh thái số gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường, sinh viên, doanh nghiệp và xã hội với mô hình quản trị đại học thông minh, thân thiện và chuyên nghiệp.

Thông tin liên hệ Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở phía Nam)

Tên trường: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở phía Nam)

Mã trường: BVS

Địa chỉ:

  • Số 11 Nguyễn Đình Chiểu, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Số 97 Man Thiện, phường Tăng Nhơn Phú, thành phố Hồ Chí Minh.

SĐT: (024) 33528122

Email: tuyensinh@ptit.edu.vn

Website: https://tuyensinh.ptit.edu.vn/

Facebook: https://facebook.com/HocvienPTIT