Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM (University of Economics and Finance, UEF) là cơ sở giáo dục đại học Việt Nam định hướng quốc tế, nổi bật với chương trình đào tạo song ngữ và môi trường học tập hiện đại. Trường hợp tác với nhiều đại học danh tiếng trên thế giới, mang đến cơ hội học tập và chuyển tiếp quốc tế cho sinh viên. UEF không ngừng khẳng định uy tín và vị thế trong hệ thống giáo dục Việt Nam.

Cơ sở vật chất của Trường Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM
Cơ sở 141 – 145 Điện Biên Phủ
Tọa lạc tại trung tâm thành phố, được xây dựng theo kiến trúc tổng thể mở, tinh tế, chú trọng tương tác và cảm xúc đa sắc màu hiện đại, xứng tầm với mô hình đại học hiện đại, đẳng cấp. Diện tích sàn xây dựng gần 24.000 m2, cấu trúc 23 tầng nổi và 3 tầng hầm.
- Phong cách cấu trúc trẻ trung, năng động
- Wifi phủ sóng toàn diện, dịch vụ dành cho sinh viên tối ưu
- Hệ thống phòng chức năng hài hòa, phù hợp ứng dụng từng ngành học
- Cấu trúc hệ thống phòng học đa năng, tích hợp công cụ giảng dạy tương tác
- Thư viện kết nối học liệu điện tử với hơn 40 trường đại học quốc tế đối tác
- Không gian xanh, hài hòa, mang tính tương tác cộng đồng cao
Cơ sở 276 Điện Biên Phủ
Cơ sở đào tạo 276 Điện Biên Phủ được thiết kế theo tiêu chuẩn hạng A với diện tích xây dựng hơn 10.000m2, gồm 16 tầng nổi và 2 tầng hầm cùng tiện nghi đào tạo liên tục được đầu tư, nâng cấp.
Dự án khu Nam Sài Gòn
Dự án thuộc khu Nam Sài Gòn có diện tích 17 ha nằm ở vị trí cửa ngõ thành phố, di chuyển thuận lợi, không gian hiện đại. Khu học xá khi hoàn thiện sẽ tích hợp gồm hệ thống phòng học, thư viện, khu giải trí,…nhằm mang đến tiện nghi đào tạo bậc nhất tương xứng với quy mô của một trường đại học chuẩn quốc tế tại Tp.HCM. Đặc biệt, khuôn viên học thuật và giải trí có sân vận động, nhà thi đấu ngoài trời, khu vực thiên nhiên rợp bóng cây. Cho dù học tập tại bất cứ cơ sở nào của UEF, sinh viên luôn thấy thoải mái trong môi trường học tập đầy đủ và tiện nghi.
Các ngành đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM
Các ngành đào tạo
Năm 2025, Nhà trường cũng mở mới ngành Luật thương mại quốc tế, nâng tổng số ngành đào tạo của UEF lên 37 ngành. Đồng thời trường cũng tuyển sinh thêm 4 chương trình Tài năng với các ngành: Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Kinh doanh quốc tế, Marketing.
Tổng chỉ tiêu xét tuyển là 5.360.
| STT | Tên chương trình, Ngành xét tuyển | Mã xét tuyển | Tổ hợp môn xét tuyển |
|---|---|---|---|
| 1 | Quản trị kinh doanh – Quản trị chuyển đổi số – Quản trị doanh nghiệp – Quản trị khởi nghiệp |
7340101 | C01 (Ngữ văn, Toán, Vật lý) C03 (Ngữ văn, Toán, Lịch sử) C04 (Ngữ văn, Toán, Địa lý) D01 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh) X01 (Ngữ văn, Toán, GDKT&PL) X02 (Ngữ văn, Toán, Tin học) |
| 2 | Quản trị kinh doanh (Chương trình Tài năng UEF) – Quản trị chuyển đổi số – Quản trị doanh nghiệp – Quản trị khởi nghiệp |
7340101E | |
| 3 | Kinh doanh quốc tế – Quản trị tập đoàn đa quốc gia – Ngoại thương |
7340120 | |
| 4 | Kinh doanh quốc tế (Chương trình Tài năng UEF) – Quản trị tập đoàn đa quốc gia – Ngoại thương |
7340120E | |
| 5 | Kinh doanh thương mại – Thương mại và phát triển bán hàng – Kinh doanh bán lẻ |
7340121 | |
| 6 | Marketing – Quản trị Marketing – Quản trị thương hiệu – Quảng cáo |
7340115 | |
| 7 | Marketing (Chương trình Tài năng UEF) – Quản trị Marketing – Quản trị thương hiệu – Quảng cáo |
7340115E | |
| 8 | Digital Marketing – Quản trị Digital Marketing – Quản trị sự kiện ảo – Quảng cáo số |
7340114 | |
| 9 | Luật kinh tế – Luật kinh doanh – Luật tài chính ngân hàng |
7380107 | |
| 10 | Luật quốc tế | 7380108 | |
| 11 | Luật – Luật dân sự – Luật hành chính – Luật hình sự |
7380101 | |
| 12 | Luật thương mại quốc tế | 7380109 | |
| 13 | Quản trị nhân lực – Đào tạo và phát triển – Tuyển dụng |
7340404 | |
| 14 | Quản trị khách sạn – Quản trị và kinh doanh khách sạn quốc tế – Quản trị dịch vụ cao cấp |
7810201 | |
| 15 | Kinh tế quốc tế – Đầu tư toàn cầu – Phát triển và hội nhập |
7310106 | |
| 16 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành – Quản trị du lịch quốc tế – Quản trị điểm đến |
7810103 | |
| 17 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống – Quản trị nhà hàng quốc tế bền vững – Khởi nghiệp ẩm thực |
7810202 | |
| 18 | Bất động sản – Kinh doanh bất động sản – Quản lý bất động sản |
7340116 | |
| 19 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng – Nghiệp vụ Logistics – Quản trị doanh nghiệp Logistics toàn cầu |
7510605 | |
| 20 | Quan hệ công chúng – Truyền thông xã hội – Truyền thông doanh nghiệp |
7320108 | |
| 21 | Quản trị sự kiện – Quản trị sự kiện giải trí – Quản trị sự kiện doanh nghiệp |
7340412 | |
| 22 | Công nghệ truyền thông (Truyền thông số) – Kinh doanh và sản xuất sản phẩm truyền thông – Truyền thông số và thiết kế đa phương tiện |
7320106 | |
| 23 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | |
| 24 | Thiết kế đồ họa – Thiết kế nhận diện thương hiệu – Thiết kế đồ họa chuyển động |
7210403 | |
| 25 | Thương mại điện tử – Kinh doanh và chuyển đổi số – Marketing trực tuyến |
7340122 | |
| 26 | Tài chính – Ngân hàng – Ngân hàng – Tài chính doanh nghiệp – Bảo hiểm |
7340201 | |
| 27 | Tài chính – Ngân hàng (Chương trình Tài năng UEF) – Ngân hàng – Tài chính doanh nghiệp – Bảo hiểm |
7340201E | |
| 28 | Tài chính quốc tế | 7340206 | |
| 29 | Kinh tế số – Kinh doanh số – Quản trị kinh doanh số |
7310109 | |
| 30 | Công nghệ tài chính (Fintech) | 7340205 | |
| 31 | Kiểm toán | 7340302 | |
| 32 | Kế toán – Kế toán tài chính – Kế toán quản trị |
7340301 | |
| 33 | Công nghệ thông tin – An toàn không gian mạng – Mạng máy tính – Hệ thống thông tin doanh nghiệp – Trí tuệ nhân tạo |
7480201 | |
| 34 | Kỹ thuật phần mềm – Kiểm thử phần mềm – Phát triển ứng dụng |
7480103 | |
| 35 | Khoa học dữ liệu – Phân tích dữ liệu trong kinh tế – kinh doanh – Phân tích dữ liệu trong tài chính – Phân tích dữ liệu trong marketing |
7460108 | |
| 36 | Tâm lý học – Tham vấn tâm lý – Tâm lý học kinh tế và truyền thông |
7310401 | |
| 37 | Ngôn ngữ Anh – Biên phiên dịch tiếng Anh – Tiếng Anh thương mại – Tiếng Anh truyền thông – Giảng dạy tiếng Anh |
7220201 | D01 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh) D11 (Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh) D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh) D15 (Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh) X78 (Ngữ văn, GDKT&PL, Tiếng Anh) X79 (Ngữ văn, Tin học, Tiếng Anh) |
| 38 | Quan hệ quốc tế – Khu vực Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương – Truyền thông quốc tế – Phát triển bền vững |
7310206 | |
| 39 | Ngôn ngữ Nhật (*) – Biên phiên dịch tiếng Nhật – Văn hóa du lịch Nhật Bản – Tiếng Nhật kinh tế – thương mại |
7220209 | |
| 40 | Ngôn ngữ Hàn Quốc – Biên phiên dịch tiếng Hàn – Văn hóa du lịch Hàn Quốc – Tiếng Hàn kinh tế – thương mại – Giảng dạy tiếng Hàn |
7220210 | |
| 41 | Ngôn ngữ Trung Quốc – Biên phiên dịch tiếng Trung – Văn hóa du lịch Trung Quốc – Tiếng Trung kinh tế – thương mại |
7220204 |
(*) Với ngành Ngôn ngữ Nhật, thí sinh có thể sử dụng tiếng Nhật thay cho tiếng Anh để xét tuyển theo kết quả học tập lớp 12
Phương thức tuyển sinh
Phương thức xét tuyển theo kết quả Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông 2025 (Mã phương thức: 100)
Phương thức này được triển khai với tiêu chí đánh giá là tổng điểm thi của 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển, trong đó phải có môn Toán hoặc Ngữ văn, đồng thời số môn chung của các tổ hợp đóng góp tối thiểu 50% trọng số tính điểm xét.
Phương thức xét tuyển học bạ lớp 12 theo tổng điểm tổ hợp 3 môn (Mã phương thức: 200)
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập lớp 12, với tiêu chí đánh giá là tổng điểm tổng kết năm học của 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển, trong đó phải có môn Toán hoặc Ngữ văn, đồng thời số môn chung của các tổ hợp đóng góp tối thiểu 50% trọng số tính điểm xét.
Điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển:
- Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Tổng điểm trung bình năm lớp 12 của 03 môn dùng trong tổ hợp môn xét tuyển đạt từ 18.0 điểm trở lên. Quá trình xét tuyển được thực hiện theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu.
Phương thức xét tuyển học bạ theo điểm trung bình cả năm lớp 12 (Mã phương thức: 201)
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập lớp 12, với tiêu chí đánh giá là điểm trung bình cộng (không có hệ số) của điểm trung bình môn cả năm của tất cả các môn học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số.
Điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển:
- Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Điểm trung bình cả năm lớp 12 đạt từ 6.0 trở lên. Quá trình xét tuyển được thực hiện theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu.
Phương thức xét tuyển theo Kết quả đánh giá năng lực 2025 của Đại học Quốc gia TP.HCM (Mã phương thức: 402)
Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học quốc gia TP.HCM tổ chức hằng năm, với tiêu chí đánh giá là điểm thi.
Phương thức xét kết quả thi V-SAT (Mã phương thức: 417)
Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi VSAT tổ chức hằng năm, với tiêu chí đánh giá là tổng điểm thi của 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển, trong đó phải có môn Toán hoặc Ngữ văn, đồng thời số môn chung của các tổ hợp đóng góp tối thiểu 50% trọng số tính điểm xét.
Điểm chuẩn của Trường Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM
| STT | Ngành | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Xét KQ thi THPT | Xét KQ thi THPT | ||
| 1 | Quản trị kinh doanh | 18,00 | 17,00 |
| 2 | Kinh doanh quốc tế | 21,00 | 19,00 |
| 3 | Marketing | 19,00 | 18,00 |
| 4 | Luật kinh tế | 17,00 | 17,00 |
| 5 | Luật quốc tế | 20,00 | 19,00 |
| 6 | Luật | 18,00 | 17,00 |
| 7 | Quản trị nhân lực | 17,00 | 17,00 |
| 8 | Quản trị khách sạn | 17,00 | 16,00 |
| 9 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 16,00 | 16,00 |
| 10 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 20,00 | 19,00 |
| 11 | Quan hệ công chúng | 18,00 | 17,00 |
| 12 | Công nghệ truyền thông | 18,00 | 18,00 |
| 13 | Thương mại điện tử | 17,00 | 17,00 |
| 14 | Tài chính – ngân hàng | 18,00 | 16,00 |
| 15 | Kế toán | 18,00 | 16,00 |
| 16 | Công nghệ thông tin | 18,00 | 17,00 |
| 17 | Ngôn ngữ Anh | 18,00 | 17,00 |
| 18 | Quan hệ quốc tế | 21,00 | 21,00 |
| 19 | Ngôn ngữ Nhật | 17,00 | 16,00 |
| 20 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 17,00 | 16,00 |
| 21 | Kinh doanh thương mại | 17,00 | 17,00 |
| 22 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 16,00 | 16,00 |
| 23 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 18,00 | 16,00 |
| 24 | Khoa học dữ liệu | 17,00 | 17,00 |
| 25 | Thiết kế đồ họa | 19,00 | 16,00 |
| 26 | Tâm lý học | 17,00 | 16,00 |
| 27 | Bất động sản | 17,00 | 18,00 |
| 28 | Tài chính quốc tế | 19,00 | 20,00 |
| 29 | Truyền thông đa phương tiện | 20,00 | 18,00 |
| 30 | Kinh tế quốc tế | 21,00 | 20,00 |
| 31 | Quản trị sự kiện | 16,00 | 16,00 |
| 32 | Kiểm toán | 18,00 | 16,00 |
| 33 | Công nghệ tài chính | 16,00 | 16,00 |
| 34 | Digital Marketing | – | 17,00 |
| 35 | Kỹ thuật phần mềm | – | 17,00 |
| 36 | Kinh tế số | – | 16,00 |
Mức học phí trung bình tại Trường Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM
Học phí
Chính sách học phí UEF 2025: Không thay đổi trong toàn khóa học
- Học phí khóa 2025 được công bố công khai đầu khóa và cam kết không thay đổi trong toàn khóa học, sinh viên dễ dàng lập kế hoạch tài chính cho toàn bộ quá trình học đại học.
- Học phí được thu vào đầu mỗi học kỳ và phụ thuộc vào số tín chỉ sinh viên đăng ký trong học kỳ đó. Một năm có 04 học kỳ. Học phí bình quân khoảng 20 triệu đồng/học kỳ (Học phí đã bao gồm 6 cấp độ tiếng Anh, tương đương 60 triệu đồng).
- Sinh viên có chứng chỉ IELTS đầu vào từ 5.0 được miễn học phí 3 cấp độ tiếng Anh khoảng 30 triệu đồng.
- Sinh viên có chứng chỉ IELTS đầu vào từ 5.5 được miễn học phí 4 cấp độ tiếng Anh khoảng 40 triệu đồng.
Học bổng
Học bổng tuyển sinh
Thí sinh tham gia xét tuyển vào UEF ở các phương thức đều có cơ hội nhận được các suất học bổng tuyển sinh tương ứng 100%, 50%, 25% giá trị học phí.
| Học bổng | Điểm học bạ THPT (Tổng điểm HK1 lớp 12 của 3 môn xét tuyển; hoặc tổng điểm TB 3 môn lớp 12; hoặc điểm TB cả năm lớp 12×3) |
Điểm thi tốt nghiệp THPT (Tổng điểm 3 môn thi) |
Điểm thi đánh giá năng lực (Thang điểm 1,200) |
Điều kiện duy trì mỗi năm (Theo thang điểm 4.0) |
|---|---|---|---|---|
| 25% |
21 đến dưới 25 | 21 đến dưới 24 | 840 đến dưới 960 | • Điểm TB tích lũy mỗi năm đạt từ 3.2 • Điểm đánh giá rèn luyện năm học ≥ 65 |
| Hoặc thí sinh đạt chứng chỉ ngoại ngữ: IELTS từ 5.5 đến 6.0 | ||||
| 50% |
25 đến dưới 28.5 | 24 đến dưới 27 | 960 đến dưới 1,080 | • Điểm TB tích lũy mỗi năm đạt từ 3.4 • Từ 3.2 đến dưới 3.4 nhận học bổng 25% • Điểm đánh giá rèn luyện năm học ≥ 65 |
| Hoặc thí sinh đạt chứng chỉ ngoại ngữ: IELTS từ 6.5 đến 7.5 | ||||
| 100% |
28.5 đến 30 | 27 đến 30 | 1,080 đến 1,200 | • Điểm TB tích lũy mỗi năm đạt từ 3.6 • Từ 3.4 đến dưới 3.6 nhận học bổng 50% • Từ 3.2 đến dưới 3.4 nhận học bổng 25% • Điểm đánh giá rèn luyện năm học ≥ 65 |
| Hoặc thí sinh đạt chứng chỉ ngoại ngữ: IELTS 8.0 trở lên | ||||
Học bổng doanh nghiệp
Bên cạnh đó, học bổng doanh nghiệp trị giá 35% – 50% học phí toàn khóa học được trao tặng nhằm góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cung cấp cho các doanh nghiệp đối tác của Nhà trường. Cụ thể, học bổng 50% áp dụng cho các ngành học gồm:
| Học bổng | Ngành đào tạo | |
| 50% | Ngôn ngữ Nhật | Quản trị sự kiện |
| Ngôn ngữ Trung Quốc | Quản trị khách sạn | |
| Ngôn ngữ Hàn Quốc | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | |
| Tâm lý học | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | |
| 35% | Quan hệ quốc tế | Kỹ thuật phần mềm |
| Thương mại điện tử | Công nghệ truyền thông | |
| Công nghệ thông tin | Truyền thông đa phương tiện | |
| Khoa học dữ liệu | Quan hệ công chúng | |
| Thiết kế đồ họa | ||
(Áp dụng cho tân sinh viên tốt nghiệp THPT 2025 và không áp dụng đồng thời với các chính sách học bổng khác).
Đặc biệt, trường cũng trao học bổng tài năng cho thí sinh có thành tích cao trong các lĩnh vực học thuật – văn hóa – văn nghệ – thể thao với các mức từ 25%, 50%, 75% đến 100% tùy theo cấp độ của cuộc thi và thành tích đạt được.
Ngoài ra, thí sinh là con, em ruột của các giáo viên, lãnh đạo các trường Trung học phổ thông, cán bộ các Sở GD&ĐT cũng được trao các suất học bổng với giá trị 50% toàn khóa học; hay thí sinh có người thân là bố, mẹ, anh, chị em ruột đã và đang học tại UEF sẽ nhận được học bổng Gia đình trị giá 10% học phí trong toàn khóa học.
Tổng quan về Trường Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM
Lịch sử hình thành và phát triển
Trường thành lập ngày 24 tháng 9 năm 2007 theo quyết định số 1272/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ. UEF theo đuổi mục tiêu là đại học hàng đầu Việt Nam và hướng tới chuẩn mực đào tạo quốc tế gắn liền triết lý Giáo dục toàn diện – Học tập suốt đời.
Xác định hướng đi mang tầm chiến lược kết hợp cùng thành quả UEF đạt được trong hơn 17 năm qua, phần nào đã đưa thương hiệu đào tạo của nhà trường đứng vững trong phân khúc đào tạo nhân lực cao cấp tại Việt Nam, mang đến sự tin tưởng tuyệt đối trong lòng thí sinh và phụ huynh cả nước.
Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
Tầm nhìn
UEF sẽ trở thành một trong những trường đại học hàng đầu Việt Nam, có uy tín trong khu vực, là cái nôi đào tạo ra những công dân toàn cầu thành đạt và sẵn sàng cống hiến cho xã hội.
Sứ mệnh
UEF có sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập toàn cầu; xây dựng môi trường tự do học thuật và nghiên cứu giúp người học phát triển toàn diện, năng động và sáng tạo; phát triển năng lực làm việc thực tế, tính chuyên nghiệp và tinh thần trách nhiệm với xã hội thông qua việc kết nối chặt chẽ với doanh nghiệp và cộng đồng.
Giá trị cốt lõi
Xuất sắc – Sáng tạo – Hội nhập – Phát triển
- Xuất sắc: Cung cấp chương trình và dịch vụ đào tạo xuất sắc.
- Sáng tạo: Khuyến khích đổi mới sáng tạo trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, phục vụ cộng đồng, phát triển ý tưởng khởi nghiệp.
- Hội nhập: Hợp tác và hội nhập quốc tế toàn diện.
- Phát triển: Không ngừng phát triển và nâng cao chất lượng mọi hoạt động của Trường.
Đội ngũ giảng viên
Đội ngũ giảng viên của UEF được tuyển chọn kỹ lưỡng, với phần lớn đạt trình độ Thạc sĩ trở lên và có kinh nghiệm làm việc, học tập tại nước ngoài. Hiện tại, trường có 4 Giáo sư, 19 Phó Giáo sư, 106 Tiến sĩ, 302 Thạc sĩ và 108 cử nhân đại học, đảm bảo chất lượng đào tạo cao cấp và môi trường học tập chuyên nghiệp cho sinh viên.
Thành tích của Trường Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM
2016: Cờ thi đua và Bằng khen của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam.
2017: Huân chương Lao động hạng Ba theo Quyết định số 1619/QĐ-CTN của Chủ tịch nước; Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Cờ truyền thống của UBND TP.HCM.
2018: Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2020: Cờ thi đua của Chính phủ với thành tích “Đơn vị xuất sắc trong phong trào thi đua năm học 2019 – 2020”.
UEF được đánh giá bởi Quacquarelli Symonds (QS) và đạt chuẩn “4–Star” (4 Sao) trong hệ thống QS Stars. Cụ thể: trong chu kỳ 2022, UEF đạt tổng điểm 579 và là trường thứ 6 tại Việt Nam đạt QS Stars 4 sao.
Trong chu kỳ đánh giá năm 2024 theo bộ chuẩn mới QS Stars 6.0, UEF tiếp tục giữ 4 sao và đạt 5/9 tiêu chí đạt 5 sao, gồm: Teaching (Giảng dạy), Facilities (Cơ sở vật chất), Employability (Việc làm sinh viên), Good Governance (Quản trị tốt), Diversity, Equity & Inclusion (Đa dạng/bao trùm).
Thông tin liên hệ Trường Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM
Tên trường: Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM
Mã trường: UEF
Địa chỉ:
- Trụ sở 141 – 145 Điện Biên Phủ, Phường Gia Định, Thành phố Hồ Chí Minh
- Cơ sở 276 – 282 Điện Biên Phủ, Phường Gia Định, Thành phố Hồ Chí Minh
SĐT: (028) 2236 2222 – (028) 2236 3333
Email: tuyensinh@uef.edu.vn
Website: https://www.uef.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/uef.edu.vn