Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh (HVUH) là một trong những cơ sở giáo dục đại học đa ngành tại khu vực phía Nam, được thành lập với mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Trường đào tạo nhiều lĩnh vực như kinh tế, quản trị, công nghệ thông tin, du lịch, y tế và ngoại ngữ. HVUH chú trọng gắn kết giữa lý thuyết và thực hành, giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp và tư duy sáng tạo. Với đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm và môi trường học tập năng động, nhà trường luôn tạo điều kiện để sinh viên phát triển toàn diện. HVUH hướng đến trở thành trường đại học uy tín, hiện đại và hội nhập quốc tế.

Cơ sở vật chất và ký túc xá của Trường Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh
Hiện, Trường Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh (HVUV) có 3 cơ sở phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu của sinh viên:
- Trụ sở chính nằm ở số 736 đường Nguyễn Trãi – Quận 5, TP. HCM;
- Cơ sở 1 nằm ở 28-30 đường Ngô Quyền – Quận 5, TP. HCM;
- Cơ sở 2 nằm ở 37 đường Kinh Dương Vương – Quận 6, TP. HCM.
HVUV sở hữu hệ thống cơ sở vật chất tương đối đầy đủ cho đào tạo và nghiên cứu, gồm các giảng đường hiện đại, phòng lab – xưởng thực hành trang bị cho các ngành kỹ thuật và ứng dụng, thư viện với khu đọc và nguồn học liệu điện tử, cùng các phòng học máy tính và phòng thí nghiệm chuyên ngành.
Nhà trường cũng có các tiện ích phục vụ sinh hoạt và rèn luyện thể chất như sân thể thao, phòng chức năng và khu vực sinh hoạt nhóm; hệ thống mạng nội bộ/wifi hỗ trợ học tập trực tuyến.
Ký túc xá nằm trong/ gần khuôn viên trường được tổ chức ngăn nắp, an ninh tốt, có phòng sinh hoạt chung, khu vệ sinh và tiện nghi cơ bản, phục vụ cho sinh viên ở xa; nhà trường thường có chính sách hỗ trợ và thông báo rõ quy định khi nhận tân sinh viên.
Các ngành đào tạo của Trường Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh
Các ngành đào tạo
| TT | Mã xét tuyển (Mã ngành) | Tên ngành (Tên chương trình) xét tuyển | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh (Mã tổ hợp môn) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh gồm 02 chuyên ngành: Tiếng Anh thương mại; Giảng dạy tiếng Anh. | 220 | – Phương thức 1 (D01, A01, X78, X25, D14, D09) – Phương thức 2 – Phương thức 3 |
| 2 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc gồm 03 chuyên ngành: Tiếng Trung hành chính văn phòng; Tiếng Trung Văn hóa – Du lịch; Giảng dạy tiếng Trung. | 220 | – Phương thức 1 (D01, A01, C04, X78, C03, C00, D04, D14) – Phương thức 2 – Phương thức 3 |
| 3 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật gồm 02 chuyên ngành: Tiếng Nhật thương mại; Ngôn ngữ – Văn hóa Nhật Bản. | 50 | – Phương thức 1 (D01, A01, C04, X78, C03, C00, D06, D14) – Phương thức 2 – Phương thức 3 |
| 4 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc gồm 02 chuyên ngành: Tiếng Hàn thương mại; Giảng dạy tiếng Hàn. | 45 | – Phương thức 1 (A01, C04, X78, C03, C00, DD2, D14) – Phương thức 2 – Phương thức 3 |
| 5 | 7310616 | Kinh tế quốc tế gồm 02 chuyên ngành: Kinh doanh quốc tế; Kinh tế số. | 30 | – Phương thức 1 (A01, C04, X78, C03, X01, C00) – Phương thức 2 – Phương thức 3 |
| 6 | 7310401 | Tâm lý học gồm 04 chuyên ngành: Tâm lý học học đường; Tâm lý học lâm sàng; Tâm lý học tội phạm; Ứng dụng trí tuệ nhân tạo chăm sóc sức khỏe tinh thần. | 45 | – Phương thức 1 (A01, C04, X78, C03, X01, C00) – Phương thức 2 – Phương thức 3 |
| 7 | 7340101 | Quản trị kinh doanh gồm 04 chuyên ngành: Quản trị kinh doanh tổng hợp; Quản trị nguồn nhân lực; Quản trị công nghệ và đổi mới sáng tạo; Khởi nghiệp và Phát triển bền vững. | 200 | – Phương thức 1 (D01, A01, C04, X78, C03, X01, C00) – Phương thức 2 – Phương thức 3 |
| 8 | 7340115 | Marketing gồm 03 chuyên ngành: Marketing; Digital Marketing; Truyền thông và Quan hệ công chúng. | 200 | – Phương thức 1 (D01, A01, C04, X78, C03, X01, C00) – Phương thức 2-Phương thức 3 |
| 9 | 7340122 | Thương mại điện tử gồm 03 chuyên ngành: Quản trị Thương mại điện tử; Kinh doanh số; Phân tích dữ liệu kinh doanh | 100 | – Phương thức 1: D01, A01, C04, X78, C03, X01, C00 – Phương thức 2 – Phương thức 3 |
| 10 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng gồm 02 chuyên ngành: Ngân hàng số; Tài chính doanh nghiệp | 200 | – Phương thức 1: D01, A01, C04, X78, C03, X01, C00 – Phương thức 2 – Phương thức 3 |
| 11 | 7340205 | Công nghệ tài chính gồm 03 chuyên ngành: Công nghệ tài chính; Khai phá dữ liệu tài chính; Phát triển các sản phẩm dịch vụ tài chính | 50 | – Phương thức 1: D01, A01, C04, X78, C03, X01, C00 – Phương thức 2 – Phương thức 3 |
| 12 | 7340301 | Kế toán gồm 02 chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp; Kế toán số | 100 | – Phương thức 1: D01, A01, C04, X78, C03, X01, C00 – Phương thức 2 – Phương thức 3 |
| 13 | 7380101 | Luật | 100 | – Phương thức 1: D01, A01, C04, X78, C03, X01, C00 – Phương thức 2 – Phương thức 3 |
| 14 | 7380107 | Luật kinh tế | 50 | – Phương thức 1: D01, A01, C04, X78, C03, X01, C00 – Phương thức 2 – Phương thức 3 |
| 15 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính gồm 02 chuyên ngành: Hệ thống nhúng thông minh; AI và IoT ứng dụng | 30 | – Phương thức 1: D01, A01, C04, C03, X01, C01, A00 – Phương thức 2 – Phương thức 3 |
| 16 | 7480201 | Công nghệ thông tin gồm 04 chuyên ngành: Công nghệ phần mềm và ứng dụng AI; Công nghệ truyền thông đa phương tiện; Công nghệ Game; Phát triển Web và ứng dụng AI | 300 | – Phương thức 1: D01, A01, C04, C03, X01, C01, A00 – Phương thức 2 – Phương thức 3 |
| 17 | 7720802 | Quản lý bệnh viện gồm 03 chuyên ngành: Quản lý chất lượng bệnh viện; Quản lý tài chính bệnh viện; Quản lý trang thiết bị y tế | 60 | – Phương thức 1: D01, A01, C04, X78, C03, X01, C00 – Phương thức 2 – Phương thức 3 |
| 18 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành gồm 03 chuyên ngành: Quản trị lữ hành; Quản lý giải trí; Quản trị sự kiện | 100 | – Phương thức 1: D01, A01, C04, X78, C03, X01, C00, D14 – Phương thức 2 – Phương thức 3 |
| 19 | 7810201 | Quản trị khách sạn gồm 02 chuyên ngành: Quản trị khách sạn; Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 100 | – Phương thức 1: D01, A01, C04, X78, C03, X01, C00, D14 – Phương thức 2 – Phương thức 3 |
Đối tượng tuyển sinh
Học sinh có bằng tốt nghiệp THPT hay tương đương và thực hiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện hành.
Phương thức tuyển sinh
Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh tuyển sinh theo một trong ba phương thức:
- Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025;
- Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT;
- Phương thức 3: Xét dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG Tp. Hồ Chí Minh.
Mức học phí trung bình tại Trường Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh
Đại học Hùng Vương TPHCM thông báo học phí 2025 như sau:
- Chương trình đại học chính quy: Khoảng 16.000.000 VNĐ/năm.
- Chương trình liên thông: Khoảng 18.000.000 VNĐ/năm.
- Chương trình CLC: Khoảng 30.000.000 VNĐ/năm.
Đặc biệt, nhà trường cam kết không tăng học phí trong toàn khóa học đối với tân sinh viên năm 2025. Ngoài ra, trường áp dụng chính sách giảm 50% học phí học kỳ đầu cho thí sinh đăng ký và xác nhận nhập học sớm.
Theo chia sẻ từ đại diện nhà trường, mức học phí hiện tại là 1.100.000 VNĐ/tín chỉ. Dù đầu tư mạnh vào cơ sở vật chất và chất lượng đào tạo, trường vẫn duy trì học phí ổn định để tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên.
Điểm chuẩn Trường Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh
Điểm chuẩn của trường Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh năm 2023 và 2024 như sau
| STT | Ngành | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Xét KQ thi THPT | Xét học bạ | Xét KQ thi THPT | Xét học bạ | ||
| 1 | Công nghệ thông tin | 15,00 | 15,00 | 15,00 | 18,00 |
| 2 | Kế toán | 15,00 | 15,00 | 15,00 | 18,00 |
| 3 | Quản trị kinh doanh | 15,00 | 15,00 | 15,00 | 18,00 |
| 4 | Tài chính – ngân hàng | 15,00 | 15,00 | 15,00 | 18,00 |
| 5 | Quản lý bệnh viện | 15,00 | 15,00 | 15,00 | 18,00 |
| 6 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 15,00 | 15,00 | 15,00 | 18,00 |
| 7 | Ngôn ngữ Anh | 15,00 | 15,00 | 15,00 | 18,00 |
| 8 | Ngôn ngữ Nhật | 15,00 | 15,00 | 15,00 | 18,00 |
| 9 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 15,00 | 15,00 | 15,00 | 18,00 |
| 10 | Marketing | 15,00 | 15,00 | 15,00 | 18,00 |
| 11 | Luật | 15,00 | 15,00 | 15,00 | 18,00 |
| 12 | Thương mại điện tử | 15,00 | 15,00 | 15,00 | 18,00 |
| 13 | Quản trị khách sạn | 15,00 | 15,00 | 15,00 | 18,00 |
Tổng quan về Trường Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh
Trường Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh (DHV) là một trong những trường đại học ngoài công lập đầu tiên tại Việt Nam, được thành lập từ năm 1995. Trải qua gần ba thập kỷ không ngừng đổi mới và phát triển, DHV đã khẳng định vị thế của mình, trở thành một trong những trường đại học uy tín về đào tạo đại học chính quy tại Việt Nam.
Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 03/11/1993, Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định số 2395/QĐ-TCCB, chính thức công nhận Hội đồng Sáng lập Trường Đại học Dân lập Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh. Hội đồng Sáng lập trường gồm 9 thành viên, trong đó cố Giáo sư, Thạc sĩ Y khoa Ngô Gia Hy giữ vai trò chủ tịch. Đây là cột mốc đầu tiên, đánh dấu sự ra đời của ngôi trường mang tên Quốc tổ Vua Hùng.
Ngày 14/08/1995, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 470-TTg cho phép thành lập Trường Đại học Dân lập Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh. Trong giai đoạn này, Trường xây dựng tôn chỉ: “Khoa học – Phát triển – Đạo đức” với phương châm: Chất lượng hàng đầu, không chạy theo số lượng, không vụ lợi cá nhân, trong sáng về tài chính.
Ngày 14/05/2008, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành văn bản số 4167/BGDĐT-PC cho phép Trường Đại học Dân lập Hùng Vương đổi tên thành Trường Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh.
Vào ngày 19/05/2010, Trường Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh (DHV) mở ra một bước ngoặt lớn khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chuyển đổi từ loại hình dân lập sang tư thục. Đây không chỉ là sự chuyển mình về pháp lý mà còn là bước chuyển về chất lượng đào tạo và quản lý, mở ra một giai đoạn phát triển mới, bền vững hơn cho nhà trường.
Ngày 05/04/2017, Trường Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh (DHV) ra mắt bộ nhận diện thương hiệu mới – HVUH với slogan “Đồng hành cùng bạn, kiến tạo tương lai”
Sứ mạng
- Xây dựng một cộng đồng học thuật đa văn hóa, đa ngành, phát huy tối đa sự giao tiếp và hợp tác đa chiều giữa sinh viên, giảng viên, doanh nghiệp và xã hội.
- Khuyến khích khả năng sáng tạo, tư duy độc lập, tư duy phản biện cùng các kỹ năng của giảng viên và sinh viên.
- Nghiên cứu và phát triển các công nghệ, phương pháp và ứng dụng mới trong các lĩnh vực như học thuật, công nghệ, kinh doanh…
- Góp phần vào sự phát triển và cải thiện xã hội thông qua các giải pháp như cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, các phương pháp và ứng dụng mới trong các lĩnh vực của nền kinh tế.
Tầm nhìn
- DHV trở thành trường đại học định hướng ứng dụng theo mô hình đại học khởi nghiệp hàng đầu Việt Nam và khu vực Châu Á.
- Một số ngành hoặc chuyên ngành được kiểm định và xếp hạng bởi các tổ chức kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục uy tín trên thế giới.
Thông tin liên hệ về Trường Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh
Tên trường: Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh (Hung Vuong University of Ho Chi Minh City, HVUV)
Mã trường: DHV
Địa chỉ: số 736 đường Nguyễn Trãi – Quận 5, TP. HCM
SĐT: 02871000888 – 02871001888
Email: info@dhv.edu.vn – media@dhv.edu.vn
Website: https://dhv.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/hungvuonguni