Học viện Quản lý Giáo dục ( National Academy of Education Managenment, viết tắt NAEM ) là cơ sở giáo dục hàng đầu Việt Nam về đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học và chuyển giao tri thức quản lý giáo dục, cung cấp nguồn nhân lực lãnh đạo và quản lý giáo dục chất lượng cao. Với gần 50 năm xây dựng và phát triển, các thế hệ cán bộ, giảng viên và viên chức của Học viện Quản lý giáo dục luôn tận tụy làm việc, cống hiến để phát triển con người, đào tạo nhân lực chất lượng cao.

Cơ sở, ký túc xá của Học viện Quản lý Giáo dục
Trường tọa lạc tại 31 Phan Đinh Giót – Phương Liệt – Hà Nội. Trường có hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, đáp ứng được nhu cầu dạy và học của sinh viên. Ngoài khuôn viên trường với: phòng học, các nhà chức năng, đài phun nước. Trường có không gian khá thoáng và “xanh” với hệ thống cây xanh quanh trường. Không gian mở và gần gũi với thiên nhiên. Trường cũng có KTX nằm trong khuôn viên giảng dạy tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên nội trú tham gia các hoạt động học tập và sinh hoạt tại trường.
Học viện Quản lý giáo dục có các phòng học lý thuyết chuẩn quốc tế. Được trang bị đầy đủ các thiết bị hỗ trợ học tập như máy tính, projector, phòng thực hành thí nghiệm. Giúp sinh viên nhà trường được học tập trong môi trường tốt nhất. Thư viện hiện đại, các máy tính được kết nối internet với các đầu sách, tạp chí các loại và hệ thống học liệu điện tử kết nối với nhiều trường đại học, học viện trong và ngoài nước.
Các ngành đào tạo tại Học viện Quản lý Giáo dục
Các ngành đào tạo
Năm 2025, Học viện tuyển sinh hệ đại học chính quy 07 ngành đào tạo với tổng chỉ tiêu dự kiến là 850.
| TT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | Chỉ tiêu (dự kiến) | Tổ hợp môn xét tuyển | Phương thức xét tuyển | ||||||||
| 301 | 100 | 200 | 402 | |||||||||||
| 1 | Quản lý giáo dục | 7140114 | 7140114 | 180 | A00 | A01 | C00 | D01 | X70 | X74 | x | x | x | x |
| 2 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 7220201 | 70 | A01 | D01 | D10 | D14 | X78 | X25 | x | x | x | x |
| 3 | Kinh tế | 7310101 | 7310101 | 100 | A00 | A01 | D01 | D10 | X25 | X26 | x | x | x | x |
| 4 | Tâm lý học giáo dục | 7310403 | 7310403 | 200 | A00 | B00 | C00 | D01 | X70 | X74 | x | x | x | x |
| 5 | Quản trị văn phòng | 7340406 | 7340406 | 120 | A00 | A01 | C00 | D01 | X70 | X74 | x | x | x | x |
| 6 | Giáo dục học (Giáo dục trẻ rối loạn phát triển) | 7140101 | 7140101 | 30 | A00 | B00 | C00 | D01 | X70 | X74 | x | x | x | x |
| 7 | Công nghệ thông tin | 7480201 | 7480201 | 150 | A00 | A01 | D01 | D10 | X26 | X06 | x | x | x | x |
| Tổng | 850 | |||||||||||||
Phương thức tuyển sinh
Học viện Quản lý giáo dục xét tuyển theo các phương thức sau:
- Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển (Phương thức 301).
- Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 (Phương thức 100).
- Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (Phương thức 200).
- Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy (Phương thức 402).
Tổ hợp môn thi
| Mã tổ hợp | Tổ hợp môn | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
| A00 | Toán, Vật lí, Hóa học | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| A01 | Toán, Vật lí, Tiếng Anh | X06 | Toán, Vật lí, Tin học |
| B00 | Toán, Hóa học, Sinh học | X25 | Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh |
| C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí | X26 | Toán, Tin, Tiếng Anh |
| D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục kinh tế và pháp luật |
| X74 | Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật | ||
| D10 | Toán, Địa lí, Tiếng Anh | X78 | Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh |
Điểm chuẩn của Học viện Quản lý Giáo dục
Năm 2023
| TT | Lĩnh vực/
Ngành đào tạo |
Mã ngành | Chỉ tiêu | Số nhập học | Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT
(Không có chênh lệch giữa các tổ hợp xét tuyển) |
Xét tuyển theo sử dụng học bạ THPT | |||
| Đợt 1 | Đợt bổ sung | Đợt 1 | Đợt bổ sung | ||||||
| 1 | Lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi | 270 | 252 | 18.0 | 18.0 | 18.0 | 18.0 | ||
|
|||||||||
| Kinh tế | 7310101 | 140 | 103 | 15.0 | 15.0 | 15.0 | 18.0 | ||
|
|||||||||
| Tâm lý học giáo dục | 7310403 | 130 | 149 | 15.0 | Không tuyển | 18.0 | Không tuyển | ||
| 2 | Lĩnh vực Kinh doanh và quản lý | 150 | 46 | ||||||
|
|||||||||
| Quản trị văn phòng | 7340406 | 150 | 46 | 15.0 | 15.0 | 18.0 | 18.0 | ||
| 3 | Lĩnh vực Nhân văn | 50 | 52 | ||||||
|
|||||||||
| Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 50 | 52 | 15.0 | Không tuyển | 18.0 | Không tuyển | ||
| 4 | Lĩnh vực Khoa học quản lý giáo dục và đào tạo giáo viên | 250 | 76 | ||||||
|
|||||||||
| Quản lý giáo dục | 7140114 | 250 | 76 | 15.0 | 15.0 | 18.0 | 18.0 | ||
| Tổng | 720 | 426 | |||||||
Năm 2024
| TT | Lĩnh vực/Ngành đào tạo | Mã ngành | Chỉ tiêu | Số nhập học | Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT
(Không có chênh lệch giữa các tổ hợp xét tuyển) |
Xét tuyển theo sử dụng học bạ THPT | ||
| Đợt 1 | Đợt bổ sung | Đợt 1 | Đợt bổ sung | |||||
| 1 | Lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi | 270 | 347 | |||||
| 1.1 | Nhóm ngành Kinh tế học | |||||||
| Kinh tế | 7310101 | 70 | 85 | 15.0 | Không tuyển | 18.0 | Không tuyển | |
| 1.2 | Nhóm ngành Tâm lý học | |||||||
| Tâm lý học giáo dục | 7310403 | 200 | 262 | 20.0 | Không tuyển | 24.0 | Không tuyển | |
| 2 | Lĩnh vực Kinh doanh và quản lý | 150 | 129 | |||||
| 2.1 | Nhóm ngành Quản trị – Quản lý | |||||||
| Quản trị văn phòng | 7340406 | 150 | 129 | 15.0 | Không tuyển | 18.0 | Không tuyển | |
| 3 | Lĩnh vực Khoa học quản lý giáo dục và đào tạo giáo viên | 250 | 198 | |||||
| 3.1 | Nhóm ngành Khoa học giáo dục | |||||||
| Quản lý giáo dục | 7140114 | 200 | 184 | 15.0 | Không tuyển | 18.0 | Không tuyển | |
| Giáo dục học (Giáo dục trẻ rối loạn phát triển) | 7140101 | 50 | 14 | 15.0 | Không tuyển | 18.0 | Không tuyển | |
| 4 | Lĩnh vực Nhân văn | |||||||
| 4.1 | Nhóm ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài | |||||||
| Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 50 | 70 | 22.5 | Không tuyển | 25.0 | Không tuyển | |
| Tổng | 720 | 744 | ||||||
Mức học phí trung bình tại Học viện Quản lý Giáo dục
Học phí
Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có).
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
- Mức học phí tối đa năm học 2024-2025 đối với các ngành: 16.400.000đ/năm học.
- Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm như sau: (nghìn đồng/học sinh/tháng)
| Khối ngành | Năm học 2024-2025 | Năm học 2025-2026 | Năm học 2026-2027 |
| Khối ngành I Quản lý giáo dục, Giáo dục học, Kinh tế giáo dục | 1.410 | 1.590 | 1.790 |
| Khối ngành III Quản trị văn phòng | 1.410 | 1.590 | 1.790 |
| Khối ngành V Công nghệ thông tin | 1.640 | 1.850 | 2.090 |
| Khối ngành VII Ngôn ngữ Anh, Tâm lý học giáo dục, Kinh tế | 1.500 | 1.690 | 1.910 |
Mức trần học phí sẽ thay đổi khi Nhà nước ban hành các Quy định mới về học phí/chi phí đào tạo hoặc văn bản pháp luật thay thế Nghị định số 97/2023/NĐ-CP và Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.
Học bổng và quyền lợi của thí sinh trúng tuyển khi nhập học
Học bổng khuyến khích học tập (xét, cấp cho sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện trong học kì đạt kết quả từ Khá trở lên); Mức học bổng căn cứ theo quy định hiện hành.
Học bổng khác: Áp dụng xét, cấp cho sinh viên có thành tích học tập, rèn luyện xuất sắc và sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn vượt khó vươn lên trong học tập, sinh viên là người dân tộc thiểu số, sinh viên khuyết tật, …. Nguồn kinh phí từ các nguồn xã hội hóa và quỹ Khuyến học của Học viện.
Tổng quan về Học viện Quản lý Giáo dục
Lịch sử hình thành và phát triển
Trong sự phát triển của Giáo dục nói chung và của mỗi nhà trường nói riêng thì đội ngũ cán bộ quản lý đóng một vai trò quyết định. Nhận thức được điều này, từ 6/1964, Bộ Giáo dục đã thành lập tại các tỉnh, thành phố hệ thống các trường bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục.
Từ dấu mốc đó cho đến khi trở thành Học viện Quản lý giáo dục như ngày nay là cả một chặng đường dài không ngừng phát triển qua những lần thay đổi:
- Năm 1966, để thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng CBQLGD phòng giáo dục huyện, trường phổ thông trung học và tổ chức một số lớp bồi dưỡng cho các CBQL của ngành về một số vấn đề cấp bách trong quản lý giáo dục, trường “Lý luận nghiệp vụ giáo dục” trực thuộc bộ giáo dục được thành lập.
- Đến năm 1976, Hội đồng Bộ trưởng quyết định thành lập trường “Cán bộ quản lý giáo dục” trên cơ sở trường lý luận nghiệp vụ của Bộ Giáo dục theo quyết định số 190/TTg ngày 1/10/1976 của Thủ tướng Chính phủ.
- Năm 1990, Bộ Giáo dục đào tạo quyết định sát nhập 3 đơn vị: “Trường Cán bộ quản lý giáo dục”,”Trường Cán bộ quản lý đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề”, “Trung tâm nghiên cứu tổ chức quản lý và kinh tế học giáo dục” thành “Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo”.
- Ngày 3/4/2006, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 501/ QĐ-TTg, thành lập Học viện Quản lý Giáo dục
Những cố gắng đã mang lại cho thầy và trò Học viện quản lý giáo dục nhiều giải thưởng, bằng khen cao quý của Đảng và Nhà Nước như: Huân chương Lao động hạng 3 (1986), huân chương Lao động hạng Nhì (2011) do Nhà Nước trao tặng và nhiều năm liền được nhận danh hiệu “Đảng bộ vững mạnh”,…
Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
Tầm nhìn
Học viện Quản lý giáo dục phấn đấu trở thành một cơ sở giáo dục đại học đa ngành với ưu thế cốt lõi là quản lý giáo dục và các ngành có liên quan mật thiết với giáo dục; hướng đến các tiêu chuẩn quốc tế về đào tạo và phát triển nguồn cán bộ quản lý, đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng hiện đại của Việt Nam và thế giới.
Sứ mệnh
Học viện Quản lý giáo dục là cơ sở giáo dục đại học hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học và tư vấn về quản lý giáo dục, cung cấp nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý và nguồn nhân lực có chất lượng cao trong và ngoài ngành giáo dục, góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước.
Giá trị cốt lõi
Trách nhiệm – Chuyên nghiệp – Hợp tác
Đội ngũ giảng viên
NAEM có tổng số 178 cán bộ, viên chức. Có 109 giảng viên, 11 Giáo sư, Phó giáo sư, 12 Tiến sĩ, 72 Thạc sĩ, 99 Giảng viên trình độ trên đại học, 18 Cử nhân.
Nhiều giáo viên đang theo học chương trình đào tạo Tiến sĩ. Nhiều giảng viên là chủ nhiệm đề tài NCKH cấp Bộ và cấp cơ sở. Trong 5 năm trở lại đây, các giảng viên của Trường đã và đang tham gia thực hiện đề tài cấp Nhà nước, đề tài cấp Bộ trọng điểm… Bên cạnh việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo cử nhân các ngành, NAEM cũng quan tâm đến việc bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cho ngành.
Thông tin liên hệ Học viện Quản lý Giáo dục
Tên trường: Học viện Quản lý Giáo dục
Mã trường: HVQ
Địa chỉ: 31 Phan Đinh Giót – Phương Liệt – Hà Nội
SĐT: 024.3864.3352
Email: hvqlgd@moet.edu.vn
Website: https://naem.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/naem.edu.vn