Học viện Ngân hàng (Banking Academy) là trường đại học công lập trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có bề dày truyền thống đào tạo từ năm 1961. Trường đào tạo đa ngành trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, quản trị kinh doanh, công nghệ tài chính và kinh tế số. Với đội ngũ giảng viên trình độ cao và hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, Học viện là một trong những cơ sở đào tạo uy tín hàng đầu trong khối ngành kinh tế – tài chính tại Việt Nam.

Các cơ sở, ký túc xá của Học viện Ngân hàng
Các cơ sở đào tạo
HVNH có trụ sở chính nằm ở số 12, đường Chùa Bộc, quận Đống Đa, Hà Nội. Ngoài ra, trường còn có 02 phân viện nằm ở Phú Yên, Bắc Ninh và 01 cơ sở đào tạo khác ở Sơn Tây.
Tại cơ sở Hà Nội, Học viện Ngân hàng có lợi thế hơn hẳn nhiều trường đại học khác, nằm giữa Trung tâm Thủ đô, vị trí đi lại sinh hoạt và học tập thuận tiện. Cơ sở vật chất đều nằm trong khuôn viên Nhà trường như hệ thống giảng đường hiện đại, thư viện điện tử, phòng thực hành được thiết kế để tạo ra một môi trường học tập gắn liền với hoạt động thực tiễn tốt nhất cho sinh viên.
Học viện Ngân hàng cho phép sinh viên truy cập mạng không dây trong khuôn viên toàn trường và tham gia các hoạt động rèn luyện thể lực ngay trong khuôn viên Nhà trường tại các sân bóng đá, sân tennis, sân cầu lông, sân bóng chuyền… qua đó giúp sinh viên phát diện toàn tiện.
Bên cạnh đó, sinh viên được sử dụng các tiện ích hàng ngày như ẩm thực, y tế, văn phòng phẩm, tài liệu học tập và những nhu cầu thiết yếu khác.
Ký túc xá
Nhà trường dành riêng khu ký túc xá khang trang cho sinh viên có nhu cầu nội trú với an ninh trật tự tốt, tạo sự an toàn, thoải mái cho sinh viên học tập và nghỉ ngơi.
Số chỗ ở ký túc xá sinh viên:
- Tại Hà Nội: 1850 chỗ (Số 12 Chùa Bộc, phường Quang Trung, quận Đống Đa, Hà Nội).
- Tại Bắc Ninh: 450 chỗ (Số 331 Ngô Gia Tự, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh).
- Tại Phú Yên: 620 chỗ (Số 441 Nguyễn Huệ, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên).
Các ngành đào tạo tại Học viện Ngân hàng
Các ngành đào tạo
Năm 2025, Học viện tuyển sinh Đại học chính quy 13 ngành chương trình chất lượng cao, 17 ngành chương trình chuẩn và 06 ngành chương trình đào tạo liên kết quốc tế.
| STT | Mã xét tuyển | Tên chương trình đào tạo | Chỉ tiêu (Dự kiến) | Tổ hợp môn xét tuyển |
| I. CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO | ||||
| 1 | ACT01 | Kế toán | 250 | A01, D01, D07, D09 |
| 2 | BANK01 | Ngân hàng | 200 | A01, D01, D07, D09 |
| 3 | BANK06 | Ngân hàng và Tài chính quốc tế | 100 | A01, D01, D07, D09 |
| 4 | BANK07 | Ngân hàng trung ương và chính sách công | 50 | A01, D01, D07, D09 |
| 5 | BUS01 | Quản trị kinh doanh | 170 | A01, D01, D07, D09 |
| 6 | BUS06 | Marketing số | 80 | A01, D01, D07, D09 |
| 7 | ECON02 | Kinh tế đầu tư | 100 | A01, D01, D07, D09 |
| 8 | FIN01 | Tài chính | 350 | A01, D01, D07, D09 |
| 9 | FIN04 | Hoạch định và tư vấn tài chính | 50 | A01, D01, D07, D09 |
| 10 | IB04 | Kinh doanh quốc tế | 100 | A01, D01, D07, D09 |
| 11 | IB05 | Thương mại điện tử | 50 | A01, D01, D07, D09 |
| 12 | MIS02 | Hệ thống thông tin quản lý | 50 | A01, D01, D07, D09 |
| 13 | FL02 | Ngôn ngữ Anh Tài chính – Ngân hàng | 50 | A01, D01, D07, D09 |
| II. CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN | ||||
| 14 | ACT02 | Kế toán | 60 | A00, A01, D01, D07 |
| 15 | ACT04 | Kiểm toán | 120 | A00, A01, D01, D07 |
| 16 | BANK02 | Ngân hàng | 130 | A00, A01, D01, D07 |
| 17 | BANK03 | Ngân hàng số | 60 | A00, A01, D01, D07 |
| 18 | BUS02 | Quản trị kinh doanh | 60 | A00, A01, D01, D07 |
| 19 | BUS03 | Quản trị du lịch | 50 | A01, D01, D07, D09 |
| 20 | BUS07 | Marketing | 50 | A00, A01, D01, D07 |
| 21 | DS01 | Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh | 50 | A00, A01, D01, D07 |
| 22 | ECON01 | Kinh tế đầu tư | 60 | A01, D01, D07, D09 |
| 23 | FIN02 | Tài chính | 100 | A00, A01, D01, D07 |
| 24 | FIN03 | Công nghệ tài chính | 60 | A00, A01, D01, D07 |
| 25 | FL01 | Ngôn ngữ Anh Tài chính – Ngân hàng | 100 | A01, D01, D07, D09 |
| 26 | IB01 | Kinh doanh quốc tế | 120 | A01, D01, D07, D09 |
| 27 | IB02 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 70 | A01, D01, D07, D09 |
| 28 | IT01 | Công nghệ thông tin | 100 | A00, A01, D01, D07 |
| 29 | LAW01 | Luật kinh tế | 100 | A00, A01, D01, D07 |
| LAW02 | Luật kinh tế | 150 | C00, C03, D14, D15 | |
| 30 | MIS01 | Hệ thống thông tin quản lý | 70 | A00, A01, D01, D07 |
| III. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LIÊN KẾT QUỐC TẾ | ||||
| 31 | BUS04 | Quản trị kinh doanh CityU, Hoa Kỳ (Cấp song bằng) | 150 | A00, A01, D01, D07 |
| 32 | ACT03 | Kế toán Sunderland, Anh (Cấp song bằng) | 100 | A00, A01, D01, D07 |
| 33 | BANK04 | Tài chính – Ngân hàng Sunderland, Anh (Cấp song bằng) | 100 | A00, A01, D01, D07 |
| 34 | BUS05 | Marketing số (ĐH Coventry, Anh cấp bằng) | 30 | A00, A01, D01, D07 |
| 35 | BANK05 | Ngân hàng và Tài chính quốc tế Coventry (Cấp song bằng) | 77 | A00, A01, D01, D07 |
| 36 | BANK05 | Kinh doanh quốc tế Coventry (Cấp song bằng) | 77 | A00, A01, D01, D07 |
Đối tượng, điều kiện dự tuyển
Học viện Ngân hàng (NHH) tuyển sinh các đối tượng đáp ứng quy định theo Quy chế tuyển sinh của Học viện ban hành kèm theo Nghị quyết số 68/NQ-HĐHV ngày 10/04/2025 của Hội đồng Học viện Ngân hàng.
Phương thức tuyển sinh
- PT1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
- PT2: Xét tuyển dựa trên năng lực học tập THPT
- PT3: Xét tuyển kết hợp giữa dựa trên chứng chỉ quốc tế và kết quả học tập THPT
- PT4: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học V-SAT
- PT5: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQGHN (bài thi HSA)
- PT6: Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT năm 2025
Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp
Đối với phương thức xét tuyển bằng điểm thi THPT 2025 (phương thức 6): Thí sinh có tổng điểm thi THPT 2025 của 03 môn thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng của Học viện (sẽ thông báo sau khi có kết quả thi THPT 2025).
Đối với các phương thức xét tuyển khác: ngưỡng đảm bảo chất lượng là điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển tương ứng với từng phương thức xét tuyển.
Học viện Ngân hàng sẽ công bố Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025.
Điểm chuẩn của Học viện Ngân hàng
Điểm chuẩn theo phướng thức điểm thi THPT
| STT | Ngành | Năm 2023 |
Năm 2024 |
| 1 | Tài chính | 26,05 | 26,45 |
| 2 | Tài chính (Chất lượng cao) | 32,60 | 34,20 |
| 3 | Ngân hàng | 25,70 | 26,20 |
| 4 | Ngân hàng số | 25,65 | 26,13 |
| 5 | Ngân hàng (Chất lượng cao) | 32,70 | 34,00 |
| 6 | Công nghệ tài chính | 25,50 | 26,00 |
|
7
|
Quản trị kinh doanh
|
26,04 | 26,33 |
|
8
|
Quản trị kinh doanh
(Chất lượng cao)
|
32,65 | 33,90 |
| 9 | Kế toán | 25,80 | 26,25 |
| 10 | Kế toán (Chất lượng cao) | 32,75 | 34,00 |
|
11
|
Hệ thống thông tin quản lý
|
25,55 | 26,00 |
| 12 | Quản trị du lịch | 24,50 | 25,60 |
| 13 | Công nghệ thông tin | 25,10 | 25,80 |
| 14 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 26,45 | 26,50 |
|
15
|
Kinh doanh quốc tế
|
26,40 | 27,00 |
| 16 | Luật kinh tế |
A00, A01, D01, D07: 25,52 C00, C03, D14, D15: 26,50 |
A00, A01, D01, D07: 25,90 C00, C03, D14, D15: 28,13 |
| 17 | Ngôn ngữ Anh | 24,90 | 25,80 |
|
18
|
Quản trị kinh doanh
(Liên kết với Đại học CityU, Hoa Kỳ. Cấp song bằng Học viện Ngân hàng và Đại học CityU)
|
23,80 | 23,00 |
|
19
|
Tài chính – ngân hàng
(Liên kết với Đại học Sunderland, Vương quốc Anh; cấp song bằng Học viện Ngân hàng và Đại học Sunderland)
|
23,55 | 24,50 |
|
20
|
Kế toán
(Liên kết với Đại học Sunderland, Vương quốc Anh, cấp song bằng Học viện Ngân hàng và Đại học Sunderland)
|
23,90 | 24,00 |
| 21 | Marketing số (Liên kết ĐH Coventry, Anh Quốc. Cấp bằng ĐH Coventry) |
23,50 | 24,80 |
| 22 | Marketing số
(Chương trình chất lượng cao) |
– | 34,00 |
| 23 | Kinh doanh quốc tế
(Liên kết ĐH Coventry, Anh Quốc. Cấp song bằng) |
22,00 | 24,20 |
| 24 | Kinh doanh quốc tế
(Chương trình chất lượng cao) |
– | 33,90 |
| 25 | Ngân hàng và Tài chính quốc tế Đại học Coventry (Vương quốc Anh) cấp bằng |
21,60 | 24,00 |
| 26 | Ngân hàng và Tài chính quốc tế
(Chương trình chất lượng cao) |
– | 33,80 |
| 27 | Kinh tế đầu tư
(Chương trình chất lượng cao) |
– | 34,00 |
| 28 | Kinh tế đầu tư | – | 26,05 |
| 29 | Kiểm toán | – | 26,50 |
Mức học phí trung bình tại Học viện Ngân hàng
Học phí dự kiến cho năm học 2025–2026 của các chương trình chi tiết như dưới đây. Đối với các năm học còn lại của khóa học, Học viện dự kiến tăng học phí theo lộ trình được quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/08/2021 của Chính phủ về việc quy định cơ cấu thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 81/2021/NĐ-CP với mức tăng không quá 15%/năm học và tuân thủ các quy định pháp luật, văn bản hướng dẫn của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại từng năm học.
Các chương trình đào tạo chuẩn
Khối ngành III (Kinh doanh quản lý và pháp luật)[4]: 785.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 26,5 triệu đồng/năm học theo tiến độ học tập thông thường.
Khối ngành V (Công nghệ thông tin, Toán và Thống kê)[5]: 830.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 28 triệu đồng/năm học theo tiến độ học tập thông thường.
Khối ngành VII (Nhân văn, Khoa học xã hội và hành vi)[6]: 800.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 27 triệu đồng/năm học theo tiến độ học tập thông thường.
Các chương trình đào tạo chất lượng cao[7]: 1.113.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 40 triệu đồng/năm học theo tiến độ học tập thông thường cho tất cả các chương trình đào tạo chất lượng cao.
Lưu ý:
- [4] Bao gồm các mã xét tuyển: ACT02; ACT04; BANK02; BANK03; BUS02; BUS03; BUS07; FIN02; FIN03; LAW01; IB01; IB02; MIS01.
- [5] Bao gồm các mã xét tuyển: IT01; DS01.
- [6] Bao gồm các mã xét tuyển: ECON01; FL01.
- [7] Bao gồm các mã xét tuyển: ACT01; BANK01; BANK06; BANK07; BUS01; BUS06; ECON02; FIN01; FIN04; IB04; IB05; MIS02; FL02.
Các chương trình cử nhân quốc tế
Chương trình cử nhân quốc tế (liên kết với Đại học CityU, Hoa Kỳ)
Sinh viên học tập 03 năm tại Học viện Ngân hàng và năm cuối học chương trình của Đại học CityU (Seattle) để cấp song bằng (nhận 01 bằng cử nhân chính quy do Học viện Ngân hàng cấp và 01 bằng đại học trường Đại học CityU, Hoa kỳ cấp). Học phí cho khóa học 04 năm tại Việt Nam là 380 triệu đồng, trong đó học phí trong 03 năm đầu là 50 triệu VNĐ/năm, năm cuối cùng là 230 triệu VNĐ; trong trường hợp sinh viên học năm thứ tư tại Hoa Kỳ thì mức học phí sẽ căn cứ theo học phí của trường đối tác. Với những thí sinh đạt trình độ tiếng Anh tương đương IELTS từ 6.0 sẽ vào thẳng năm thứ 2 và học phí được giảm là 50 triệu đồng.
Chương trình cử nhân quốc tế (liên kết với Đại học Sunderland, Vương quốc Anh)
Sinh viên học 04 năm tại Việt Nam được cấp 02 bằng (01 bằng ĐH chính quy do Học viện Ngân hàng cấp và 01 bằng ĐH của Đại học Sunderland cấp). Học phí 340 triệu đồng/4 năm trong đó: năm 1 học phí là 50 triệu đồng; năm 2 và năm 3 học phí là 80 triệu đồng/năm và học phí năm cuối tại Học viện Ngân hàng là 130 triệu đồng. Sinh viên có thể lựa chọn học tập năm cuối tại trường ĐH Sunderland, học phí năm cuối sẽ được quy định và công bố bởi trường ĐH Sunderland. Với những thí sinh đạt trình độ tiếng Anh tương đương IELTS từ 6.0 sẽ vào thẳng năm thứ 2 và học phí được giảm là 50 triệu đồng.
Chương trình cử nhân quốc tế (liên kết với Đại học Coventry, Vương quốc Anh)
Sinh viên học 04 năm tại Việt Nam các ngành Ngân hàng & Tài chính quốc tế, Kinh doanh quốc tế được cấp 02 bằng (01 bằng ĐH chính quy do HVNH cấp và 01 bằng ĐH của Đại học Coventry cấp); sinh viên học tập ngành Marketing số được cấp 01 bằng của Đại học Coventry (Top 40 UK). Học phí 340 triệu đồng/4 năm trong đó: năm 1 học phí là 50 triệu VNĐ; năm 2 và năm 3 học phí là 80 triệu đồng/năm và học phí năm cuối tại Học viện Ngân hàng là 130 triệu đồng. Sinh viên có thể lựa chọn học tập năm cuối tại trường ĐH Coventry, học phí năm cuối sẽ được quy định và công bố bởi trường ĐH Coventry. Với những thí sinh đạt trình độ tiếng Anh tương đương IELTS từ 6.5 sẽ vào thẳng năm thứ 2 và học phí được giảm là 50 triệu đồng.
Tổng quan về Học viện Ngân hàng
Lịch sử hình thành và phát triển
Trường Cao cấp nghiệp vụ Ngân hàng được thành lập theo Quyết định số 3072-VG ngày 13/9/1961 của Thủ tướng Chính phủ với nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo học sinh phổ thông trở thành cán bộ trung cấp ngân hàng, bổ túc cán bộ sơ cấp, trung cấp nghiệp vụ thành cán bộ có trình độ Cao cấp nghiệp vụ Ngân hàng và trình độ đại học chuyên tu, tại chức cho đội ngũ cán bộ ngân hàng.
Năm 1976, trường được nâng cấp và đổi tên thành Trường Cao cấp Nghiệp vụ Ngân hàng, mở rộng quy mô đào tạo và cập nhật kiến thức chuyên ngành từ nước ngoài.
Năm 1992, trường chính thức trở thành Học viện Ngân hàng, trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bắt đầu đào tạo hệ đại học chính quy và sau đại học.
Năm 1998, Học viện được cấp quyền đào tạo trình độ Thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế – Tài chính – Ngân hàng.
Từ 2002 đến nay, Học viện không ngừng mở rộng hợp tác quốc tế, đa dạng các loại hình đào tạo và chương trình liên kết với các trường đại học nước ngoài.
Giai đoạn 2021–2024, Học viện đẩy mạnh chuyển đổi số, hiện đại hóa cơ sở vật chất, mở các chương trình chất lượng cao và tăng cường hội nhập quốc tế.
Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
Tầm nhìn
Xây dựng Học viện Ngân hàng là trường đại học uy tín, đào tạo đa ngành, liên ngành đạt chuẩn kiểm định quốc tế vào năm 2030; Trở thành đại học tự chủ, có hệ thống quản trị hiện đại gắn liền với chuyển đổi số trong đào tạo, NCKH và các hoạt động cộng đồng; Trở thành đại học thông minh vào năm 2045.
Sứ mệnh
Học viện Ngân hàng cung cấp cho ngành Ngân hàng và xã hội nguồn nhân lực chất lượng cao, các nghiên cứu có tầm ảnh hưởng, dịch vụ tư vấn và hoạt động phục vụ cộng đồng trong lĩnh vực kinh tế, kinh doanh – quản lý, pháp luật, ngoại ngữ và công nghệ thông tin. Học viện Ngân hàng tiên phong xây dựng môi trường giáo dục tiên tiến, văn minh, mang đến cơ hội học tập liên tục, khai phóng sự sáng tạo và phát triển con người toàn diện.
Giá trị cốt lõi
- Sáng tạo: Học viện Ngân hàng luôn tiên phong trong đổi mới và sáng tạo.
- Trách nhiệm: Học viện Ngân hàng đề cao tinh thần trách nhiệm với tập thể, xã hội và cộng đồng, kiên định cống hiến hết mình cho sự nghiệp đào tạo và sự phát triển bền vững của HVNH.
- Liêm chính: Học viện Ngân hàng đề cao tính chính trực, công bằng, minh bạch trong mọi hoạt động.
- Tôn trọng: Học viện Ngân hàng luôn hướng tới một môi trường sư phạm văn minh, tin cậy, tôn trọng sự đa dạng về chuyên môn, văn hóa và tính cách.
- Hợp tác: Học viện Ngân hàng mong muốn hợp tác với tất cả các đối tác trong và ngoài nước trên tình thần chia sẻ, hỗ trợ, tôn trọng, trách nhiệm vì mục tiêu phát triển và cùng có lợi.
Đội ngũ giảng viên
Khoa Ngân hàng hiện có hơn 80% giảng viên đạt trình độ sau đại học, gồm 4 Phó Giáo sư, 24 Tiến sĩ, cùng 12 nghiên cứu sinh (đang làm luận án tiến sĩ).
Các khoa khác như Tài chính, Kế toán – Kiểm toán, Thông tin Kinh tế – Kỹ thuật số cũng có đội ngũ chuyên môn cao và từng tốt nghiệp tại các trường uy tín trong và ngoài nước.
Các giảng viên lãnh đạo và chuyên gia cấp cao từ ngành ngân hàng, như cố vấn cho Ngân hàng Nhà nước hay tư vấn cho các ngân hàng lớn, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu.
Thành tích của Học viện Ngân hàng
Với những đóng góp to lớn vào sự nghiệp giáo dục đào tạo, HVNH đã được Đảng và Nhà nước, ghi nhận và trao tặng nhiều phần thưởng, danh hiệu cao quý:
- Huân chương Lao động Hạng Nhất, Hạng Nhì, Hạng Ba; Huân chương Độc lập Hạng Nhất, Hạng Nhì, Hạng Ba cho Học viện Ngân hàng.
- Huân chương Lao động Hạng Hạng Nhất, Hạng Nhì cho Phân viện Bắc Ninh.
- Huân chương Lao động Hạng Hạng Nhì, Hạng Ba cho Phân viện Phú Yên.
- Huân chương Lao động Hạng Nhì cho Cơ sỏ đào tạo Sơn Tây.
- 18 Huân chương Lao động các hạng cho các cán bộ lãnh đạo, quản lý và giảng viên của Học viện qua các thời kỳ công tác.
Ngoài ra, Nhà nước nước CHDCND Lào cũng đã trao tặng: Huân chương Ixala (Huân chương Độc lập) Hạng Nhất cho Học viện Ngân hàng; Huân chương Ixala Hạng Nhất cho CSĐT Sơn Tây; Huân chương Ixala các hạng cho hơn 100 cán bộ lãnh đạo, quản lý và giảng viên của HVNH qua các thời kỳ công tác.
Thông tin liên hệ Học viện Ngân hàng
Tên trường: Học viện Ngân hàng
Mã trường: NHH
Địa chỉ: Số 12, Đường Chùa Bộc, Quận Đống Đa, Hà Nội
SĐT: 0243. 852 1308
Email: truyenthong@hvnh.edu.vn
Website: http://hvnh.edu.vn
Facebook: www.facebook.com/hocviennganhang1961/