Phân hiệu Đại học Giao thông vận tải tại TP.HCM

Phân hiệu Đại học Giao thông vận tải tại TP.HCM

Phân hiệu Đại học Giao thông vận tải tại TP.HCM (University of Transport and Communications Campus Ho Chi Minh, viết tắt UTC2) là một bộ phận cấu thành quan trọng của Trường Đại học Giao thông vận tải trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường tọa lạc trên diện tích hơn 16ha tại thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, quy mô đào tạo trên 6000 sinh viên và học viên các hệ.

Phân hiệu Đại học giao thông vận tải tại TP.HCM
Phân hiệu Đại học giao thông vận tải tại TP.HCM

Cơ sở, ký túc xá của Phân hiệu Đại học Giao thông vận tải tại TP.HCM

Phân hiệu Trường Đại học Giao thông Vận tải tại TP. Hồ Chí Minh tọa lạc tại 450-451 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú, Tp. Hồ Chí Minh.

Khuôn viên trường có diện tích gần 16 ha với các Khu Văn phòng 3 tầng, Khu giảng đường với gần 60 phòng học, Trung tâm Thông tin – Thư viện 3 tầng với diện tích xây dựng gần 2000 m2, có hệ thống phòng đọc dành riêng cho giảng viên và sinh viên với hơn 300 chỗ ngồi, phòng Hội thảo, phòng truy cập Internet với máy tính hiện đại.

Các phòng thí nghiệm: Trọng điểm đường bộ, Vật lý, Hoá học, Điện kỹ thuật, Cơ thuỷ lực, Sức bền vật liệu, Cơ học đất, Điều khiển học, phòng máy tính, phòng học Ngoại ngữ, xưởng thực tập Cơ khí, v.v… đáp ứng cho sinh viên thực hiện những bài thí nghiệm cần thiết theo quy định của chương trình đào tạo.

Ký túc xá sinh viên gồm 8 dãy nhà và 01 tòa nhà cao 7 tầng (đưa vào sử dụng từ tháng 8/2014) với gần 400 phòng ở, có thể tiếp nhận trên 2000 sinh viên nội trú.

Các ngành đào tạo tại Phân hiệu Đại học Giao thông vận tải tại TP.HCM

Cơ cấu tổ chức của Phân hiệu theo hướng đơn giản, hiệu quả với các Phòng, Trung tâm, Ban chức năng và các Khoa, Bộ môn. Hiện tại, Phân hiệu có 11 Phòng, Ban chức năng, Trung tâm và 03 Khoa, 03 Bộ môn trực thuộc.

Các ngành đào tạo

Năm 2025, Phân hiệu tuyển sinh đại học chính quy với 23 ngành đào tạo chương trình chuẩn và 01 ngành đào tạo chương trình chất lượng cao.

TT Mã ngành Tên ngành/chương trình XT Chỉ tiêu
(dự kiến)
Phương thức XT Tổ hợp môn của PT1, PT2 Tiêu chí kiểm tra thêm khi XT
1. Các chương trình đào tạo chuẩn
1 7340101  Quản trị kinh doanh 80 PT1, PT2, PT3 A00, A01, D01, C01 –
2 7340120  Kinh doanh quốc tế 50 PT1, PT2, PT3 A00, A01, D01, C01 –
3 7340201  Tài chính – Ngân hàng 50 PT1, PT2, PT3 A00, A01, D01, C01 –
4 7340301  Kế toán (chuyên ngành Kế toán tổng hợp) 70 PT1, PT2, PT3 A00, A01, D01, C01  –
5 7480106  Kỹ thuật máy tính 50 PT1, PT2, PT3 A00, A01, C01, X06 – Đối với PT3, yêu cầu thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên
6 7480201  Công nghệ thông tin 100 PT1, PT2, PT3 A00, A01, D01, C01, X06 Đối với PT3 và tổ hợp D01, yêu cầu thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên
7 7510605  Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 100 PT1, PT2, PT3 A00, A01, D01, C01 –
8 7520114  Kỹ thuật cơ điện tử 50 PT1, PT2, PT3 A00, A01, D01, C01, X06  Đối với PT3 và tổ hợp D01, yêu cầu thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên
9 7520116  Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành Máy xây dựng, Kỹ thuật máy động lực)  70 PT1, PT2, PT3 A00, A01, D01, C01, X06
10 7520130  Kỹ thuật ô tô 90 PT1, PT2, PT3 A00, A01, D01, C01
11 7520201  Kỹ thuật điện (chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT) 70 PT1, PT2, PT3 A00, A01, D01, C01, X06
12 7520207  Kỹ thuật điện tử – viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật Điện tử và tin học công nghiệp) 90 PT1, PT2, PT3 A00, A01, D01, C01, X06
13 7520216  Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Tự động hoá) 90 PT1, PT2, PT3 A00, A01, D01, C01, X06
14 7580101  Kiến trúc 60 PT1, PT2, PT3 A00, A01, V00, V01  –
15 7580106  Quản lý đô thị và công trình 50 PT1, PT2, PT3 A00, A01, D01, C01, X06 Đối với PT3 và tổ hợp D01, yêu cầu thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên
16 7580201  Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp) 170 PT1, PT2, PT3 A00, A01, D01, C01, X06
17 7580205  Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Cầu đường bộ, Đường bộ và kỹ thuật giao thông) 140 PT1, PT2, PT3 A00, A01, D01, C01, X06
18 7580301  Kinh tế xây dựng (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng) 100 PT1, PT2, PT3 A00, A01, D01, C01, X06 –
19 7580302  Quản lý xây dựng (chuyên ngành: Quản lý dự án) 60 PT1, PT2, PT3 A00, A01, D01, C01,X06  Đối với PT3 và tổ hợp D01, yêu cầu thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên
20 7810103  Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 60 PT1, PT2, PT3 A00, A01, D01, C01 –
21 7840101  Khai thác vận tải (chuyên ngành: Vận tải – Thương mại quốc tế, Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị) 80 PT1, PT2, PT3 A00, A01, D01, C01  –
22 7840104  Kinh tế vận tải (chuyên ngành: Kinh tế vận tải thuỷ bộ) 50 PT1, PT2, PT3 A00, A01, D01, C01  –
2. Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực đường sắt tốc độ cao
23 7580205-DS  Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao) 50 PT1, PT2, PT3 A00, A01, D01, C01, X06  Đối với PT3 và tổ hợp D01, yêu cầu thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên
3. Chương trình đào tạo chất lượng cao
24 7580205-CLC Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu – Đường bộ Việt-Anh) 40 PT1, PT2, PT3 A00, A01, D01, C01, X06  Đối với PT3 và tổ hợp D01, yêu cầu thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên

Phương thức tuyển sinh

Xét tuyển theo 03 phương thức:

Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) năm 2025 và học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế.

  • Sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 để xét tuyển. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn của tổ hợp đăng ký xét tuyển (trong đó điểm môn Toán nhân 2) và điểm ưu tiên (nếu có).
  • Xét tuyển thẳng học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế. Cụ thể: Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào trường theo chương trình, ngành phù hợp với môn thi. Cụ thể như sau:
TT Tên môn thi HSG/ Nội dung đề tài dự thi Tên ngành xét tuyển
1 Toán Tất cả các ngành
2 Vật lý Tất cả các ngành
3 Hóa học Tất cả các ngành
4 Tin học Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Khoa học máy tính, Kỹ thuật robot, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật máy tính, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử – viễn thông.

Phương thức 2 (PT2): Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (học bạ)

Sử dụng tổng điểm ba môn học trong tổ hợp xét tuyển (đủ 6 kỳ học THPT) (trong các tổ hợp, điểm môn Toán nhân 2) và điểm ưu tiên (nếu có) để xét tuyển. Trong đó điểm từng môn của ba môn trong tổ hợp xét tuyển không có điểm trung bình môn nào (tính trung bình cả 3 năm) dưới 5.50 điểm.

Với cảc ngành tuyển sinh, khi tính tổng điểm xét tuyển, điểm môn Toán nhân 2, rồi quy về thang điểm 30 theo công thức: Tổng điểm xét tuyển thang 30 = Tổng điểm xét tuyển thang 40 x 3/4.

Phương thức 3 (PT3): Xét tuyển theo kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) năm 2025 và điểm ưu tiên (nếu có)

Thí sinh sử dụng kết quả đánh giá năng lực năm 2025 của ĐHQG-HCM tổ chức, có điểm thi + điểm ưu tiên (nếu có) thỏa mãn ngưỡng điểm đầu vào quy đổi tương đương theo hướng dẫn quy đổi của ĐHQG HCM, được nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển.

Tổ hợp môn thi

  • A00: Toán, Vật lí, Hóa học
  • A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
  • C01: Toán, Ngữ văn, Vật lí
  • D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
  • V00: Toán, Vật lí, Vẽ Mỹ thuật
  • V01: Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật
  • X06: Toán, Vật lí, Tin học

Điểm chuẩn của Phân hiệu Đại học Giao thông vân tải tại TP.HCM

TT Mã ngành Tên ngành Năm 2023 Năm 2024
Theo KQ thi THPT Theo học bạ THPT Theo KQ thi ĐGNL của ĐHQG HCM Theo KQ thi THPT Theo học bạ THPT Theo KQ thi ĐGNL của ĐHQG HCM
1 7340101 Quản trị kinh doanh 23.09 25.77 708 23.56 26.2 760
2 7340120 Kinh doanh quốc tế – – – 24.59 27.36 –
3 7340201 Tài chính – Ngân hàng 23.1 26.17 – 24.07 27.13 –
4 7340301 Kế toán 22.94 25.71 680 23.95 26.4 735
5 7480104 Kỹ thuật máy tính (theo hướng chuyên sâu chip-bán dẫn) – – – – – –
6 7480101 Công nghệ thông tin 24.54 27.07 776 24.73 27.55 800
7 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 24.83 27.71 848 25.86 27.99 890
8 7520201 Kỹ thuật cơ điện tử 22.9 24.65 680 24.45 26.24 –
9 7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực 21.5 23.4 – 23.81 25.21 –
10 7520130 Kỹ thuật ô tô 23.47 26.01 714 24.49 26.82 760
11 7520101 Kỹ thuật điện 22.15 24.33 – 24.06 25.89 –
12 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông 22 23.33 – 24.35 25.4 –
13 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 23.25 25.55 708 24.87 26.64 815
14 7580101 Kiến trúc 21.25 23.69 – 22.05 24.84 –
15 7580106 Quản lý đô thị và công trình – – – – – –
16 7580201 Kỹ thuật xây dựng 19.55 23.44 675 21.25 24.26 690
17 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 16.15 19 650 20 21.53 660
18 7580205-DS Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao) – – – – – –
19 7580205-CLC Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chương trình CLC Cầu đường bộ Việt – Anh) – – – – – –
20 7580301 Kinh tế xây dựng 21 24.71 – 22.75 24.97 –
21 7580302 Quản lý xây dựng 20.1 24 – 22.15 24.87 –
22 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 21.7 24.42 – 22.85 25.4 –
23 7840101 Khai thác vận tải 23.84 26.64 715 25.33 26.97 785
24 7840104 Kinh tế vận tải – – – – – –

Học phí trung bình tại Phân hiệu Đại học Giao thông vận tại TP.HCM

Mức thu học phí đại học chính quy năm học 2025-2026

  • Khối ngành III (các ngành Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính – Ngân hàng): 448.869 đồng/tín chỉ.
  • Khối ngành V (các ngành Logictics và Quản lý chuỗi Cung ứng, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật cơ điện tử, Kiến trúc, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật xây dưng GTVT,…): 526.174 đồng/tín chỉ.
  • Khối ngành VII (các ngành Khai thác vận tải, Quản trị dịch vụ du lịch): 479.375 đồng/tín chỉ.

Tổng quan về Phân hiệu Đại học Giao thông vận tải tại TP.HCM

Lịch sử hình thành và phát triển

Phân hiệu Trường Đại học Giao thông Vận tải tại TP. Hồ Chí Minh được thành lập theo quyết định số 2419/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 07 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trên nền tảng Trường Đại học Giao thông vận tải Cơ sở II (được thành lập theo Quyết định số 139/TCCB ngày 27/04/1990 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

Từ khi thành lập đến nay, Phân hiệu Trường Đại học Giao thông vận tải tại Thành phố Hồ Chí Minh luôn là đơn vị đạt danh hiệu Tập thể Lao động suất sắc trong phong trào thi đua hàng năm. Do có nhiều thành tích trong sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực cung cấp cho khu vực Miền Nam, trường đã nhận được đón nhận nhiều danh hiệu cao quý do Đảng và của Nhà nước trao tặng (Huân chương Lao động hạng Ba năm 2000, Huân chương Lao động hạng Nhì năm 2005…). Đặc biệt năm 2010, Nhà trường đã vinh dự được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng Nhất.

Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi

Tầm nhìn 

Trở thành trường đại học đa ngành theo định hướng nghiên cứu, khẳng định vị thế hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực giao thông vận tải, có uy tín và chất lượng ngang tầm châu Á.

Sứ mệnh 

Trường Đại học Giao thông vận tải có sứ mạng đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ chất lượng cao theo xu thế hội nhập, có trách nhiệm xã hội nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành giao thông vận tải và đất nước.

Giá trị cốt lõi 

Tiên phong – Chất lượng – Trách nhiệm – Thích ứng

  • Tiên phong: Luôn đi trước, đón đầu các xu thế phát triển trong đào tạo và nghiên cứu khoa học, chủ động nắm bắt và giải quyết những thách thức của xã hội.
  • Chất lượng: Tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao, các sản phẩm khoa học công nghệ có uy tín.
  • Trách nhiệm: Đối với cán bộ, giảng viên, người học, cộng đồng, xã hội và quốc tế.
  • Thích ứng: Đổi mới theo điều kiện, thời gian, hoàn cảnh để ngày một phát triển.

Đội ngũ giảng viên

Tính đến tháng 02/2025, Phân hiệu có tổng số 186 cán bộ, viên chức và người lao động, trong đó có 135 Giảng viên với 05 Phó Giáo sư, 31 Tiến sĩ, 93 Thạc sĩ, số giảng viên có trình độ trên đại học trên 91%, nhiều giảng viên đang theo học chương trình đào tạo sau đại học trong nước và quốc tế. Hàng năm, các sinh viên tốt nghiệp giỏi, xuất sắc được Nhà trường tuyển chọn giữ lại làm giảng viên, nhiều giảng viên trẻ được cử đi học tập, nâng cao trình độ ở bậc sau đại học tại các trường đại học uy tín trên thế giới.

Thông tin liên hệ Phân hiệu Đại học Giao thông vận tải tại TP.HCM

Tên trường: Phân hiệu Đại học Giao thông vận tải tại TP.HCM

Mã trường: GSA

Địa chỉ: 450-451 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú, Tp. Hồ Chí Minh

SĐT: (028) 3896. 6798

Email: banbientap@utc2.edu.vn

Website: https://utc2.edu.vn

Facebook: https://www.facebook.com/utc2hcmc