Đại học Công nghệ Sài Gòn (Sai Gon Technology University, STU) là cơ sở giáo dục đại học tư thục định hướng ứng dụng, tọa lạc tại trung tâm TP. Hồ Chí Minh, nổi bật với môi trường học hiện đại, năng động và sáng tạo. Trường chú trọng gắn kết đào tạo với thực tiễn doanh nghiệp, giúp sinh viên phát triển toàn diện về kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp.

Cơ sở, ký túc xá của Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn
Trường toạ lạc tại 180 Cao Lỗ, P. Chánh Hưng, TP.HCM. Trường cũng là một trong những trường đại học có cơ sở vật chất khang trang và hiện đại. Khu nhà học chính rộng trên 50.000 m2, có tận có 89 phòng học, 2 giảng đường, 2 hội trường lớn và 74 phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, phòng máy tính… Trường cũng đang hoàn thiện 1 khối nhà 9 tầng có trang thiết bị hiện đại chuẩn bị đưa vào sử dụng trong năm nay.
Trường cũng có khu ký túc xá dành cho sinh viên. Lệ phí lưu trú: 350.000 đồng/tháng/sinh viên (lệ phi này chưa bao gồm tiền điện sinh hoạt, sinh viên thanh toán theo hóa đơn đồng hồ). Phí lưu trú sẽ thu theo quỷ (01 quỷ là 3 tháng) và được tính kể từ ngày nhận phòng lưu trú.
Các ngành đào tạo tại Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn
Các ngành đào tạo
Năm 2025, Trường tuyển sinh đại học chính quy với 2.435 chỉ tiêu cho 18 ngành đào tạo.
| STT | Mã xét tuyển | Tên chương trình/ngành | Mã ngành/nhóm ngành | Tên ngành/nhóm ngành | Chỉ tiêu dự kiến | Phương thức và tổ hợp môn xét tuyển theo chương trình SGK |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | DH_7210402 | Đại học | 7210402 | Thiết kế công nghiệp | 245 | Tổ hợp có Toán/Văn |
| 2 | DH_7340101 | Đại học | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 400 | Tổ hợp có Toán/Văn |
| 3 | DH_7340115 | Đại học | 7340115 | Marketing | 50 | Tổ hợp có Toán/Văn |
| 4 | DH_7340120 | Đại học | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 50 | Tổ hợp có Toán/Văn |
| 5 | DH_7340201 | Đại học | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 50 | Tổ hợp có Toán/Văn |
| 6 | DH_7510605 | Đại học | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 50 | Tổ hợp có Toán/Văn |
| 7 | DH_7810101 | Đại học | 7810101 | Du lịch | 50 | Tổ hợp có Toán/Văn |
| 8 | DH_7380107 | Đại học | 7380107 | Luật kinh tế | 50 | Tổ hợp có Toán/Văn |
| 9 | DH_7480106 | Đại học | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | 50 | Tổ hợp có Toán |
| 10 | DH_7480201 | Đại học | 7480201 | Công nghệ thông tin | 620 | Tổ hợp có Toán |
| 11 | DH_7510201 | Đại học | 7510201 | CNKT Cơ khí | 50 | Tổ hợp có Toán |
| 12 | DH_7510203 | Đại học | 7510203 | CNKT Cơ điện tử | 80 | Tổ hợp có Toán |
| 13 | DH_7510301 | Đại học | 7510301 | CNKT Điện điện tử | 100 | Tổ hợp có Toán |
| 14 | DH_7510302 | Đại học | 7510302 | CNKT Điện tử viễn thông | 90 | Tổ hợp có Toán |
| 15 | DH_7540101 | Đại học | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | 200 | Tổ hợp có Toán |
| 16 | DH_7540106 | Đại học | 7540106 | Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm | 200 | Tổ hợp có Toán |
| 17 | DH_7580201 | Đại học | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | 200 | Tổ hợp có Toán |
| 18 | DH_7580302 | Đại học | 7580302 | Quản lý xây dựng | 50 | Tổ hợp có Toán |
Phạm vi, đối tượng tuyển sinh
Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trên toàn quốc
Đối tượng tuyển sinh:
- Đã tốt nghiệp THPT, trung cấp hoặc tương đương
- Có đủ sức khỏe học tập
- Quân nhân sắp xuất ngũ, có giấy phép của cấp trên
Phương thức tuyển sinh
Phương thức 1: Xét tuyển bằng Học bạ THPT (30 điểm)
Tổ hợp xét tuyển:
- Nhóm 1: Tổng điểm trung bình năm học lớp 10, lớp 11 và lớp 12.
- Nhóm 2: Tổng điểm trung bình năm lớp 12 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển.
Yêu cầu bắt buộc trong tổ hợp:
- Ngành Kinh tế – Quản trị, Luật, Thiết kế Mỹ thuật, Du lịch: Phải có ít nhất một môn Toán hoặc Ngữ văn. Lấy điểm cao nhất giữa Toán và Văn, sau đó chọn tiếp hai môn còn lại có điểm cao nhất nhì trong nhóm (gồm cả Toán, hoặc Văn còn lại).
- Ngành thuộc khối Kỹ thuật – Công nghệ: Phải có môn Toán. Lấy điểm Toán bắt buộc, tiếp theo là hai môn còn lại có điểm cao nhất nhì.
Lưu ý: Tổ hợp môn có thể khác nhau do chương trình học khác biệt giữa bộ sách giáo khoa năm 2006 và bộ sách giáo khoa mới năm 2018, hoặc do thí sinh lựa chọn môn học tự chọn khác nhau.
Phương thức 2: Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 (30 điểm)
Tổ hợp xét tuyển: Tổng điểm của ba môn thi trong tổ hợp xét tuyển.
Yêu cầu bắt buộc tương tự như phương thức học bạ:
- Ngành Kinh tế – Quản trị, Luật, Thiết kế Mỹ thuật, Du lịch: Phải có Toán hoặc Văn.
- Ngành Kỹ thuật – Công nghệ: Phải có Toán.
Lưu ý tương tự về tổ hợp môn như phương thức 01.
Phương thức 3: Xét tuyển bằng điểm thi Đánh giá năng lực 2025 (1.200 điểm)
Áp dụng cho điểm thi kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức.
Điểm chuẩn của Trường Đại học Sài Gòn
| STT | Ngành | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Xét KQ thi THPT | Xét KQ thi THPT | ||
| 1 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | 15,00 | 15,00 |
| 2 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 15,00 | 15,00 |
| 3 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | 15,00 | 15,00 |
| 4 | Công nghệ thông tin | 15,00 | 15,00 |
| 5 | Công nghệ thực phẩm | 15,00 | 15,00 |
| 6 | Quản trị kinh doanh | 15,00 | 15,00 |
| 7 | Kỹ thuật xây dựng | 15,00 | 15,00 |
| 8 | Thiết kế công nghiệp | 15,00 | 15,00 |
Mức học phí trung bình tại Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn
Học phí
| Mã ngành | Tên ngành/chuyên ngành | Học phí năm học thứ nhất |
|---|---|---|
| 7210402 | Thiết kế công nghiệp | 24.750.000 đồng/học kỳ chính 49.500.000 đồng/năm học |
| 7340101 | Quản trị kinh doanh | 19.650.000 đồng/học kỳ chính 39.300.000 đồng/năm học |
| 7340115 | Marketing | 19.650.000 đồng/học kỳ chính 39.300.000 đồng/năm học |
| 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 19.650.000 đồng/học kỳ chính 39.300.000 đồng/năm học |
| 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 19.650.000 đồng/học kỳ chính 39.300.000 đồng/năm học |
| 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 19.650.000 đồng/học kỳ chính 39.300.000 đồng/năm học |
| 7810101 | Du lịch | 22.500.000 đồng/học kỳ chính 45.000.000 đồng/năm học |
| 7380107 | Luật kinh tế | 19.650.000 đồng/học kỳ chính 39.300.000 đồng/năm học |
| 7480106 | Kỹ thuật máy tính | 19.650.000 đồng/học kỳ chính 39.300.000 đồng/năm học |
| 7480201 | Công nghệ thông tin | 19.650.000 đồng/học kỳ chính 39.300.000 đồng/năm học |
| 7510201 | Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí | 19.650.000 đồng/học kỳ chính 39.300.000 đồng/năm học |
| 7510203 | Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử | 19.650.000 đồng/học kỳ chính 39.300.000 đồng/năm học |
| 7510301 | Công nghệ Kỹ thuật Điện điện tử | 19.650.000 đồng/học kỳ chính 39.300.000 đồng/năm học |
| 7510302 | Công nghệ Kỹ thuật Điện tử viễn thông | 19.650.000 đồng/học kỳ chính 39.300.000 đồng/năm học |
| 7540101 | Công nghệ thực phẩm | 24.750.000 đồng/học kỳ chính 49.500.000 đồng/năm học |
| 7540106 | Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm | 19.650.000 đồng/học kỳ chính 39.300.000 đồng/năm học |
| 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | 19.650.000 đồng/học kỳ chính 39.300.000 đồng/năm học |
| 7580302 | Quản lý xây dựng | 19.650.000 đồng/học kỳ chính 39.300.000 đồng/năm học |
- Một năm học có hai học kỳ chính; học kỳ hè chủ yếu dành cho học lại, học phí được tính theo tín chỉ đăng ký.
- Học phí các học kỳ từ năm học thứ hai được tính theo số tín chỉ môn học đăng ký.
- Lộ trình tăng học phí từng năm tối đa là 10%.
Học bổng
- Học bổng tài năng dành cho thí sinh trúng tuyển và nhập học có điểm đầu vào cao (điểm xét không tính điểm ưu tiên). Học bổng bằng 50% – 100% học phí trọn khóa học bốn năm đại học.
- Học bổng khuyến khích dành cho thí sinh trúng tuyển và làm thủ tục nhập học sớm. Học bổng bằng 20% học phí học kỳ 1 năm thứ nhất.
- Ngoài ra, còn các loại học bổng khác: học bổng dành cho sinh viên vượt khó học tốt; học bổng dành cho sinh viên là anh chị em ruột học cùng trường; ….
Tổng quan về Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn
Lịch sử hình thành và phát triển
Tiền thân của STU là Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dân lập Tp. Hồ Chí Minh (SEC) – trường cao đẳng ngoài công lập đầu tiên tại Việt Nam đào tạo ngành kỹ thuật, công nghệ — được thành lập theo Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 24/09/1997.
Tháng 4 2004, SEC được nâng cấp thành đại học theo Quyết định số 57/2004/QĐ-TTg, lấy tên Trường Đại học Dân lập Kỹ nghệ Tp. HCM (SEU).
Tháng 3 2005, trường đổi tên thành Trường Đại học Dân lập Công nghệ Sài Gòn, tên tiếng Anh Saigon Technology University (STU).
Năm 2016, STU được phép đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Công nghệ Thực phẩm theo Quyết định số 1052/QĐ-BGDĐT.
Từ năm 2019 trở về sau, nhà trường tập trung vào đào tạo đại học – thạc sĩ, nâng cao đội ngũ giảng viên, đầu tư cơ sở vật chất, mở rộng ngành học theo định hướng ứng dụng.
Ngày 06/04/2024, trường được chuyển đổi loại hình từ dân lập sang tư thục theo Quyết định số 284/QĐ-TTg, chính thức mang tên Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn (Saigon Technology University).
Tầm nhìn và sứ mệnh
Tầm nhìn
Trong giai đoạn 05 năm từ 2020 – 2025 phấn đấu trở thành trường đại học có thương hiệu, có uy tín và có chất lượng cao.
Đến năm 2030, Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn sẽ trở thành một cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và cung ứng dịch vụ có chất lượng và uy tín trong các cơ sở giáo dục đại học theo định hướng ứng dụng ở Việt Nam.
Sứ mệnh
Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn là cơ sở đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, đa hệ, với các trình độ: Đại học, cao học và nghiên cứu sinh; Cung cấp nguồn nhân lực chất lượng có phẩm chất đạo đức, tư duy độc lập, sáng tạo, chuyên môn cao, nghiệp vụ giỏi, văn hóa, ngoại ngữ tốt, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước và xu thế toàn cầu hóa của thế giới.
Đội ngũ giảng viên
Theo bảng xếp hạng VNUR 2023: “Tổng số giảng viên: 276; Tỉ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ: 20,7%.” Đội ngũ giảng viên không chỉ giỏi về lý thuyết mà còn có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, từng tham gia nhiều dự án công nghệ.
Nghiên cứu Khoa học tại Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn
Cuộc thi “Sinh viên nghiên cứu khoa học” năm học 2024-2025: thu hút hơn 200 đề tài, 31 đề tài lọt chung kết.
Trong bảng xếp hạng VNUR 2023, tiêu chí “Công bố bài báo khoa học” STU xếp hạng 153.
Xếp hạng Đại học của Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn
Theo bảng xếp hạng của Vietnam National University Ranking (VNUR) năm 2023, STU xếp hạng 88 trong số các trường đại học tại Việt Nam.
Thứ hạng từng tiêu chuẩn
- Chất lượng được công nhận: 93
- Dạy học: 59
- Công bố bài báo khoa học: 153
- Nhiệm vụ KHCN và sáng chế: 129
- Chất lượng người học: 130
- Cơ sở vật chất: 95
Thông tin liên hệ Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn
Tên trường: Đại học Công nghệ Sài Gòn
Mã trường: DSG
Địa chỉ: 180 Cao Lỗ, P. Chánh Hưng, TP.HCM
SĐT: (028) 38 505 520
Email: vpts@stu.edu.vn
Website: https://www.stu.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/DHCNSG