Học viện Nông nghiệp Việt Nam ( Viet Nam National University of Agriculture, viết tắt VNUA ) là trường đại học công lập trọng điểm quốc gia về lĩnh vực phát triển công nghệ nông nghiệp và phát triển nông thôn. Trường có bề dày truyền thống và uy tín hàng đầu trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao tri thức .

Cơ sở, ký túc xá của Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Cơ sở đào tạo
Học viện tọa lạc tại thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Học viện sở hữu khuôn viên rộng gần 200 ha, được đánh giá là một trong những cơ sở xanh – sạch – đẹp bậc nhất Thủ đô.
Có khoảng 170 phòng học, 52 phòng thí nghiệm (trong đó 6 phòng đạt tiêu chuẩn ISO) cùng 82 mô hình khoa học công nghệ, Bệnh viện Thú y, Bệnh viện Cây trồng, Thư viện Lương Định Của, Trung tâm Nghiên cứu Xuất sắc và Đổi mới Sáng tạo có 20 phòng chuyên sâu phục vụ nghiên cứu và đào tạo.
Thư viện rộng hơn 2.000 m² với hơn 30.000 đầu sách, 100+ báo/tạp chí, 15 cơ sở dữ liệu online và kết nối liên vùng giúp phục vụ học tập và nghiên cứu hiệu quả.
Học viện còn trang bị nhiều tiện ích phục vụ sinh hoạt và sức khỏe như: trạm y tế, phòng gym, khu thể thao liên hợp với tiêu chuẩn cao để phục vụ tập luyện và tổ chức sự kiện sinh viên.
Dự án nâng cấp cơ sở vật chất từ Ngân hàng Thế giới trị giá 54,2 triệu đô đã hoàn thành năm 2023, giúp nâng cao năng lực đào tạo, công nghệ và nghiên cứu.
Ký túc xá
Ký túc xá nằm ngay trong khuôn viên học viện với diện tích khoảng 2 ha và kết cấu hiện đại. Tính đến năm 2022, học viện có 10 khu ký túc xá với tổng diện tích lên tới 40.948 m², do Tổ Ký túc xá thuộc Ban Cơ sở vật chất quản lý. Khu vực ký túc xá có đầy đủ tiện nghi cơ bản như: điện nước, Internet, quản lý an ninh, và các quy định nội trú rõ ràng để đảm bảo an toàn và trật tự.
Các ngành đào tạo tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Các ngành đào tạo
Năm 2025, Học viện Nông nghiệp Việt Nam tuyển sinh đại học hệ chính quy với nhiều phương thức linh hoạt, phù hợp với năng lực, nguyện vọng và điều kiện của thí sinh trên cả nước.
| TT | Nhóm ngành/ngành | Tổ hợp xét tuyển | Chỉ tiêu 2025 |
| HVN01 | Thú y | 1. Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
2. Toán, Hóa học, Vật lý (A00) 3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07) 4. Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01) 5. Toán, Vật lý, Công nghệ (X07; X08) 6. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử (C03) 8. Toán, Ngữ văn, Địa lý (C04) 9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL (X01) |
645 |
| – | Thú y | ||
| HVN02 | Chăn nuôi thú y – Thuỷ sản | 1. Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
2. Toán, Hóa học, Vật lý (A00) 3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07) 4. Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01) 5. Toán, Ngữ văn, Công nghệ (X03; X04) 6. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử (C03) 8. Toán, Ngữ văn, Địa lý (C04) 9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL (X01) |
180 |
| – | Chăn nuôi | ||
| Chăn nuôi thú y | |||
| Nuôi trồng thủy sản | |||
| Bệnh học thủy sản (Thú y thủy sản) | |||
| HVN03 | Nông nghiệp và cảnh quan | 1. Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
2. Toán, Hóa học, Vật lý (A00) 3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07) 4. Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01) 5. Toán, Vật lý, Công nghệ (X07; X08) 6. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử (C03) 8. Toán, Ngữ văn, Địa lý (C04) 9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL (X01) |
145 |
| – | Khoa học cây trồng (Khoa học cây trồng và cây dược liệu) | ||
| Bảo vệ thực vật (Bác sĩ cây trồng) | |||
| Nông nghiệp công nghệ cao (Nông nghiệp đô thị) | |||
| Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan (Công nghệ rau hoa quả và thiết kế cảnh quan) | |||
| Kinh tế nông nghiệp (Kinh tế nông nghiệp và Kinh tế tuần hoàn) | |||
| Khoa học đất (Khoa học đất và Quản trị tài nguyên đất) | |||
| HVN04 | Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử | 1. Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01) 3. Toán, Vật lý, Công nghệ (X07; X08) 4. Toán, Vật lý, Ngữ văn (C01) 5. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 6. Toán, Ngữ văn, Hóa học (C02) 7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử (C03) 8. Toán, Ngữ văn, Địa lý (C04) 9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL (X01) |
520 |
| – | Công nghệ kỹ thuật ô tô | ||
| Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | |||
| HVN05 | Kỹ thuật cơ khí | 1. Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01) 3. Toán, Vật lý, Công nghệ (X07; X08) 4. Toán, Vật lý, Ngữ văn (C01) 5. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 6. Toán, Ngữ văn, Hóa học (C02) 7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử (C03) 8. Toán, Ngữ văn, Địa lý (C04) 9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL (X01) |
140 |
| – | Kỹ thuật cơ khí | ||
| HVN06 | Kỹ thuật điện, Điện tử và Tự động hoá | 1. Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01) 3. Toán, Vật lý, Công nghệ (X07; X08) 4. Toán, Vật lý, Ngữ văn (C01) 5. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 6. Toán, Ngữ văn, Hóa học (C02) 7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử (C03) 8. Toán, Ngữ văn, Địa lý (C04) 9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL (X01) |
260 |
| – | Kỹ thuật điện | ||
| Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | |||
| HVN07 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 1. Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01) 3. Toán, Vật lý, Ngữ văn (C01) 4. Toán, Lịch sử, Địa lý (A07) 5. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 6. Toán, Ngữ văn, Hóa học (C02) 7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử (C03) 8. Toán, Ngữ văn, Địa lý (C04) 9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL (X01) |
600 |
| – | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | ||
| HVN08 | Kế toán, Quản trị kinh doanh và Thương mại | 1. Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01) 3. Toán, Vật lý, Ngữ văn (C01) 4. Toán, Lịch sử, Địa lý (A07) 5. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 6. Toán, Ngữ văn, Hóa học (C02) 7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử (C03) 8. Toán, Ngữ văn, Địa lý (C04) 9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL (X01) |
2069 |
| – | Kế toán | ||
| Tài chính – Ngân hàng | |||
| Quản trị kinh doanh | |||
| Quản lý và phát triển nguồn nhân lực | |||
| Quản lý và phát triển du lịch | |||
| Thương mại điện tử (Thương mại quốc tế) | |||
| HVN09 | Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu | 1. Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
2. Toán, Hóa học, Vật lý (A00) 3. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (B08) 4. Toán, Sinh học, Địa lý (B02) 5. Toán, Sinh học, GDKT&PL (X13) 6. Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01) 7. Toán, Vật lý, Công nghệ (X07; X08) 8. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 9. Toán, Ngữ văn, Lịch sử (C03) |
130 |
| – | Công nghệ sinh học | ||
| Công nghệ sinh dược | |||
| HVN10 | Công nghệ thực phẩm và Chế biến | 1. Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
2. Toán, Hóa học, Vật lý (A00) 3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07) 4. Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01) 5. Toán, Vật lý, Công nghệ (X07; X08) 6. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử (C03) 8. Toán, Ngữ văn, Địa lý (C04) 9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL (X01) |
420 |
| – | Công nghệ thực phẩm | ||
| Công nghệ và kinh doanh thực phẩm | |||
| HVN11 | Kinh tế và Quản lý | 1. Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01) 3. Toán, Vật lý, Ngữ văn (C01) 4. Toán, Lịch sử, Địa lý (A07) 5. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 6. Toán, Ngữ văn, Hóa học (C02) 7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử (C03) 8. Toán, Ngữ văn, Địa lý (C04) 9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL (X01) |
595 |
| – | Kinh tế | ||
| Kinh tế tài chính | |||
| Kinh tế đầu tư | |||
| Kinh tế số | |||
| Quản lý kinh tế | |||
| HVN12 | Xã hội học | 1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00)
2. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14) 3. Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL (X70) 4. Ngữ văn, Tiếng Anh, Địa lý (D15) 5. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01) 6. Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03) 7. Ngữ văn, Toán, Vật lý (C01) 8. Ngữ văn, Toán, Công nghệ (X03; X04) 9. Ngữ văn, Địa lý, GDKT&PL (X74) |
100 |
| – | Xã hội học (Xã hội học kinh tế) | ||
| HVN13 | Luật | 1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00)
2. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14) 3. Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL (X70) 4. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01) 5. Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03) 6. Ngữ văn, Tiếng Anh, Địa lý (D15) 7. Ngữ văn, Toán, Vật lý (C01) 8. Ngữ văn, Toán, Công nghệ (X03; X04) 9. Ngữ văn, Địa lý, GDKT&PL (X74) |
220 |
| – | Luật (Luật kinh tế) | ||
| HVN14 | Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số | 1. Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01) 3. Toán, Vật lý, Công nghệ (X07; X08) 4. Toán, Vật lý, Ngữ văn (C01) 5. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 6. Toán, Ngữ văn, Tin học (X02) 7. Toán, Ngữ văn, Hóa học (C02) 8. Toán, Ngữ văn, Lịch sử (C03) 9. Toán, Ngữ văn, Công nghệ (X03; X04) |
495 |
| – | Công nghệ thông tin | ||
| Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo | |||
| Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | |||
| HVN15 | Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường | 1. Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01) 3. Toán, Vật lý, Ngữ văn (C01) 4. Toán, Lịch sử, Địa lý (A07) 5. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 6. Toán, Ngữ văn, Hóa học (C02) 7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử (C03) 8. Toán, Ngữ văn, Địa lý (C04) 9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL (X01) |
230 |
| – | Quản lý đất đai | ||
| Quản lý bất động sản | |||
| Quản lý tài nguyên và môi trường | |||
| HVN16 | Khoa học môi trường | 1. Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
2. Toán, Hóa học, Vật lý (A00) 3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07) 4. Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01) 5. Toán, Vật lý, Công nghệ (X07; X08) 6. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử (C03) 8. Toán, Ngữ văn, Địa lý (C04) 9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL (X01) |
50 |
| – | Khoa học môi trường | ||
| HVN17 | Ngôn ngữ Anh | 1. Tiếng Anh, Ngữ văn, Toán (D01)
2. Tiếng Anh, Ngữ văn, Lịch sử (D14) 3. Tiếng Anh, Ngữ văn, Địa lý (D15) 4. Tiếng Anh, Ngữ văn, Vật lý (D11) 5. Tiếng Anh, Ngữ văn, GDKT&PL (X78) 6. Tiếng Anh, Toán, Lịch sử (D09) 7. Tiếng Anh, Toán, Địa lý (D10) 8. Tiếng Anh, Toán, Vật lý (A01) 9. Tiếng Anh, Toán, GDKT&PL (X25) |
310 |
| – | Ngôn ngữ Anh | ||
| HVN18 | Sư phạm công nghệ | 1. Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01) 3. Toán, Vật lý, Công nghệ (X07; X08) 4. Toán, Vật lý, Ngữ văn (C01) 5. Toán, Hóa học, Sinh học (B00) 6. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 7. Toán, Ngữ văn, Hóa học (C02) 8. Toán, Ngữ văn, Lịch sử (C03) 9. Toán, Ngữ văn, Công nghệ (X03; X04) |
30 |
| – | Sư phạm công nghệ | ||
| HVN19 | Du lịch | 1. Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01) 3. Toán, Vật lý, Ngữ văn (C01) 4. Toán, Lịch sử, Địa lý (A07) 5. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 6. Toán, Ngữ văn, Hóa học (C02) 7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử (C03) 8. Toán, Ngữ văn, Địa lý (C04) 9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL (X01) |
50 |
| – | Du lịch | ||
| Tổng* | 7189 |
Ghi chú:
- Môn 1 là môn có vị trí đầu tiên trong các tổ hợp xét tuyển trên và được nhân hệ số 2 để tính điểm xét tuyển cho tất cả các phương thức.
- Học viện có thể điều chỉnh nhưng không vượt quá chỉ tiêu đào tạo tối đa theo quy định để đáp ứng nhu cầu người học.
Phương thức tuyển sinh
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Học viện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển các nhóm đối tượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Học viện nhận vào học có điều kiện đối với những trường hợp dưới đây:
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ hoặc thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ hoặc thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ được nhận vào học các ngành thuộc nhóm ngành Nông nghiệp và Thủy sản và các nhóm ngành khác khi có học lực đạt loại khá ít nhất 1 năm tại các trường THPT.
- Thí sinh là người nước ngoài hoặc thí sinh tốt nghiệp THPT ở nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt (hoặc Tiếng Anh đối với các chương trình giảng dạy bằng Tiếng Anh) đáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
Phương thức 2: Xét tuyển học sinh giỏi THPT và có thành tích vượt trội
Thí sinh có kết quả học tập THPT ít nhất 1 học kỳ được xếp loại giỏi (đánh giá mức tốt), đồng thời kết quả học tập cả năm lớp 12 được xếp loại khá (đánh giá mức khá) trở lên, và có thêm một trong các thành tích vượt trội sau đây:
- Đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi, thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh THPT cấp tỉnh, thành phố (Kỳ thi HSG cấp tỉnh, TP).
- Kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 6.0 trở lên.
- Kết quả kỳ thi SAT đạt từ 1200 điểm trở lên.
- Kết quả kỳ thi ACT đạt từ 25 điểm trở lên.
- Kết quả thi Kiến thức công nghệ và Khởi nghiệp sáng tạo VNUA 2025 đạt từ 85 điểm trở lên.
Đối với các thành tích vượt trội (2), (3), (4) được cấp trong vòng 02 năm tính đến ngày 01/6/2025.
Nguyên tắc ưu tiên xét trúng tuyển
Thí sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi cấp THPT được lựa chọn một trong năm thành tích vượt trội trên để đăng ký xét tuyển. Mỗi thí sinh được đăng ký tối đa hai nguyện vọng, tương ứng với hai nhóm ngành đào tạo khác nhau. Thí sinh đạt các tiêu chí về kết quả học tập THPT và đạt 1 trong những thành tích vượt trội trên sẽ được tuyển thẳng. Trong trường hợp số lượng thí sinh đăng ký vượt quá chỉ tiêu theo quy định, Học viện sẽ xét tuyển theo điểm quy đổi từ các thành tích vượt trội, theo nguyên tắc từ cao xuống thấp. Trường hợp có nhiều thí sinh có cùng mức điểm quy đổi, sẽ áp dụng lần lượt theo thứ tự ưu tiên của các nhóm thành tích vượt trội (1), (2), (3), (4), (5). Mức điểm quy đổi tương ứng với từng loại thành tích vượt trội được quy định như sau:
| Kỳ thi HSG cấp tỉnh, TP | Điểm kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS | SAT | ACT | Điểm kỳ thi KTCN và KNST VNUA 2025 | Điểm quy đổi |
| Giải Ba | 6 | 1200 – 1300 | 25 – 27 | 85 – 89 | 1 |
| Giải Nhì | 6.5 | 1301 – 1400 | 28 – 30 | 90 – 94 | 2 |
| Giải Nhất | 7.0 trở lên | 1401 – 1600 | 30 – 36 | 95 trở lên | 3 |
Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025
Theo quy định, lịch trình của Bộ GD&ĐT và theo Đề án tuyển sinh của Học viện
Điều kiện xét tuyển:
Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi (môn thi) với thang điểm 10 theo tổ hợp xét tuyển (trong đó môn 1 nhân hệ số 2, tổng điểm được quy về thang điểm 30) cộng điểm thưởng (nếu có) và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định. Mức chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là không điểm. Học viện sẽ công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025.
Cách tính điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = (Điểm thi môn 1 * 2 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) + Điểm thưởng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có).
Trong đó: (Điểm thi môn 1 * 2 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) được quy đổi về thang điểm 30 trước khi cộng điểm thưởng và điểm ưu tiên;
Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi tiếng Anh:
- Nếu thí sinh không tham gia thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS thì được quy đổi điểm để tham gia xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 như sau: Bảng quy đổi điểm kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.0 trở lên thành điểm xét tuyển THPT
| TT | Điểm kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS | Điểm quy đổi chứng chỉ tiếng Anh |
| 1 | 5.0 | 8.0 |
| 2 | 5.5 | 9.0 |
| 3 | 6.0 trở lên | 10 |
- Nếu thí sinh tham gia thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS thì Học viện sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT và Điểm thưởng được quy đổi từ kết quả thi chứng chỉ IELTS để xét tuyển. Thí sinh xem chi tiết về quy đổi điểm thưởng tại mục 4.5 – Điểm thưởng và điểm ưu tiên.
Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (Xét học bạ)
Điều kiện xét tuyển:
Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 theo thang điểm 10 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển (trong đó môn 1 nhân hệ số 2, tổng điểm được quy về thang điểm 30) cộng điểm thưởng (nếu có) và cộng điểm ưu tiên (nếu có).
Cách tính điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = (ĐTBcn môn 1 * 2 + ĐTBcn môn 2 + ĐTBcn môn 3) + Điểm thưởng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có).
Trong đó: ĐTBcn là điểm trung bình cả năm; (ĐTBcn môn 1 * 2 + ĐTBcn môn 2 + ĐTBcn môn 3) được quy đổi về thang điểm 30 trước khi cộng điểm thưởng, điểm ưu tiên;
Nguyên tắc xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển theo nhóm ngành với tối đa 02 nguyện vọng (NV) tương ứng 02 nhóm ngành đào tạo.Thí sinh trúng tuyển có điểm xét tuyển lớn hơn hoặc bằng điểm trúng tuyển theo mức từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu hoặc chỉ tiêu còn lại của từng nhóm ngành của phương thức này.
Đối với các thí sinh có điểm bằng nhau xét tuyển ở cuối danh sách thì xét theo thứ tự ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT. Mức chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là không điểm.
Thí sinh trúng tuyển NV1 sẽ không được xét tuyển NV2. Thí sinh không trúng tuyển vào NV2 đã đăng ký thì tiếp tục được xét tuyển vào các nhóm ngành khác khi còn chỉ tiêu. Thí sinh có thể được xem xét chuyển ngành trong thời gian học tập theo quy định.
Điểm chuẩn của Học viện Nông nghiệp Việt Nam
| STT | Ngành | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Xét theo KQ thi THPT | Xét theo KQ thi THPT | ||
| 1 | Chăn nuôi thú y – Thủy sản | 17,00 | 17,00 |
| 2 | Thú y | 19,00 | 19,00 |
| 3 | Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu | 18,00 | 18,00 |
| 4 | Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số | 22,00 | 19,00 |
| 5 | Công nghệ thực phẩm và Chế biến | 19,00 | 19,00 |
| 6 | Công nghệ kỹ thuật ô tô và cơ điện tử | 24,00 | 18,00 |
| 7 | Kỹ thuật cơ khí | 22,00 | 18,00 |
| 8 | Kỹ thuật điện, Điện tử và Tự động hoá | 23,00 | 22,50 |
| 9 | Quản trị kinh doanh, Thương mại và Du lịch | 22,50 | 18,00 |
| 10 | Ngôn ngữ Anh | 20,00 | 18,00 |
| 11 | Xã hội học | 17,00 | 18,00 |
| 12 | Khoa học môi trường | 16,50 | 17,00 |
| 13 | Quản lý đất đai, Bất động sản và môi trường | 17,00 | 16,50 |
| 14 | Luật | 21,50 | 24,75 |
| 15 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 24,50 | 25,25 |
| 16 | Sư phạm công nghệ | 19,00 | 22,25 |
| 17 | Nông nghiệp sinh thái và Nông nghiệp đô thị | 17,00 | 17,00 |
| 18 | Kinh tế và Quản lý | 18,00 | 18,00 |
Mức học phí trung bình tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Học phí
| STT | Nhóm ngành | Mức học phí hiện tại (triệu đồng/năm) |
|---|---|---|
| 1 | Nhóm ngành nông, lâm, thủy sản (Khoa học cây trồng, bảo vệ thực vật, Nông nghiệp, Chăn nuôi, Nuôi trồng thủy sản, Kinh tế nông nghiệp….) | 17.40 |
| 2 | Nhóm ngành KHXH và quản lý (Kinh tế, Quản lý đất đai, Kế toán, QTKD, XHH, Ngôn ngữ anh….) | 16.64 |
| 3 | Kỹ thuật và công nghệ (CNSH, CNTT, Cơ điện, Môi trường….) | 19,36 – 20,53 |
| 4 | Thú y | 19.80 |
| 5 | Chương trình quốc tế (dạy bằng tiếng anh) | 33,28 – 39,60 |
Đối tượng miễn, giảm học phí
| TT | Đối tượng | Ký hiệu | Mức miễn, giảm HP (%) |
| 1 | Anh hùng LLVT nhân dân; thương binh; bệnh binh; người hưởng chế độ chính sách như thương binh | AH; TB; BB | 100 |
| 2 | Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945 | CCBCM | 100 |
| 3 | Con của anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân | CAH | 100 |
| 4 | Con của anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến | CAH | 100 |
| 5 | Con của liệt sỹ | CLS | 100 |
| 6 | Con của thương binh | CTB | 100 |
| 7 | Con của bệnh binh | CBB | 100 |
| 8 | Con của người hưởng chính sách như thương binh | CNTB | 100 |
| 9 | Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học | CĐHH | 100 |
| 10 | Sinh viên từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học giáo dục đại học văn bằng thứ nhất thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc một trong các trường hợp:
– Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi. – Mồ côi cả cha và mẹ. – Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật. – Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội. – Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. – Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật. – Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội. – Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. – Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội. – Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. – Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. |
MOCOI | 100 |
| 11 | Sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người (La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRâu, Ơ Đu) ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. | DT-09 | 100 |
| 12 | Sinh viên khuyết tật | TT | 100 |
| 13 | Sinh viên hệ cử tuyển | CT | 100 |
| 14 | Sinh viên là người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo | DT-HN
DT-HCN |
100 |
| 15 | Sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. | DT-ĐBKK | 70 |
| 16 | Sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên. | TNLĐ | 50 |
Tổng quan về Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 12/10/1956, Trường Đại học Nông – Lâm được thành lập theo Nghị định 53/ND-NL của Bộ Nông – Lâm, đặt nền móng cho hệ thống giáo dục đại học nông nghiệp Việt Nam.
Năm 1958, trường được sáp nhập thêm các đơn vị nghiên cứu nông – lâm nghiệp, đổi tên thành Học viện Nông – Lâm, trở thành trung tâm đào tạo – nghiên cứu lớn nhất cả nước về nông nghiệp.
Năm 1967, trường chính thức mang tên Trường Đại học Nông nghiệp I, trở thành cái nôi đào tạo nhân lực cho các trường Nông nghiệp II, III và nhiều cơ sở khác.
Ngày 24/03/2008, Thủ tướng CP ra QĐ (283/QĐ-TTg) đổi tên Trường Đại học Nông nghiệp I thànhTrường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
Tháng 3/2014, trường chính thức mang tên Học viện Nông nghiệp Việt Nam (Vietnam National University of Agriculture – VNUA), chuyển sang mô hình học viện trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
Tầm nhìn
Học viện là đại học tự chủ, đa ngành, đa phân hiệu theo mô hình của đại học nghiên cứu tiên tiến trong khu vực; trung tâm xuất sắc của quốc gia, khu vực về đổi mới sáng tạo trong đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, ứng dụng tri thức và phát triển công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Sứ mệnh
Học viện là trung tâm đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, và chuyển giao tri thức mới về nông nghiệp và phát triển nông thôn, và các lĩnh vực khác có liên quan; đóng góp đắc lực và hiệu quả vào công cuộc phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và hội nhập quốc tế của đất nước.
Giá trị cốt lõi
- Đoàn kết (Solidarity): “đoàn kết chặt chẽ, cố gắng không ngừng để tiến bộ mãi” – “keeping tight solidarity with endless endeavour for continous progress”;
- Đạo đức (Morality): trên nền tảng đạo đức tiến bộ và đậm bản sắc văn hoá Việt Nam – “based on progressive morality typical of the Vietnamese traditional culture”;
- Đi đầu (Advancement): đi đầu về đào tạo, khoa học, công nghệ và phụng sự xã hội – “to strive for leading advancement in education, science, technology and social service”;
- Đáp ứng (Response): đáp ứng nhu cầu không ngừng phát triển của xã hội – in response to ever changing demands of the society;
- Đẳng cấp (Transcendence): khẳng định tầm vóc và vị thế bằng các sản phẩm có đẳng cấp vượt trội – with products of transcendence.
Đội ngũ giảng viên
Theo dữ liệu cập nhật năm 2023, Học viện có tổng cộng khoảng 1.400 cán bộ, trong đó gần 300 người là tiến sĩ, phó giáo sư và giáo sư được đào tạo bài bản từ nhiều quốc gia như Mỹ, Úc, Hà Lan, Nhật Bản, Đức, Đan Mạch, Na Uy, Pháp và Ireland.
Phần lớn giảng viên đã được đào tạo tại nước ngoài, tại những quốc gia có nền nông nghiệp và khoa học kỹ thuật phát triển như Đức, Nhật, Nga, Anh, Úc, Trung Quốc…
Nghiên cứu khoa học tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Học viện có 10 Viện nghiên cứu, 15 trung tâm, 36 nhóm nghiên cứu mạnh cùng 7 nhóm nghiên cứu xuất sắc, 4 nhóm tinh hoa và 3 spin‑off công nghệ.
Một số trung tâm tiêu biểu như Trung tâm Nghiên cứu Xanh, Viện Nghiên cứu Đổi mới Sáng tạo, Trung tâm Phát triển kỹ thuật nông nghiệp,… phát triển mạnh các nghiên cứu theo hướng ứng dụng và chuyển giao.
Khoa Khoa học cây trồng dẫn đầu nhiều dự án cấp quốc gia và bộ: cải thiện giống lúa, cây dược liệu, cây ăn quả, sản xuất hữu cơ, quản lý cỏ dại… trong các tỉnh như Hải Dương, Hà Nội, Quảng Ninh, Lai Châu… hầu hết do các tiến sĩ và cán bộ nghiên cứu trực tiếp thực hiện.
Trung tâm liên ngành Nông thôn – CIRRD trực thuộc khoa Khoa học Thú y và Phát triển Nông thôn với 6 cán bộ gồm 1 giáo sư, 1 tiến sĩ, 1 thạc sĩ và 3 cử nhân. Trung tâm tiến hành nghiên cứu liên ngành về chăn nuôi, bệnh thú y, chuỗi giá trị nông sản, tư vấn chính sách nông thôn và chuyển giao kỹ thuật cho cộng đồng
Thành tích của Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trong suốt hành trình phát triển, Học viện vinh dự được đón tiếp nhiều đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước về thăm và giao nhiệm vụ. Với những đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp giáo dục và phát triển đất nước, Học viện đã được trao tặng nhiều phần thưởng cao quý như:
- Huân chương Hồ Chí Minh
- Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân
- Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới
- Huân chương Độc lập hạng Nhất, Nhì, Ba
- Huân chương Lao động hạng Nhất, Nhì, Ba
- Huân chương Kháng chiến hạng Ba và nhiều phần thưởng khác của Nhà nước và Chính phủ.
Thông tin liên hệ Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Tên trường: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mã trường: HVN
Địa chỉ: Thị trấn Trâu Quỳ, Huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội
SĐT: 024.6261.7578
Email: webmaster@vnua.edu.vn
Website: https://vnua.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/hocviennongnghiep/