Đại học Khánh Hòa là trường đại học công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, được thành lập ngày 3 tháng 8 năm 2015 trên cơ sở sáp nhập Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang và Trường Cao đẳng Văn hóa – Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang.

Các cơ sở và Ký túc xá tại Trường Đại học Khánh Hòa
UKH có 2 cơ sở tọa lạc tại
- Số 01 Nguyễn Chánh, phường Lộc Thọ, Tp. Nha Trang, Khánh Hòa.
- Số 52 Phạm Văn Đồng, phường Vĩnh Hải, Tp. Nha Trang, Khánh Hòa.
Cơ sở vật chất nhà trường hiện bao gồm toàn bộ các khu nhà học, nhà làm việc, nhà thí nghiệm thực hành của 2 Cao đẳng tiền thân. Ký túc xá có gần 1000 chỗ ở. Thư viện được đầu tư trên 15.000 đầu sách, phòng tư liệu chuyên môn riêng của ngoại ngữ tiếng Anh, Pháp có trên 3000 đầu sách. Theo đề án của UBND tỉnh Khánh Hòa, trường sẽ được đầu tư xây dựng cơ sở chính mới tại thôn Vân Đăng, xã Vĩnh Lương, TP. Nha Trang
Các ngành đào tạo của Trường Đại học Khánh Hòa
Năm 2025, Trường ĐH Khánh Hòa thông báo tuyển sinh như sau
Các ngành đào tạo
| STT | NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC | MÃ NGÀNH |
TỔ HỢP MÔN XÉT TUYỂN
|
| 1 | Sư phạm Toán học | 7140209 | A00, B00, A01, D07 |
| 2 | Sư phạm Vật lý (KHTN) | 7140211A | A00, B00, A01, D07 |
| 3 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | A00, D01, C00, D14 |
| 4 | Hóa học (Hóa dược – Sản phẩm thiên nhiên) | 7440112 | A00, B00, A01, D07 |
| 5 | Sinh học ứng dụng (Dược liệu) | 7420203A | A00, B00, A01, D07 |
| 6 | Sư phạm Ngữ Văn | 7140217 | C00, D01, D14, D15 |
| 7 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
|
7810103 | D01, A01, D14, D15 |
| 8 | Quản trị kinh doanh (Nhà hàng và Dịch vụ ăn uống) | 7340101 | D01, A01, D14, D15 |
| 9 | Quản trị khách sạn | 7810201 | D01, A01, D14, D15 |
| 10 | Quản trị kinh doanh (Quản lí Bán lẻ) | 7340101A | D01, A01, D14, D15 |
| 11 | Quản trị kinh doanh (Marketing) | 7340101B | D01, A01, D14, D15 |
| 12 | Ngôn ngữ Anh
|
7220201 | D01, A01, D14, D15 |
| 13 | Việt Nam học (Hướng dẫn Du lịch) | 7310630 | C00, C19, C20, D01 |
| 14 | Văn học (Báo chí, Truyền thông) | 7229030 | C00, C19, C20, D01 |
| 15 | Văn hóa học (Văn hóa – Truyền thông) | 7229040 | C00, C19, C20, D01 |
| 16 | Ngôn ngữ học (Tiếng Trung Quốc) | 7229020 | D01, D04, D14, D15 |
| 17 | Sư phạm Tiếng Anh
|
7140231 | D01, A01, D14, D15 |
| 18 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | D01, A01, D14, D15 |
| 19 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | 7140249 | C00, C19, C20, D14 |
| 20 | Du lịch
|
7810112 | C00, D01, D14, D15 |
Đối tượng tuyển sinh
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương và có đủ các điều kiện được tham gia tuyển sinh đại học theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phương thức tuyển sinh
Phương thức xét tuyển
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành;
- Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025;
- Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT (Xét tuyển dựa vào học bạ);
- Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG Tp. Hồ Chí Minh 2025;
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
- Đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên
- Phương thức xét học bạ: học sinh đã tốt nghiệp THPT phải có học lực lớp 12 xếp loại Giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên;
- Phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025: căn cứ kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT, Bộ Giáo dục & Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào.
- Phương thức dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG Tp. HCM tổ chức năm 2025: học sinh đã tốt nghiệp THPT phải có học lực lớp 12 xếp loại Giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.0 trở lên.
- Đối với 03 ngành/ chuyên ngành gồm Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh du lịch) và Sư phạm Tiếng Anh
- Phương thức xét tuyển dựa vào học bạ và điểm xét tốt nghiệp THPT 2025: điểm trung bình cả năm lớp 12 môn tiếng Anh đạt 6.0 trở lên.
- Phương thức dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025: điểm bài thi tiếng Anh đạt 5.0 trở lên.
Mức học phí của Trường Đại học Khánh Hòa
| Khối ngành | Năm học 2023 – 2024 | Năm học 2024 – 2025 | Năm học 2025 – 2026 | Năm học 2026 – 2027 |
| Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên | 1.410 | 1.590 | 1.790 | 2.010 |
| Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật | 1.410 | 1.590 | 1.790 | 2.010 |
| Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên | 1.520 | 1.710 | 1.930 | 2.150 |
| Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường | 1.500 | 1.690 | 1.910 | 2.130 |
Điểm chuẩn Trường Đại học Khánh Hòa
Điểm chuẩn theo phương thức Điểm thi THPT năm 2024
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; A01; D14; D15 | 19.5 |
| 2 | 7220201A | Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh du lịch) | D01; A01; D14; D15 | 16.6 |
| 3 | 7229020 | Ngôn ngữ học (Tiếng Trung Quốc) | D01; D04; D14; D15 | 22 |
| 4 | 7229030 | Văn học (Báo chí – Truyền thông) | C00; C19; C20; D01 | 23.7 |
| 5 | 7229040 | Văn hóa học (Văn hóa – Truyền thông) | C00; C19; C20; D01 | 20.1 |
| 6 | 7310630A | Việt Nam học (Văn hoá Du lịch) | C00; C19; C20; D01 | 20.2 |
| 7 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | D01; A01; D14; D15 | 16.2 |
| 8 | 7340101A | Quản trị kinh doanh (Quản lí Bán lẻ) | D01; A01; D14; D15 | 15 |
| 9 | 7340101B | Quản trị kinh doanh (Marketing) | D01; A01; D14; D15 | 17 |
| 10 | 7340101C | Quản trị kinh doanh (Nhà hàng và dịch vụ ăn uống) | D01; A01; D14; D15 | 16 |
| 11 | 7420203A | Sinh học ứng dụng (Dược liệu) | A00; B00; A01; D07 | 15 |
| 12 | 7440112 | Hóa học (Hóa dược – Sản phẩm thiên nhiên) | A00; B00; A01; D07 | 15 |
| 13 | 7810101 | Du lịch | C00; D01; D14; D15 | 15.1 |
| 14 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | D01; A01; D14; D15 | 17.5 |
| 15 | 7810201 | Quản trị khách sạn | D01; A01; D14; D15 | 17.4 |
Điểm chuẩn theo phương thức Điểm học bạ năm 2024
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; A01; D14; D15 | 20 |
| 2 | 7220201A | Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh du lịch) | D01; A01; D14; D15 | 19.6 |
| 3 | 7229020 | Ngôn ngữ học (Tiếng Trung Quốc) | D01; D04; D14; D15 | 23 |
| 4 | 7229030 | Văn học (Báo chí – Truyền thông) | C00; C19; C20; D01 | 24.6 |
| 5 | 7229040 | Văn hóa học (Văn hóa – Truyền thông) | C00; C19; C20; D01 | 21.5 |
| 6 | 7310630A | Việt Nam học (Văn hoá Du lịch) | C00; C19; C20; D01 | 21.7 |
| 7 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | D01; A01; D14; D15 | 18.1 |
| 8 | 7340101A | Quản trị kinh doanh (Quản lí Bán lẻ) | D01; A01; D14; D15 | 18 |
| 9 | 7340101B | Quản trị kinh doanh (Marketing) | D01; A01; D14; D15 | 19.9 |
| 10 | 7340101C | Quản trị kinh doanh (Nhà hàng và dịch vụ ăn uống) | D01; A01; D14; D15 | 18 |
| 11 | 7420203A | Sinh học ứng dụng (Dược liệu) | A00; B00; A01; D07 | 16 |
| 12 | 7440112 | Hóa học (Hóa dược – Sản phẩm thiên nhiên) | A00; B00; A01; D07 | 16 |
| 13 | 7810101 | Du lịch | C00; D01; D14; D15 | 18 |
| 14 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | D01; A01; D14; D15 | 18.7 |
| 15 | 7810201 | Quản trị khách sạn | D01; A01; D14; D15 | 18.6 |
Điểm chuẩn theo phương thức Điểm ĐGNL HCM năm 2024
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Điểm chuẩn |
|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 680 |
| 2 | 7220201A | Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh du lịch) | 620 |
| 3 | 7229020 | Ngôn ngữ học (Tiếng Trung Quốc) | 680 |
| 4 | 7229030 | Văn học (Báo chí -Truyền thông) | 720 |
| 5 | 7229040 | Văn hóa học (Văn hóa – Truyền thông) | 680 |
| 6 | 7310630A | Việt Nam học (Văn hoá Du lịch) | 680 |
| 7 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 580 |
| 8 | 7340101A | Quản trị kinh doanh (Quản lí Bán lẻ) | 550 |
| 9 | 7340101B | Quản trị kinh doanh (Marketing) | 680 |
| 10 | 7340101C | Quản trị kinh doanh (Nhà hàng và dịch vụ ăn uống) | 580 |
| 11 | 7420203A | Sinh học ứng dụng (Dược liệu) | 550 |
| 12 | 7440112 | Hóa học (Hóa dược -Sản phẩm thiên nhiên) | 550 |
| 13 | 7810101 | Du lịch | 580 |
| 14 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 550 |
| 15 | 7810201 | Quản trị khách sạn | 580 |
Tổng quan về Trường Đại học Khánh Hòa
Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 03 tháng 8 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 1234/QĐ-TTg thành lập Trường Đại học Khánh Hòa trên cơ sở Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang và Trường Cao đẳng Văn hóa – Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang.
Được sự đồng ý của Tỉnh ủy, UBND Tỉnh Khánh Hòa, ngày 18 tháng 09 năm 2015 Ban chỉ đạo thành lập trường Đại học Khánh Hòa tổ chức lễ công bố quyết định của Thủ tướng chính phủ về việc thành lập Trường Đại Học Khánh Hòa.
Sứ mạng
Trường Đại học Khánh Hòa là trường đại học công lập, tự chủ, định hướng ứng dụng; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đa lĩnh vực, nghiên cứu khoa học và cung cấp các dịch vụ phục vụ cộng đồng, góp phần phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập quốc tế.
Tầm nhìn
Đến năm 2035, Trường Đại học Khánh Hòa đạt chuẩn quốc gia và khu vực, hướng tới trở thành trường đại học “Thông minh và Xanh”.
Thông tin liên hệ về Trường Đại học Khánh Hòa
Tên trường: Trường Đại học Khánh Hòa (Khanh Hoa University, UKH)
Mã trường: UKH
Địa chỉ:
- Số 01 Nguyễn Chánh, phường Lộc Thọ, Tp. Nha Trang, Khánh Hòa.
- Số 52 Phạm Văn Đồng, phường Vĩnh Hải, Tp. Nha Trang, Khánh Hòa.
SĐT: 0258.3523420 (Fax)
Email: info@ukh.edu.vn.
Website: https://ukh.edu.vn/vi-vn/
Facebook: https://www.facebook.com/khanhhoaedu