Đại học Sư phạm TP. HCM (HCMUE) là một trong những cơ sở đào tạo sư phạm hàng đầu Việt Nam, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. HCMUE được thành lập năm 1976, trường có nhiệm vụ đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và nghiên cứu khoa học giáo dục. Hiện nay, trường có nhiều khoa, viện và trung tâm nghiên cứu, đào tạo đa ngành trong lĩnh vực khoa học xã hội, tự nhiên và giáo dục, cơ sở vật chất hiện đại, đội ngũ giảng viên trình độ cao và môi trường học tập năng động. Trường hướng đến mục tiêu trở thành đại học sư phạm trọng điểm quốc gia, đạt chuẩn khu vực và quốc tế.

Cơ sở và Ký túc xá tại Trường Đại học Sư phạm TP. HCM
- Trụ sở chính: Số 280 An Dương Vương, phường 4, Quận 5, TP HCM.
- Cơ sở đào tạo – Số 222 Lê Văn Sỹ, phường 14, Quận 3, TP HCM.
- Địa chỉ ký túc xá: 351 A Lạc Long Quân, phường 5, Quận 11, TP HCM.
Các cơ sở này đều được trang bị cơ sở vật chất hiện đại: giảng đường, phòng thực hành, thư viện…
- Giảng đường: Hệ thống phòng học rộng rãi, được trang bị máy chiếu, bảng tương tác, hệ thống âm thanh – ánh sáng hiện đại, đảm bảo môi trường học tập tiện nghi và chuyên nghiệp.
- Phòng thực hành – thí nghiệm: Phân bố tại các khoa như Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tâm lý – Giáo dục… với đầy đủ dụng cụ, thiết bị thí nghiệm, phần mềm mô phỏng giúp sinh viên gắn lý thuyết với thực tiễn.
- Thư viện trung tâm: Không gian học tập mở, có hàng chục nghìn đầu sách, tài liệu số, máy tính tra cứu, và khu tự học yên tĩnh; sinh viên có thể truy cập nguồn học liệu điện tử trực tuyến.
- Khu hành chính – văn phòng khoa: Bố trí hợp lý, hỗ trợ sinh viên trong các hoạt động học tập, nghiên cứu và công tác đoàn – hội.
- Khuôn viên – tiện ích: Có căn tin, khu sinh hoạt chung, sân thể thao, và wifi phủ sóng toàn trường, tạo môi trường học tập thân thiện, hiện đại và năng động.
Các ngành đào tạo của Trường Đại học Sư phạm TP. HCM
Các ngành đào tạo
|
TT
|
Mã xét tuyển
|
Tên ngành
|
Chỉ tiêu
|
|
TRỤ SỞ CHÍNH
|
|||
|
1
|
7140101
|
Giáo dục học
|
100
|
|
2
|
7140103
|
Công nghệ giáo dục
|
50
|
|
3
|
7140114
|
Quản lý giáo dục
|
50
|
|
4
|
7140201
|
Giáo dục mầm non
|
250
|
|
5
|
7140202
|
Giáo dục Tiểu học
|
300
(Trong đó có 30 chỉ tiêu dành cho chương trình Giáo dục Tiểu học dạy bằng song ngữ Việt – Anh)
|
|
6
|
7140203
|
Giáo dục Đặc biệt
|
50
|
|
7
|
7140204
|
Giáo dục Công dân
|
40
|
|
8
|
7140205
|
Giáo dục Chính trị
|
40
|
|
9
|
7140206
|
Giáo dục Thể chất
|
80
|
|
10
|
7140208
|
Giáo dục Quốc phòng – An ninh
|
40
|
|
11
|
7140209
|
Sư phạm Toán học
|
130
(Trong đó có 30 chỉ tiêu cho chương trình Sư phạm Toán học dạy bằng song ngữ Việt – Anh)
|
|
12
|
7140210
|
Sư phạm Tin học
|
100
|
|
13
|
7140211
|
Sư phạm Vật lý
|
50
|
|
14
|
7140212
|
Sư phạm Hoá học
|
50
|
|
15
|
7140213
|
Sư phạm Sinh học
|
50
|
|
16
|
7140217
|
Sư phạm Ngữ văn
|
100
|
|
17
|
7140218
|
Sư phạm Lịch sử
|
40
|
|
18
|
7140219
|
Sư phạm Địa lý
|
40
|
|
19
|
7140231
|
Sư phạm Tiếng Anh
|
165
(Trong đó có 30 chỉ tiêu cho chương trình Sư phạm Tiếng Anh tiểu học)
|
|
20
|
7140232
|
Sư phạm Tiếng Nga
|
30
|
|
21
|
7140233
|
Sư phạm Tiếng Pháp
|
30
|
|
22
|
7140234
|
Sư phạm Tiếng Trung Quốc
|
30
|
|
23
|
7140246
|
Sư phạm công nghệ
|
50
|
|
24
|
7140247
|
Sư phạm khoa học tự nhiên
|
200
|
|
25
|
7140249
|
Sư phạm Lịch sử – Địa lý
|
150
|
|
26
|
7220101
|
Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam
|
10
|
|
27
|
7220201
|
Ngôn ngữ Anh
|
200
|
|
28
|
7220202
|
Ngôn ngữ Nga
|
100
|
|
29
|
7220203
|
Ngôn ngữ Pháp
|
100
|
|
30
|
7220204
|
Ngôn ngữ Trung Quốc
|
200
(Trong đó có 15 chỉ tiêu cho chương trình liên kết đào tạo)
|
|
31
|
7220209
|
Ngôn ngữ Nhật
|
150
|
|
32
|
7220210
|
Ngôn ngữ Hàn Quốc
|
100
|
|
33
|
7229030
|
Văn học
|
100
|
|
34
|
7310401
|
Tâm lý học
|
100
|
|
35
|
7310403
|
Tâm lý học giáo dục
|
100
|
|
36
|
7310501
|
Địa lý học
|
50
|
|
37
|
7310601
|
Quốc tế học
|
100
|
|
38
|
7310630
|
Việt Nam học
|
100
|
|
39
|
7420203
|
Sinh học ứng dụng
|
50
|
|
40
|
7440102
|
Vật lý học
|
100
|
|
41
|
7440112
|
Hoá học
|
100
|
|
42
|
7460112
|
Toán ứng dụng
|
50
|
|
43
|
7480201
|
Công nghệ thông tin
|
150
|
|
44
|
7760101
|
Công tác xã hội
|
100
|
|
45
|
7810101
|
Du lịch
|
100
|
|
Tổng cộng trụ sở chính
|
4275
|
||
|
PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TẠI TỈNH LONG AN
Đào tạo tại địa chỉ 934 Quốc lộ 1, Khu phố Tường Khánh, phường Khánh Hậu, thành phố Tân An, tỉnh Long An
|
|||
|
46
|
51140201_LA
|
Giáo dục mầm non (cao đẳng)
|
100
|
|
47
|
7140201_LA
|
Giáo dục mầm non
|
100
|
|
48
|
7140202_LA
|
Giáo dục Tiểu học
|
150
|
|
49
|
7140206_LA
|
Giáo dục Thể chất
|
40
|
|
50
|
7140208_LA
|
Giáo dục Quốc phòng – An ninh
|
40
|
|
51
|
7140209_LA
|
Sư phạm Toán học
|
40
|
|
52
|
7140217_LA
|
Sư phạm Ngữ văn
|
50
|
|
53
|
7140231_LA
|
Sư phạm Tiếng Anh
|
50
|
|
54
|
7140249_LA
|
Sư phạm Lịch sử – Địa lý
|
50
|
|
Tổng cộng phân hiệu Trường đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tại tỉnh Long An
|
620
|
||
|
PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TẠI TỈNH GIA LAI Đào tạo tại địa chỉ: 126 Lê Thánh Tôn, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai
|
|||
| 55 |
51140201_GL
|
Giáo dục mầm non (cao đẳng – đào tạo tại phân hiệu Gia Lai)
|
100
|
| 56 |
7140201_GL
|
Giáo dục mầm non (đào tạo tại phân hiệu Gia Lai)
|
50
|
| 57 |
7140202_GL
|
Giáo dục Tiểu học (đào tạo tại phân hiệu Gia Lai)
|
100
|
| 58 |
7140247_GL
|
Sư phạm khoa học tự nhiên (đào tạo tại phân hiệu Gia Lai)
|
50
|
|
Tổng cộng phân hiệu Trường đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tại tỉnh Gia Lai
|
300
|
||
|
Tổng cộng toàn trường
|
5195
|
||
Phương thức xét tuyển
Năm 2025, HCMUE tuyển sinh theo các phương thức sau
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng;
- Phương thức 2: Ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh và xét tuyển thí sinh là học sinh lớp chuyên;
- Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025;
- Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT kết hợp thi đánh giá năng lực chuyên biệt;
- Phương thức 5: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 kết hợp thi tuyển môn năng khiếu;
- Phương thức 6: Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp thi tuyển môn năng khiếu.
Đối tượng xét tuyển
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT.
Mức học phí trung bình tại Trường Đại học Sư phạm TP. HCM
Theo Đề án tuyển sinh năm học 2024-2025, Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh công bố mức phí dự kiến đối với học phần lý thuyết là 400.000 đồng/tín chỉ và 423.000 đồng/tín chỉ đối với học phần thực hành, tức là khoảng 14.1 triệu – 16.4 triệu/năm/sinh viên.
| TT | Tên ngành | Mã ngành | Học phí 2024-2025 (đồng) |
| 1 | Giáo dục Mầm non | 740201 | 14,1 triệu |
| 2 | Giáo dục học | 7140101 | 14,1 triệu |
| 3 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | 14,1 triệu |
| 4 | Giáo dục Đặc biệt | 7140203 | 14,1 triệu |
| 5 | Giáo dục Công dân | 7140204 | 14,1 triệu |
| 6 | Giáo dục Thể chất | 7140206 | 14,1 triệu |
| 7 | Giáo dục Quốc phòng – An ninh | 7140208 | 14,1 triệu |
| 8 | Sư phạm Toán học | 7140209 | 14,1 triệu |
| 9 | Sư phạm Tin học | 7140210 | 14,1 triệu |
| 10 | Sư phạm Vật lý | 7140211 | 14,1 triệu |
| 11 | Sư phạm Hóa học | 7140212 | 14,1 triệu |
| 12 | Sư phạm Sinh học | 7140213 | 14,1 triệu |
| 13 | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | 14,1 triệu |
| 14 | Sư phạm Lịch sử | 7140218 | 14,1 triệu |
| 15 | Sư phạm Địa lý | 7140219 | 14,1 triệu |
| 16 | Sư phạm Tiếng Trung Quốc | 7140234 | 14,1 triệu |
| 17 | Sư phạm Tiếng Anh | 7140231 | 14,1 triệu |
| 18 | Sư phạm Công nghệ | 7140246 | 14,1 triệu |
| 19 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 7140247 | 14,1 triệu |
| 20 | Sư phạm Lịch sử – Địa Lí | 7140249 | 14,1 triệu |
| 21 | Ngôn ngữ Anh | 7220101 | 15 triệu |
| 22 | Ngôn ngữ Nga | 7220202 | 15 triệu |
| 23 | Ngôn ngữ Pháp | 7220203 | 15 triệu |
| 24 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 15 triệu |
| 25 | Ngôn ngữ Nhật | 7220209 | 15 triệu |
| 26 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 7220210 | 15 triệu |
| 27 | Văn học | 7229030 | 15 triệu |
| 28 | Tâm lý học | 7310401 | 15 triệu |
| 29 | Tâm lý học giáo dục | 7310403 | 15 triệu |
| 30 | Quốc tế học | 7310601 | 15 triệu |
| 31 | Việt Nam học | 7310630 | 15 triệu |
| 32 | Vật lý học | 7440102 | 15,2 triệu |
| 33 | Hóa học | 7440112 | 15,2 triệu |
| 34 | Công nghệ thông tin | 7480201 | 16,4 triệu |
| 35 | Công tác xã hội | 7760101 | 15 triệu |
Điểm chuẩn Trường Đại học Sư phạm TP. HCM
Điểm chuẩn của HCMUE vào năm 2023 và 2024 được tổng hợp lại như sau
| STT | Ngành | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Giáo dục Mầm non | 24,21 | 24.24 |
| 2 | Giáo dục Tiểu học | 24,90 | 26.13 |
| 3 | Giáo dục Đặc biệt | 25,01 | 26.50 |
| 4 | Giáo dục Chính trị | 26,04 | 27.58 |
| 5 | Giáo dục Thể chất | 26,10 | 26.71 |
| 6 | Sư phạm Toán học | 26,50 | 27.60 |
| 7 | Sư phạm Tin học | 22,75 | 24.73 |
| 8 | Sư phạm Vật lý | 26,10 | 27.25 |
| 9 | Sư phạm Hoá học | 26,55 | 27.67 |
| 10 | Sư phạm Sinh học | 24,90 | 26.22 |
| 11 | Sư phạm Ngữ văn | 27,00 | 28.60 |
| 12 | Sư phạm Lịch sử | 26,85 | 28.60 |
| 13 | Sư phạm Địa lý | 26,15 | 28.37 |
| 14 | Sư phạm Tiếng Anh | 26,62 | 27.01 |
| 15 | Sư phạm Tiếng Nga | 19,40 | 23.69 |
| 16 | Sư phạm Tiếng Pháp | 22,70 | 24.93 |
| 17 | Sư phạm Tiếng Trung Quốc | 25,83 | 26.44 |
| 18 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 24,56 | 25.60 |
| 19 | Giáo dục Quốc phòng – An ninh | 25,71 | 27.28 |
| 20 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | 26,03 | 27.75 |
| 21 | Giáo dục Công dân | 26.75 | 27.34 |
| 22 | Sư phạm Công nghệ | 22,40 | 24.31 |
Tổng quan về Trường Đại học Sư phạm TP. HCM
Lịch sử hình thành và phát triển
- 1957: Tiền thân của Trường là Đại học Sư phạm Sài Gòn.
- 27/10/1976: Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh được thành lập theo Quyết định số 426/TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- 1986: Trường được tặng Huân chương Lao động hạng Ba.
- 1995: Trở thành thành viên của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
- 1996: Được tặng Huân chương Lao động hạng Nhất.
- 1999: Chính phủ quyết định tách Trường khỏi Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh để xây dựng thành Trường Đại học Sư phạm trọng điểm ở phía Nam.
- 2007: Trường vinh dự nhận Huân chương Độc lập hạng Ba.
Hiện nay, Trường là một trong 22 trường đại học trọng điểm quốc gia, và là 1 trong 2 trường Đại học Sư phạm trọng điểm của cả nước, giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống các trường sư phạm Việt Nam. Nhà trường đã đạt được nhiều thành tích trong đào tạo, nghiên cứu khoa học, phong trào và công tác đoàn thể.
Sứ mạng
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh là trường đại học sư phạm trọng điểm Quốc gia, đào tạo đại học, sau đại học, tổ chức nghiên cứu về giáo dục và các ngành khoa học khác để phục vụ tốt nhu cầu đào tạo giáo viên chất lượng cao, nhu cầu nghiên cứu đạt trình độ tiên tiến, phục vụ cho sự nghiệp giáo dục và phát triển kinh tế – xã hội của các tỉnh thành phía Nam và cả nước.
Tầm nhìn
Đến năm 2030, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh trở thành Trường Đại học Sư phạm trọng điểm Quốc gia, có uy tín cao trong toàn quốc, ngang tầm với các cơ sở đào tạo trong khu vực Đông Nam Á; là cơ sở giáo dục đại học ảnh hưởng và góp phần vào sự phát triển của các cơ sở đào tạo giáo viên của khu vực phía Nam cũng như của cả nước; là nơi hội tụ đội ngũ nhà khoa học và các chuyên gia, giảng viên có trình độ, nghiệp vụ cao; đảm bảo các điều kiện đào tạo, nghiên cứu khoa học chuyên nghiệp, đảm bảo cho hoạt động nghiên cứu và đào tạo đạt chất lượng cao, người học khi tốt nghiệp có đủ năng lực làm nghề thực tiễn, thích ứng nhanh, sáng tạo và không ngừng phát triển.
Thông tin liên hệ về Trường Đại học Sư phạm TP. HCM
Tên trường: Trường Đại học Sư phạm TP. HCM (Ho Chi Minh City University of Education, viết tắt: HCMUE)
Mã trường: SPS
Địa chỉ: 280 An Dương Vương, Phường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh
SĐT: (+84) – (28) – 38352020 Fax: (+84) – (28) – 38398946
Email: tuvantuyensinh@hcmue.edu.vn
Website: https://hcmue.edu.vn/vi/
Facebook: https://www.facebook.com/HCMUE.VN/