Đại học Văn Hiến (Van Hien University, viết tắt VHU) là một trường đại học tư thục đa ngành tại thành phố Hồ Chí Minh, được thành lập từ năm 1997. Với nhiều cơ sở đào tạo hiện đại, trang thiết bị đầy đủ và chương trình học hướng ứng dụng, trường luôn nỗ lực kết nối sinh viên với thực tiễn. Trường hướng tới môi trường học tập sáng tạo, phát triển năng lực cá nhân và đề cao đạo đức, bản sắc văn hóa Việt Nam.

Các cơ sở, ký túc xá của Trường Đại học Văn Hiến
Các cơ sở
Nhiều cơ sở đào tạo hiện đại tại TP.HCM, gồm trụ sở chính và các campus khác như Harmony Campus, HungHau Campus, myU Campus…
Hiện trường có 07 cơ sở đào tạo tại TP HCM:
- Trụ sở chính: HungHau House: 613 Âu Cơ, Phường Tân Phú, TP.HCM.
- Harmony Campus: 624 Âu Cơ, Phường Bảy Hiền, TP.HCM.
- HungHau Campus: Khu chức năng, 13E Đại lộ Nguyễn Văn Linh, Xã Bình Hưng, TP.HCM.
- myU Campus: 665 – 667 – 669 Điện Biên Phủ, Phường Bàn Cờ, TP.HCM.
- 8-14 Nguyễn Bá Tuyển, Phường Bảy Hiền, TP.HCM.
- 2A2 Quốc lộ 1A, Phường Thới An, TP.HCM.
- 615 Âu Cơ, Phường Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh.
Các phòng học, giảng đường được trang bị hiện đại: máy chiếu, màn chiếu, điều hòa, wifi phủ sóng toàn trường. Thư viện với đầu sách phong phú, máy tính phục vụ tra cứu học tập. Phòng thực hành / thực nghiệm cho các ngành: âm nhạc (piano, thanh nhạc), biểu diễn, thực hành nghiệp vụ như buồng phòng, bartender, phòng thí nghiệm, phòng ngoại ngữ.
Ký túc xá
Đại học Văn Hiến hiện không có ký túc xá riêng trong khuôn viên trường, nhưng trường có liên kết với các ký túc xá bên ngoài và hỗ trợ sinh viên tìm chỗ ở phù hợp.
Các ngành đào tạo tại Trường Đại học Văn Hiến
Các ngành đào tạo
Năm 2025, Trường tuyển sinh đa dạng các ngành đào tạo hệ chính quy.
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn xét tuyển |
| 1 | 7210205 | Thanh nhạc
|
N00: Xét tuyển môn Văn và thi tuyển môn cơ sở ngành và chuyên ngành |
| 2 | 7210208 | Piano
|
|
| 3 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh
|
A01: Toán, Lý, Tiếng Anh D01: Toán, Văn, Tiếng Anh D10: Toán, Địa, Tiếng Anh D15: Văn, Địa, Tiếng Anh |
| 4 | 7220203 | Ngôn ngữ Pháp
|
|
| 5 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật
|
|
| 6 | 7229030 | Văn học
|
C00: Văn, Sử, Địa D01: Toán, Văn, Tiếng Anh D14: Văn, Sử, Tiếng Anh D15: Văn, Địa, Tiếng Anh |
| 7 | 7310101 | Kinh tế
|
A00: Toán, Lý, Hóa A01: Toán, Lý, Tiếng Anh C04: Toán, Văn, Địa D01: Toán, Văn, Tiếng Anh |
| 8 | 7310301 | Xã hội học
|
A00: Toán, Lý, Hóa C00: Văn, Sử, Địa C04: Toán, Văn, Địa D01: Toán, Văn, Tiếng Anh |
| 9 | 7310401 | Tâm lý học
|
A00: Toán, Lý, Hóa D08: Toán, Sinh, Tiếng Anh D13: Văn, Sinh, Tiếng Anh B03: Toán, Sinh, Văn |
| 10 | 7310608 | Đông phương học
|
A01: Toán, Lý, Tiếng Anh D01: Toán, Văn, Tiếng Anh C00: Văn, Sử, Địa D15: Văn, Địa, Tiếng Anh |
| 11 | 7310630 | Việt Nam học
|
C00: Văn, Sử, Địa D01: Toán, Văn, Tiếng Anh D14: Văn, Sử, Tiếng Anh D15: Văn, Địa, Tiếng Anh |
| 12 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện
|
A00: Toán, Lý, Hóa A01: Toán, Lý, Tiếng Anh C01: Toán, Lý, Văn D01: Toán, Văn, Tiếng Anh |
| 13 | 7320108 | Quan hệ công chúng
|
C00: Văn, Sử, Địa D01: Toán, Văn, Tiếng Anh D14: Văn, Sử, Tiếng Anh D15: Văn, Địa, Tiếng Anh |
| 14 | 7340101 | Quản trị kinh doanh
|
A00: Toán, Lý, Hóa A01: Toán, Lý, Tiếng Anh C04: Toán, Văn, Địa D01: Toán, Văn, Tiếng Anh |
| 15 | 7340115 | Marketing
|
|
| 16 | 7340121 | Kinh doanh thương mại
|
|
| 17 | 7340122 | Thương mại điện tử
|
|
| 18 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng
|
|
| 19 | 7340205 | Công nghệ tài chính
|
|
| 20 | 7340301 | Kế toán
|
|
| 21 | 7380101 | Luật
|
|
| 22 | 7420201 | Công nghệ sinh học
|
A00: Toán, Lý, Hóa A02: Toán, Lý, Sinh B00: Toán, Hóa, Sinh D07: Toán, Hóa, Tiếng Anh |
| 23 | 7480101 | Khoa học máy tính
|
A00: Toán, Lý, Hóa A01: Toán, Lý, Tiếng Anh K01: Toán, Tiếng Anh, Tin học D01: Toán, Văn, Tiếng Anh |
| 24 | 7480201 | Công nghệ thông tin
|
|
| 25 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
|
A00: Toán, Lý, Hóa A01: Toán, Lý, Tiếng Anh C04: Toán, Văn, Địa D01: Toán, Văn, Tiếng Anh |
| 26 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông
|
A00: Toán, Lý, Hóa A01: Toán, Lý, Tiếng Anh C01: Toán, Lý, Văn D01: Toán, Văn, Tiếng Anh |
| 27 | 7520320 | Kỹ thuật môi trường
|
A00: Toán, Lý, Hóa A02: Toán, Lý, Sinh B00: Toán, Hóa, Sinh D07: Toán, Hóa, Tiếng Anh |
| 28 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm
|
|
| 29 | 7720301 | Điều dưỡng
|
B03: Toán, Văn, Sinh C02: Toán, Văn, Hóa D01: Toán, Văn, Tiếng Anh D07: Toán, Hóa, Tiếng Anh |
| 30 | 7810101 | Du lịch
|
A00: Toán, Lý, Hóa C00: Văn, Sử, Địa C04: Toán, Văn, Địa D01: Toán, Văn, Tiếng Anh |
| 31 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
|
|
| 32 | 7810201 | Quản trị khách sạn
|
|
| 33 | 7340302 | Kiểm toán
|
A00: Toán, Lý, Hóa A01: Toán, Lý, Tiếng Anh C02: Toán, Văn Hóa D01: Toán, Văn, Tiếng Anh |
| 34 | 7340404 | Quản trị nhân lực
|
A00: Toán, Lý, Hóa A01: Toán, Lý, Tiếng Anh C04: Toán, Văn, Địa D01: Toán, Văn, Tiếng Anh |
| 35 | 7310206 | Quan hệ quốc tế
|
A01: Toán, Lý, Tiếng Anh D01: Toán, Văn, tiếng Anh D14: Văn, Sử, Tiếng Anh D15: Văn, Địa Tiếng Anh |
| 36 | 7210302 | Công nghệ điện ảnh, truyền hình
|
A00: Toán, Lý, Hóa D01: Toán, Văn, Tiếng Anh V00: Toán, Lý, Năng khiếu Vẽ H01: Toán, Văn, Năng khiếu Vẽ |
| 37 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng
|
A00: Toán, Lý, Hóa A01: Toán, Lý, Tiếng Anh C01: Toán, Lý, Văn D07: Toán, Hóa, Tiếng Anh |
| 38 | 7380107 | Luật kinh tế
|
A00: Toán, Lý, Hóa A01: Toán, Lý, Tiếng Anh C04: Toán, Văn, Địa D01: Toán, Văn, Tiếng Anh |
| 39 | 7480102 | Mạng máy tính và Truyền thông
|
A00: Toán, Lý, Hóa A01: Toán, Lý, Tiếng Anh K01: Toán, Tiếng Anh, Tin học D01: Toán, Văn, Tiếng Anh |
| 40 | 7720201 | Dược học
|
B03: Toán, Văn, Sinh C02: Toán, Văn, Hóa D01: Toán, Văn, Tiếng Anh D07: Toán, Hóa, Tiếng Anh |
| 41 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc – Liên kết quốc tế Ngôn ngữ Trung Quốc
|
A01: Toán, Lý, Tiếng Anh D01: Toán, Văn, Tiếng Anh D10: Toán, Địa, Tiếng Anh D15: Văn, Địa, Tiếng Anh |
| 42 | 7310612 | Trung Quốc học
|
|
| 43 | 7810202 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
|
A00: Toán, Lý, Hóa C00: Văn, Sử, Địa D01: Toán, Văn, Tiếng Anh C04: Toán, Văn, Địa |
| 44 | 7210235 | Đạo diễn điện ảnh, truyền hình
|
A00: Toán, Lý, Hóa D01: Toán, Văn, Tiếng Anh M20: Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Vật lý M21: Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Lịch sử |
Phương thức tuyển sinh
- Phương thức 1: Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT 2025.
- Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT.
- Phương thức 3: Xét tuyển theo điểm thi đánh giá năng lực ĐHQG Tp. HCM, ĐHQG Hà Nội.
- Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo.
- Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp thi tuyển các ngành Thanh nhạc; Piano; Đạo diễn điện ảnh, truyền hình; Công nghệ điện ảnh, truyền hình.
Điểm chuẩn của Trường Đại học Văn Hiến
| STT | Ngành | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Xét theo KQ thi THPT | Xét theo KQ thi THPT | ||
| 1 | Thanh nhạc | 18,25 | 17,00 |
| 2 | Piano | 17,75 | 17,00 |
| 3 | Ngôn ngữ Anh | 24,00 | 16,20 |
| 4 | Ngôn ngữ Pháp | 17,25 | 16,20 |
| 5 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 23,51 | 16,25 |
| 6 | Ngôn ngữ Nhật | 16,00 | 16,25 |
| 7 | Văn học | 16,30 | 16,75 |
| 8 | Xã hội học | 16,50 | 15,25 |
| 9 | Tâm lý học | 23,50 | 16,40 |
| 10 | Đông phương học | 17,00 | 16,50 |
| 11 | Việt Nam học | 18,00 | 18,75 |
| 12 | Quản trị kinh doanh | 17,00 | 15,05 |
| 13 | Tài chính – ngân hàng | 23,00 | 16,00 |
| 13 | Công nghệ thông tin | 23,51 | 16,00 |
| 14 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông | 15,15 | 15,35 |
| 15 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 22,50 | 16,25 |
| 16 | Quản trị khách sạn | 23,50 | 16,15 |
| 17 | Du lịch | 17,00 | 16,25 |
| 18 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 23,50 | 16,05 |
| 19 | Công nghệ sinh học | 16,15 | 16,50 |
| 20 | Khoa học máy tính | 16,51 | 16,30 |
| 21 | Kế toán | 23,00 | 16,20 |
| 22 | Công nghệ thực phẩm | 16,40 | 16,35 |
| 23 | Quan hệ công chúng | 24,00 | 16,00 |
| 24 | Truyền thông đa phương tiện | 24,03 | 16,00 |
| 25 | Thương mại điện tử | 23,00 | 16,40 |
| 26 | Luật | 16,05 | 16,20 |
| 27 | Điều dưỡng | 19,50 | 19,00 |
| 28 | Kinh tế | 16,00 | 16,10 |
| 29 | Kỹ thuật môi trường | 18,00 | 15,95 |
| 30 | Kinh doanh thương mại | 15,40 | 15,00 |
| 31 | Công nghệ tài chính | 15,75 | 15,70 |
| 32 | Marketing | 23,00 | 16,00 |
| 33 | Kiểm toán | – | 16,00 |
| 34 | Quản trị nhân lực | – | 16,25 |
| 35 | Kỹ thuật xây dựng | – | 15,45 |
| 36 | Quan hệ quốc tế | – | 17,70 |
| 37 | Đạo diễn điện ảnh, truyền hình | – | A00, D01: 18,00
V00: 18,00 H01: 18,00 |
| 38 | Công nghệ điện ảnh, truyền hình | – | A00, D01: 18,65
V00: 18,65 H01: 18,65 |
Mức học phí trung bình tại Trường Đại học Văn Hiến
Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có):
- Từ 900,000 đồng/tín chỉ.
- Cam kết không tăng học phí trong suốt quá trình đào tạo (áp dụng với sinh viên/học viên chỉ học 1 lần, không rớt môn hoặc học lại).
Tổng quan về Trường Đại học Văn Hiến
Lịch sử hình thành và phát triển
- Trường Đại học Văn Hiến được thành lập ngày 11/7/1997 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Trường khai giảng khóa tuyển sinh đầu tiên vào ngày 08/11/1999 với hơn 900 sinh viên nhập học.
- Cuối năm 2012, Công ty CPPT Hùng Hậu đã trở thành nhà đầu tư của Trường Đại học Văn Hiến.
- Ngày 28/12/2016, trường chuyển đổi loại hình hoạt động sang tư thục, đánh dấu một bước ngoặt mới trong sự phát triển của Nhà trường.
- Trải qua 27 năm xây dựng, trường đã trở thành một trong những trường đại học đào tạo uy tín tại Việt Nam.
Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
Tầm nhìn
Đến năm 2030, Trường Đại học Văn Hiến trở thành một trong những cơ sở giáo dục đại học theo định hướng ứng dụng nghề nghiệp có uy tín cao ở Việt Nam, hội nhập khu vực và tiếp cận chuẩn quốc tế.
Sứ mệnh
Trường Đại học Văn Hiến là cơ sở giáo dục đại học định hướng ứng dụng, với ngành nghề đào tạo đa dạng. Nhà trường luôn đổi mới chương trình đào tạo theo hướng hội nhập quốc tế, chú trọng bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá Việt Nam và linh hoạt theo yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Giá trị cốt lõi
- Phát triển bền vững
- Chất lượng giáo dục chuẩn hoá
- Quản trị hiệu quả
- Phục vụ chuyên nghiệp
- Trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng
- Thân thiện và hiện đại
Đội ngũ giảng viên
- Trường hiện có khoảng 460 giảng viên (cả giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng).
- Trong số đó, hơn 70 % là những người có học hàm, học vị cao như giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ.
- Trường có sử dụng giảng viên thỉnh giảng từ các trường đại học uy tín, viện nghiên cứu, doanh nghiệp, để đảm bảo tính chuyên môn và cập nhật thực tiễn.
Thông tin liên hệ Trường Đại học Văn Hiến
Tên trường: Đại học Văn Hiến
Mã trường: DVH
Địa chỉ: 613 Âu Cơ, Phường Tân Phú, TP.HCM.
SĐT: 028.3832.0333
Email: info@vhu.edu.vn
Website: http://vhu.edu.vn/
Facebook: www.facebook.com/vhu.edu.vn/