Học viện Hàng không Việt Nam (VietNam Aviation Academy, viết tắt VAA) là cơ sở giáo dục đại học duy nhất trong hệ thống giáo dục đại học quốc dân về lĩnh vực hàng không dân dụng, giữ vai trò quan trọng trong việc đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực cho ngành hàng không Việt Nam và các nước lân cận. Học viện là thành viên của TrainAir Plus (ICAO); là thành viên của mạng lưới các trường đại học hàng không vũ trụ Đông Nam Á.

Các cơ sở, ký túc xá của Học viện Hàng không Việt Nam
Các cơ sở đào tạo
Học viện có 03 cơ sở đào tạo
- Trụ sở chính: 104 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
- Cơ sở 2: 18A/1 Cộng Hòa, Phường Tân Sơn Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh
- Cơ sở 3: 243 Nguyễn Tất Thành, Phường Bắc Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa (sân bay Cam Ranh)
Cơ sở được đầu tư với nhiều phòng học lý thuyết, phòng thực hành, phòng máy tính, hệ thống phòng mô phỏng buồng lái, xưởng thực tập kỹ thuật hàng không, phòng thực hành quản lý bay.
Thư viện điện tử và trung tâm thông tin phục vụ học tập – nghiên cứu với hàng chục nghìn đầu sách, tài liệu, giáo trình chuyên ngành hàng không.
Ngoài ra, Học viện còn liên kết với các sân bay và đơn vị trực thuộc Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam, Vietnam Airlines, Vietjet, Bamboo Airways… để sinh viên có môi trường thực tập – thực hành sát với thực tế.
Ký túc xá
Học viện có ký túc xá dành cho sinh viên, bố trí gần khuôn viên trường, đáp ứng nhu cầu chỗ ở cho sinh viên các tỉnh xa. Ký túc xá được trang bị cơ bản: phòng ở nhiều giường, nhà ăn tập thể, khu sinh hoạt chung, internet và khu thể thao.
Các ngành đào tạo tại Học viện Hàng không Việt Nam
Các ngành đào tạo
Năm 2025, Học viện tuyển sinh 28 ngành đào tạo chính quy với tổng 4625 chỉ tiêu.
| TT | Mã ngành đào tạo | Tên ngành đào tạo | Mã xét tuyển | Tên chuyên ngành đào tạo | Chỉ tiêu | Nhóm mã tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 7220201* | – Tiếng Anh hàng không – Tiếng Anh du lịch – Tiếng Anh thương mại – Ngôn ngữ Anh ứng dụng |
680 | TA01 |
| 2 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103T | – Quản trị lữ hành | 245 | DT01 |
| 3 | 7810103 | 7810103H | – Quản trị khách sạn nhà hàng | 200 | ||
| 4 | 7810103 | 7810103A | – Quản trị dịch vụ thương mại HK | 244 | ||
| 5 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | – Quản trị Kinh doanh vận tải HK – Quản trị Kinh doanh cảng HK – Quản trị an ninh HK – Quản trị Kinh doanh quốc tế – Quản trị Kinh doanh tổng hợp |
627 | |
| 6 | 7340101D | – Kinh doanh số | 60 | |||
| 7 | 7340101E* | – Quản trị HK (học bằng tiếng Anh)* | 50 | TA01 | ||
| 8 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | – Thương mại quốc tế | 135 | DT01 |
| 9 | 7340404 | Quản trị nhân lực | 7340404 | – Quản trị nhân lực | 330 | |
| 10 | 7340115 | Marketing | 7340115 | – Marketing | 65 | |
| 11 | 7840102 | Quản lý hoạt động bay | 7840102E* | – Quản lý hoạt động bay (học bằng tiếng Anh)* – Quản lý và khai thác bay (học bằng tiếng Anh)* |
75 | TA02 |
| 12 | 7840102 | – Quản lý hoạt động bay – Hệ thống kỹ thuật quản lý bay |
202 | DT02 | ||
| 13 | 7840104 | Kinh tế vận tải | 7840104E* | – Logistics và vận tải đa phương thức (học bằng tiếng Anh)* | 50 | TA01 |
| 14 | 7840104K | – Kinh tế HK | 140 | DT01 | ||
| 15 | 7840104 | – Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
– Logistics và vận tải đa phương thức |
255 | |||
| 16 | 7480201S | Công nghệ thông tin | 7480201S | – Công nghệ phần mềm và Trí tuệ nhân tạo | 180 | DT02 |
| 17 | 7480201I | 7480201I | – Trí tuệ nhân tạo và Internet vạn vật | 180 | ||
| 18 | 7480201B | 7480201B | – Trí tuệ nhân tạo và Dữ liệu lớn | 180 | ||
| 19 | 7510102 | Công nghệ kỹ thuật Công trình xây dựng | 7510102X | – Xây dựng và phát triển cảng HK | 70 | |
| 20 | 7510102Q | 7510102Q | – Quản lý và khai thác cảng HK | 75 | ||
| 21 | 7510302A | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | 7510302A | – Điện tử ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) và Internet vạn vật (IoT) | 70 | |
| 22 | 7510302V | – Điện tử viễn thông và Trí tuệ nhân tạo (AI) | 70 | |||
| 23 | 7510303U | Công nghệ kỹ thuật điều khiển & tự động hóa | 7510303U | – Thiết bị bay không người lái và Robotics | 75 | |
| 7510303A | – Điện tự động cảng HK | 67 | ||||
| 25 | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | 7520120E* | – Kỹ thuật HK (học bằng tiếng Anh)* | 50 | TA02 |
| 26 | 7520120 | – Kỹ thuật HK | 135 | DT02 | ||
| 27 | 7520120M | – Kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay | 60 | |||
| 28 | 7520120U | – Kỹ thuật thiết bị bay không người lái | 60 | |||
| Tổng chỉ tiêu | 4.625 | |||||
Lưu ý: * là ngành Ngôn ngữ Anh và các ngành học bằng Tiếng Anh (TA). Bên cạnh điều kiện về ngưỡng đầu vào, thí sinh phải đáp ứng một trong những điều kiện về điểm Tiếng Anh. Phương thức SAT, ACT, IB không xét điều kiện về Tiếng Anh.
Phương thức tuyển sinh
- PT1: Xét tuyển bằng điểm kỳ thi THPT năm 2025
- PT2: Xét tuyển bằng kết quả học bạ cả năm lớp 12
- PT3: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do ĐHQG TP.HCM và ĐHQG Hà Nội tổ chức
- PT4: Xét tuyển thẳng bằng chứng chỉ tuyển sinh Quốc tế SAT/ACT/IB (QT)
- PT5: Xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GDĐT quy định (TT)
Tổ hợp môn thi
| Nhóm mã THXT |
Môn thứ nhất | Môn thứ hai | Môn thứ ba |
|---|---|---|---|
| Nhân 2 | Không nhân hệ số | ||
| TA01 | Anh | Toán | Tự chọn |
| Anh | Văn | Tự chọn | |
| TA02 | Anh | Toán | Tự chọn |
| DT01 | Toán | Tự chọn | Tự chọn |
| Văn | Tự chọn
(không có Toán) |
Tự chọn
(không có Toán) |
|
| DT02 | Toán | Tự chọn | Tự chọn |
Môn tự chọn: là môn có điểm cao nhất trong các môn sau: Toán, Anh, Văn, Sử, Địa, GDCD&PL, Lý, Hóa, Sinh, Tin, Công nghệ (các môn không trùng với môn đã có trong tổ hợp).
Điểm chuẩn của Học viện Hàng không Việt Nam
| STT | Ngành | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Xét theo KQ thi THPT | Xét theo KQ thi THPT | ||
| 1 | Quản trị kinh doanh | 19,00 | 19,50 |
| 2 | Quản trị kinh doanh hàng không – Chương trình học bằng tiếng Anh | 19,00 | 19,50 |
| 3 | Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông | 16,00 | 16,00 |
| 4 | Quản lý hoạt động bay – Chương trình học tiếng Anh | 24,20 | 26,00 |
| 5 | Quản lý hoạt động bay | – | 25,50 |
| 6 | Kỹ thuật hàng không – Chương trình học tiếng Anh | 21,50 | 22,50 |
| 7 | Kỹ thuật hàng không | – | 23,60 |
| 8 | Ngôn ngữ Anh | 19,00 | 20,00 |
| 9 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 16,00 | 16,00 |
| 10 | Công nghệ thông tin | 18,00 | 18,00 |
| 11 | Quản trị nhân lực | 19,00 | 20,00 |
| 12 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | 16,00 | 16,00 |
| 13 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 21,00 | 22,00 |
| 14 | Kinh tế vận tải – Chương trình học bằng tiếng Anh | 19,00 | 20,00 |
| 15 | Kinh tế vận tải | – | 22,00 |
| 16 | Kinh doanh quốc tế | – | 22,00 |
Mức học phí trung bình tại Học viện Hàng không Việt Nam
Học phí
Chương trình học bằng tiếng Việt:
- Quản lý hoạt động bay và Kỹ thuật hàng không: 18.500.000 đồng/học kỳ (15 tín chỉ).
- Chuyên ngành Quản lý khai thác bay: Chi phí đào tạo phi công như sau
| TT | Chương trình | Thời gian | Địa điểm | Học phí |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Huấn luyện PPL (60 giờ bay) | 4 tháng | Trong nước | 570.000.000 |
| 2 | Huấn luyện lý thuyết ATP | 6 tháng | Trong nước | 160.000.000 |
| 3 | Huấn luyện MCC, JET FAM | 1 tháng | Trong nước | 215.000.000 |
| 4 | Huấn luyện bay CPL & IR-ME (140 giờ bay) |
6-12 tháng | Nước ngoài | 60.000 đến 80.000 USD |
- Chuyên ngành Quản trị dịch vụ thương mại Hàng không: Nếu sinh viên học chứng chỉ nhân viên hàng không về Phục vụ mặt đất sẽ thu thêm 15.000.000 đồng/toàn khóa. Nếu sinh viên học chứng chỉ nhân viên hàng không về Tiếp viên hàng không sẽ thu thêm 45.000.000 đồng/toàn khóa.
- Chuyên ngành Quản trị lữ hành và khách sạn nhà hàng: Nhà trường hỗ trợ 30% học phí cho các học phần tour nhập môn, thực hành nghề nghiệp 1, 2. Sinh viên sẽ đóng phần còn lại theo hợp đồng thực tế.
- Chuyên ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng, Logistics và vận tải đa phương thức: Sinh viên đóng thêm học phí cấp chứng chỉ quốc tế FIATA (nếu có nhu cầu).
- Các ngành còn lại: 15.500.000 đồng/học kỳ (15 tín chỉ).
Chương trình học bằng Tiếng Anh: Bằng học phí học bằng tiếng Việt nhân 1,3.
Học phí Giáo dục thể chất: 5.800.000 đồng/toàn khóa.
An ninh Quốc phòng: 1.820.000 đồng/toàn khóa.
Học bổng
Học bổng khuyến khích học tập
Được cấp hàng năm theo từng học kỳ cho sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện từ loại Khá trở lên. Nguồn kinh phí trích từ học phí bậc đại học hệ chính quy của Học viện. Bố trí bằng 8% học phí của học kỳ, lấy điểm xét cấp học bổng.
Học bổng tân sinh viên Đồng Nai (2024-2025 đến 2029-2030)
Dự kiến cấp 500 suất học bổng/năm, mỗi suất trị giá 5.000.000 đồng.
Đối tượng: Tân sinh viên cư trú tại Đồng Nai, có ít nhất 01 năm theo học tại các trường THPT trong tỉnh. Áp dụng cho tất cả chuyên ngành thuộc các khối:
- Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
- Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
- Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
- Công nghệ thông tin
- Kỹ thuật Hàng không
- Quản lý hoạt động bay
Học bổng được áp dụng cho tất cả phương thức xét tuyển của trường.
Một số học bổng ngoài ngân sách Học viện
Quỹ học bổng Chắp cánh ước mơ của Tổng Công ty Quản lý bay Việt Nam (VATM).
Đối tượng: Sinh viên hệ đại học chính quy đang học các chuyên ngành thuộc lĩnh vực do VATM và Học viện Hàng không Việt Nam ký thỏa thuận hợp tác, bao gồm:
- Quản lý hoạt động bay
- Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
- Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
- Công nghệ thông tin
- Kỹ thuật hàng không
Chính sách miễn giảm học phí
Thực hiện theo các quy định, chính sách của Nhà nước đối với sinh viên thuộc diện được hưởng chế độ.
Tổng quan về Học viện Hàng không Việt Nam
Lịch sử hình thành và phát triển
1979: Ngày 24/3/1979, Trường Hàng không Việt Nam được thành lập theo Quyết định của Bộ Giao thông Vận tải, với nhiệm vụ đào tạo cán bộ, nhân viên kỹ thuật cho ngành Hàng không dân dụng Việt Nam. Đây là tiền thân của Học viện Hàng không Việt Nam ngày nay.
1985 – 2005: Trường Hàng không Việt Nam đào tạo nhiều thế hệ cán bộ, kỹ sư, nhân viên phục vụ ngành hàng không trong các lĩnh vực: quản lý bay, kỹ thuật hàng không, khai thác vận tải hàng không… Đồng thời mở rộng hợp tác đào tạo với nhiều đơn vị trong và ngoài nước.
2006: Ngày 17/7/2006, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 168/2006/QĐ-TTg, thành lập Học viện Hàng không Việt Nam trên cơ sở Trường Hàng không Việt Nam. Đây là bước ngoặt quan trọng, đánh dấu sự phát triển lên trình độ đại học và trở thành cơ sở đào tạo công lập duy nhất về hàng không dân dụng tại Việt Nam.
Học viện Hàng không Việt Nam có hơn 45 năm kinh nghiệm đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực cho ngành hàng không Việt Nam và khu vực; có quan hệ chiến lược với tất cả các đơn vị hoạt động trong mọi lĩnh vực hàng không ở trong nước; có quan hệ hợp tác sâu rộng với các cơ sở đào tạo ở khu vực và quốc tế.
Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
Tầm nhìn
Trở thành cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ ngành hàng không và các ngành kinh tế khác có uy tín trong nước và quốc tế.
Sứ mệnh
Học viện Hàng không Việt Nam thực hiện sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; nghiên cứu khoa học, tư vấn và chuyển giao công nghệ ngành hàng không và các ngành kinh tế kỹ thuật khác đạt tiêu chuẩn quốc tế cho Việt Nam và các nước trong khu vực.
Giá trị cốt lõi
- Chất lượng và hiệu quả: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, sử dụng nguồn lực hiệu quả nhất
- Độc lập và sáng tạo: Đào tạo người học tư duy độc lập và sáng tạo
- Toàn diện và hội nhập: Đào tạo con người phát triển toàn diện, sẵn sàng hội nhập xã hội, hội nhập quốc tế
Đội ngũ giảng viên
Học viện quy tụ đội ngũ giảng viên chất lượng cao với hàng trăm giáo sư, tiến sĩ, và chuyên gia đầu ngành trực tiếp giảng dạy.
Thông tin liên hệ Học viện Hàng không Việt Nam
Tên trường: Học viện Hàng không Việt Nam
Mã trường: HHK
Địa chỉ:
- Trụ sở chính: 104 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
- Cơ sở 2: 18A/1 Cộng Hòa, Phường Tân Sơn Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh
- Cơ sở 3: 243 Nguyễn Tất Thành, Phường Bắc Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa (sân bay Cam Ranh)
SĐT: (028) 3844 9242
Email: info@vaa.edu.vn
Website: https://vaa.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/hvhangkhongvietnam