Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc Gia TP HCM là một trường thành viên của hệ thống Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Trường được thành lập vào năm 1957 với tiền thân là Trung tâm Quốc gia Kỹ thuật.

Cơ sở ký túc xá tại trường ĐH Bách Khoa – ĐHQG Tp.HCM
Hiện nay, Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc Gia TP HCM có hai cơ sở đào tạo và hai ký túc xá:
Cơ sở vật chất
Hiện trường có hơn 164 phòng thí nghiệm, xưởng thực tập, 2 phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, 5 phòng thí nghiệm trọng điểm ĐHQG-HCM.
Ngoài ra, trường còn có nhà thi đấu thể thao đa năng, sân bóng đá ngoài trời/trong nhà (futsal), sân bóng rổ, bóng chuyền, bóng bàn, tennis,… ở cả 2 cơ sở.
Cơ sở Lý Thường Kiệt: 268 Lý Thường Kiệt, Phường 14, Quận 10, TP. HCM
Văn phòng Đảng ủy, Hội đồng trường, Ban Giám hiệu, các phòng/ban, khoa, thư viện, bộ môn, trung tâm, phòng thí nghiệm… đào tạo sinh viên bậc đại học, đào tạo sau đại học, đào tạo các chương trình dành cho học viên người nước ngoài, các chương trình liên kết quốc tế và chương trình chất lượng cao.
Cơ sở Dĩ An: Khu phố Tân Lập, Phường Đông Hòa, TP. Dĩ An, Tỉnh Bình Dương.
Đào tạo sinh viên bậc đại học với các khu chức năng như nhà làm việc, giảng dạy, nghiên cứu, thư viện, khu phức hợp thể dục thể thao, dịch vụ,…
Ký túc xá Bách khoa
Hiện nhà trường có 2 cơ sở ký túc xá là:
- Ký túc xá Bách khoa: 497 Hòa Hảo, P.7, Q.10, TP. HCM (2,584 chỗ)
- Ký túc xá ĐHQG-HCM: P. Đông Hòa, TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương (6,000 chỗ)
Có chức năng điều hành việc sinh hoạt, ăn ở và học tập ngoài giờ của sinh viên.
Các ngành đào tạo tại trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM
Hiện trường đang quản lý 12 Khoa – Trung tâm đào tạo, đào tạo 35 ngành bậc Đại học, 34 ngành bậc Thạc sĩ, 27 ngành bậc Tiến sĩ với tổng số hơn 23.000 sinh viên, trên 2.100 thạc sĩ và gần 300 nghiên cứu sinh.
Các ngành đào tạo
Năm 2024, Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM dự kiến tuyển sinh 39 ngành đào tạo bậc đại học chính quy với khoảng 5.150 chỉ tiêu.
| Mã tuyển sinh | TÊN NGÀNH/CHƯƠNG TRÌNH | Tổ hợp | Chỉ tiêu |
| A. CHƯƠNG TRÌNH TIÊU CHUẨN | |||
| 106 | Khoa học Máy tính (Chuyên ngành: Công nghệ Dữ liệu Bảo mật và Trí tuệ Kinh doanh, Công nghệ Phần mềm, Mật mã và An ninh Mạng, Trí tuệ Nhân tạo Ứng dụng, Xử lý Ảnh và Thị giác Máy tính, Khoa học Máy tính) |
A00; A01 | 240 |
| 107 | Kỹ thuật Máy tính (Chuyên ngành: Hệ thống Tính toán Hiện đại, Internet Vạn vật và An ninh, Kỹ thuật Máy tính) |
A00; A01 | 100 |
| 108 | Điện – Điện tử – Viễn Thông – Tự động hoá
Thiết kế vi mạch |
A00; A01 | 670 |
| 109 | Kỹ Thuật Cơ khí (Chuyên ngành: Kỹ thuật Cơ khí, Kỹ thuật Chế tạo, Kỹ thuật Thiết kế, Kỹ thuật Máy Xây dựng và Nâng chuyển) |
A00; A01 | 300 |
| 110 | Kỹ Thuật Cơ Điện tử | A00; A01 | 105 |
| 112 | Dệt – May (Nhóm ngành: Kỹ thuật Dệt; Công nghệ Dệt, May) |
A00; A01 | 90 |
| 128 | Logistics và Hệ thống Công nghiệp (Nhóm ngành: Logistics và Quản lý Chuỗi Cung ứng, Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp) |
A00; A01 | 70 |
| 140 | Kỹ thuật Nhiệt (Chuyên ngành: Kỹ thuật Nhiệt lạnh) |
A00; A01 | 80 |
| 114 | Hoá – Thực phẩm – Sinh học (Chuyên ngành: Công nghệ Thực phẩm; Công nghệ Sinh học;Kỹ thuật Hóa học; Công nghệ Hóa Dược; Công nghệ Mỹ phẩm) |
A00; B00; D07 | 330 |
| 115 | Xây dựng và Quản lý Dự án Xây dựng (Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng, Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông, Quy hoạch và Quản lý Giao thông, Kỹ thuật Xây dựng Công trình Thủy, Thủy lợi -Thủy điện, Kỹ thuật Xây dựng Công trình Biển, Cảng – Công trình Biển; Kỹ thuật Cơ sở Hạ tầng; Cấp thoát Nước, Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ, Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu Xây dựng) |
A00; A01 | 470 |
| 117 | Kiến Trúc (Chuyên ngành: Kiến trúc, Kiến trúc Cảnh quan) |
A01; C01 | 90 |
| 148 | Kinh tế Xây dựng | A00; A01 | 120 |
| 120 | Dầu khí – Địa chất (Chuyên ngành: Khoan và khai thác dầu khí, Địa chất Dầu khí, Logistic và Vận chuyển Dầu khí, Lưu chứa Dầu khí, An toàn – Sức khỏe – Môi trường Dầu khí, Quản lý Dự án Dầu khí, Kỹ thuật Dầu khí, Kỹ thuật Địa chất, Địa chất Môi trường, Địa kỹ thuật, Quản lý Tài nguyên Đất và Khoáng sản) |
A00; A01; D07; D10 | 90 |
| 147 | Địa Kỹ thuật Xây dựng | A00; A01; D07; D10 | 40 |
| 129 | Kỹ thuật Vật liệu (Chuyên ngành: Vật liệu Kim loại & Hợp kim; Vật liệu Cao su – Nhựa – Compozit [Hữu cơ Polyme]; Vật liệu Thủy tinh – Gốm – Xi măng [Vô cơ Silicat]; Vật liệu Nano – Bán dẫn – Y sinh [Năng lượng Ứng dụng]) |
A00; A01; D07 | 180 |
| 137 | Vật lý Kỹ thuật (Chuyên ngành: Vật lý Y sinh, Vật lý Tính toán, Vật lý Kỹ thuật) |
A00; A01 | 50 |
| 138 | Cơ Kỹ thuật | A00; A01 | 50 |
| 146 | Khoa học Dữ liệu | A00; A01 | 30 |
| 142 | Kỹ thuật Ô tô | A00; A01 | 90 |
| 145 | (Song ngành) Tàu thủy – Hàng không (Ngành Kỹ thuật Tàu thủy,Kỹ thuật Hàng không) |
A00; A01 | 60 |
| 123 | Quản lý Công nghiệp (Chuyên ngành: Quản lý Công nghiệp, Quản lý Chuỗi Cung ứng & Vận hành, Quản trị Kinh doanh) |
A00; A01; D01; D07 | 120 |
| 125 | Tài nguyên và Môi trường (Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quản lý và Công nghệ Môi trường, An toàn – Sức khỏe và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường) |
A00; A01; B00; D07 | 120 |
| 141 | Bảo dưỡng Công nghiệp (Chuyên ngành: Bảo dưỡng Công nghiệp, Quản lý Bảo trì Dân dụng và Công nghiệp) |
A00; A01 | 110 |
| B. CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN (GIẢNG DẠY BẰNG TIẾNG ANH) | |||
| 208 | Kỹ thuật Điện – Điện tử (Chuyên ngành: Hệ thống Mạch – Phần cứng, Hệ thống Năng lượng, Hệ thống Tự động, Hệ thống Viễn thông) |
A00; A01 | 150 |
| C. CHƯƠNG TRÌNH DẠY VÀ HỌC BẰNG TIẾNG ANH | |||
| 206 | Khoa học Máy tính (Chuyên ngành: Công nghệ Dữ liệu Bảo mật và Trí tuệ Kinh doanh, Công nghệ Phần mềm, Mật mã và An ninh Mạng, Trí tuệ Nhân tạo Ứng dụng, Xử lý Ảnh và Thị giác Máy tính, Khoa học Máy tính) |
A00; A01 | 130 |
| 207 | Kỹ thuật Máy tính (Chuyên ngành: Hệ thống Tính toán Hiện đại, Internet Vạn vật và An ninh, Kỹ thuật Máy tính) |
A00; A01 | 80 |
| 209 | Kỹ thuật Cơ khí (Chuyên ngành: Kỹ thuật Cơ khí, Kỹ thuật Chế tạo, Kỹ thuật Thiết kế, Kỹ thuật Máy Xây dựng và Nâng chuyển) |
A00; A01 | 50 |
| 210 | Kỹ thuật Cơ Điện tử | A00; A01 | 50 |
| 211 | Kỹ thuật Robot (Chuyên ngành của ngành Kỹ thuật Cơ Điện tử) |
A00; A01 | 50 |
| 214 | Kỹ thuật Hóa học (Chuyên ngành: Kỹ thuật Hóa học; Công nghệ Hóa dược; Công nghệ Mỹ phẩm [dự kiến]) |
A00; B00; D07 | 150 |
| 218 | Công nghệ Sinh học | A00; B00; B08; D07 | 40 |
| 219 | Công nghệ Thực phẩm | A00; B00; D07 | 40 |
| 215 | Quản lý Dự án Xây dựng và Kỹ thuật Xây dựng (Nhóm ngành: Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông | 40 SV; Chuyên ngành Quản lý Dự án Xây dựng | 80 SV) |
A00; A01 | 120 |
| 217 | Kiến trúc Cảnh quan (Chuyên ngành của ngành Kiến trúc) |
A01; C01 | 45 |
| 220 | Kỹ thuật Dầu khí
(Chuyên ngành: Khoan và Khai thác Dầu khí, Địa chất Dầu khí, Logistics và Vận chuyển Dầu khí, Lưu chứa Dầu khí, An toàn – Sức khỏe – Môi trường Dầu khí, Quản lý Dự án Dầu khí) |
A00; A01; D07; D10 | 50 |
| 223 | Quản lý Công nghiệp (Chuyên ngành: Quản lý Công nghiệp, Quản lý Chuỗi Cung ứng & Vận hành, Quản trị Kinh doanh) |
A00; A01; D01; D07 | 90 |
| 225 | Tài nguyên và Môi trường (Nhóm ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường,Kỹ thuật Môi trường) |
A00; A01; B00; D07 | 60 |
| 228 | Logistics và Hệ thống Công nghiệp (Nhóm ngành Logistics và Quản lý Chuỗi Cung ứng, Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp) |
A00; A01 | 60 |
| 229 | Kỹ thuật Vật liệu Công nghệ cao (Advanced Materials) (Chuyên ngành của ngành Kỹ thuật Vật liệu) |
A00; A01; D07 | 40 |
| 237 | Kỹ thuật Y Sinh (Chuyên ngành của ngành Vật lý Kỹ thuật) |
A00; A01 | 30 |
| 242 | Kỹ thuật Ô tô | A00; A01 | 50 |
| 245 | Kỹ thuật Hàng không | A00; A01 | 40 |
| D. CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NHẬT BẢN | |||
| 266 | Khoa học Máy tính (Chuyên ngành: Công nghệ Dữ liệu Bảo mật và Trí tuệ Kinh doanh, Công nghệ Phần mềm, Mật mã và An ninh Mạng, Trí tuệ Nhân tạo Ứng dụng, Xử lý Ảnh và Thị giác Máy tính, Khoa học Máy tính) |
A00; A01 | 40 |
| 268 | Cơ Kỹ thuật | A00; A01 | 30 |
| E. CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN TIẾP QUỐC TẾ (ÚC, MỸ, NEW ZEALAND, NHẬT BẢN) | |||
| 108 | Kỹ thuật Điện – Điện tử | Nhật Bản | A00; A01 | 20 |
| 306 | Khoa học Máy tính | Úc, New Zealand | A00; A01 | 150 |
| 307 | Kỹ thuật Máy tính | Úc, New Zealand | A00; A01 | |
| 308 | Kỹ thuật Điện – Điện tử | Úc | A00; A01 | |
| 309 | Kỹ thuật Cơ khí | Mỹ (dự kiến), Úc | A00; A01 | |
| 310 | Kỹ thuật Cơ Điện tử | Mỹ (dự kiến), Úc | A00; A01 | |
| 313 | Kỹ thuật Hóa học – chuyên ngành Kỹ thuật Hóa dược | Úc | A00; B00; D07 | |
| 314 | Kỹ thuật Hóa học | Úc | A00; B00; D07 | |
| 315 | Kỹ thuật Xây dựng | Úc | A00; A01 | |
| 319 | Công nghệ Thực phẩm | New Zealand | A00; B00; D07 | |
| 320 | Kỹ thuật Dầu khí | Úc | A00; A01; D07; D10 | |
| 323 | Quản lý Công nghiệp | Úc | A00; A01; D01; D07 | |
| 325 | Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên & Môi trường | Úc | A00; A01; B00; D07 | |
| 342 | Kỹ thuật Ô tô | Úc | A00; A01 | |
| 345 | Kỹ thuật Hàng không | Úc | A00; A01 | |
Với bề dày lịch sử, truyền thống và vị thế trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam, Nhà trường đã đào tạo cho xã hội nhiều kỹ sư, nhà khoa học, quản lý cấp cao… trong và ngoài nước. Cựu sinh viên của Trường đang làm việc ở nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ với nhiều lĩnh vực công việc khác nhau.
Phương thức tuyển sinh
Phương thức 1: Tuyển thẳng, được xét theo 2 cách như sau:
- Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
- Ưu tiên xét tuyển thẳng (UTXTT) thí sinh giỏi, tài năng của trường THPT năm 2024 (theo quy định của ĐHQG-HCM).
Phương thức 2: Ưu tiên xét tuyển (UTXT) theo quy định của ĐHQG-HCM (danh sách 149 trường THPT).
Phương thức 3: Xét tuyển thí sinh có chứng chỉ tuyển sinh quốc tế hoặc thí sinh người nước ngoài.
Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả THPT kết hợp phỏng vấn đối với thí sinh dự tính du học nước ngoài.
Phương thức 5: Xét tuyển tổng hợp bao gồm các tiêu chí về học lực (kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG-HCM, kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT, kết quả quá trình học tập THPT), năng lực khác, hoạt động xã hội.
Tổ hợp môn thi
- A00: Toán, Lý, Hóa
- A01: Toán, Lý, Anh
- B00: Toán, Hóa, Sinh
- B08: Toán, Sinh, Anh
- D01: Toán, Văn, Anh
- D07: Toán, Hóa, Anh
- D10: Toán, Địa lý, Anh
- C01: Toán, Lý, Văn
Mức học phí trung bình tại trường ĐH Bách Khoa ĐHQG TP.HCM
Học phí thu theo học kỳ với số tín chỉ tối đa là 17 tín chỉ/học kỳ. Phần tín chỉ vượt được tính theo đơn giá tín chỉ. Một năm học có 02 học kỳ chính. Học phí các học kỳ phụ (nếu sinh viên có nhu cầu học) thu theo đơn giá tín chỉ.
(Đơn vị tính: 1.000 đồng/năm/sinh viên)
| Nội dung | 2024-2025 | 2025-2026 | 2026-2027 | 2027-2028 |
| Học phí trung bình dự kiến (chương trình Tiêu chuẩn) |
29,000 | 30,000 | 31,500 | 33,000 |
| Học phí trung bình dự kiến (chương trình Tiên tiến, Dạy & học bằng tiếng Anh) |
80,000 | 80,000 | 80,000 | 84,000 |
| Học phí trung bình dự kiến (chương trình Định hướng Nhật Bản) |
60,000 | 60,000 | 60,000 | 63,000 |
Tổng quan về Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc Gia TP.HCM
Ngày nay, Trường ĐH Bách Khoa là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ lớn nhất các tỉnh phía Nam và là trường đại học kỹ thuật quan trọng của cả nước.
Lịch sử hình thành Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc Gia TP HCM
Năm 1957: Trung tâm Quốc gia Kỹ thuật được thành lập theo Sắc lệnh 213-GD ngày 29/06/1957, gồm 4 trường kỹ thuật, công nghệ và chuyên nghiệp: Trường Cao Đẳng Công Chánh, Trường Vô tuyến Điện, Trường Hàng Hải Thương Thuyền và Trường Thương Mại.
1972: Trung tâm Quốc gia Kỹ thuật được đổi tên thành Học viện Quốc gia Kỹ thuật theo Sắc lệnh 135SL/GD ngày 15/9/1972, gồm 6 trường thành viên.
1973: Học viện Quốc gia Kỹ thuật bị giải tán, trường được đổi tên Trường Đại học Kỹ thuật và là thành viên của Viện Đại học Bách khoa Thủ Đức.
1976: Trường được mang tên Trường Đại học Bách khoa theo Quyết định số 426/TTg ngày 27/10/1976.
1996: Trường được mang tên Trường Đại học Kỹ thuật trực thuộc Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh theo Quyết định số 1235/GD-ĐT ngày 30/3/1996.
2001: Trường được mang tên Trường Đại học Bách khoa theo Quyết định số 15/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức lại Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.
Sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi
Tầm nhìn:
Được công nhận toàn cầu là Trường Đại học hàng đầu trong khu vực về giảng dạy, học tập, nghiên cứu và khởi nghiệp – đổi mới sáng tạo.
Sứ mạng:
- Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng quốc tế;
- Sáng tạo tri thức mới thông qua nghiên cứu khoa học – chuyển giao công nghệ, khởi nghiệp – đổi mới sáng tạo;
- Thực hiện trách nhiệm xã hội và phục vụ cộng đồng.
Hệ thống các giá trị cơ bản:
- Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG-HCM hướng tới các giá trị cơ bản để đáp ứng sứ mạng của nhà trường:
- Năng lực và tâm huyết của đội ngũ quản lý, giảng viên và sinh viên;
- Phẩm chất, tư duy và kỹ năng của sinh viên;
- Tinh thần tiên phong, khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo và hội nhập quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu khoa học;
- Truyền thống, văn hóa, chất lượng và kiểm định quốc tế;
- Kết nối giữa nhà trường, cộng đồng và doanh nghiệp.
Đội ngũ giảng viên
Trường hiện có 638 cán bộ giảng dạy (tính tới 05/04/2024), bao gồm
- 13 Giáo sư
- 128 Phó Giáo sư
- 266 Tiến sĩ
- 210 Thạc sĩ
- 21 Kỹ sư, cử nhân
Nghiên cứu khoa học tại Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc Gia TP HCM:
Trường Đại học Bách khoa – Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh phục vụ công cuộc phát triển kinh tế của các tỉnh phía Nam, đặc biệt khu vực Miền Đông Nam Bộ, thành phố Hồ Chí Minh và đồng bằng sông Cửu Long. Đây là khu vực năng động, giàu tiềm năng, đứng hàng đầu trong cả nước về nhiều lĩnh vực hoạt động kinh tế – xã hội cũng như tỷ trọng đóng góp cho ngân sách Nhà nước.
Trong những năm qua, số lượng bài báo khoa học công nghệ được đăng trên các tạp chí quốc tế uy tín thế giới không ngừng tăng lên, tính trung bình trên 200 bài báo khoa học mỗi năm. Song song đó, Trường có nhiều hợp đồng chuyển giao công nghệ phục vụ đời sống mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Mặt khác công tác nghiên cứu khoa học – chuyển giao công nghệ không chỉ là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Nhà trường, mà còn là điều kiện không thể thiếu để giúp cho quá trình đào tạo đại học, sau đại học phù hợp với sự phát triển của kinh tế xă hội và nâng cao chất lượng đào tạo.
Đồng thời, thông qua những phát minh sáng kiến Nhà trường cũng đă có được một đội ngũ chuyên gia đầu ngành trong các cán bộ giảng dạy của trường và bên cạnh đó phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong số các sinh viên khá giỏi.
Trường Đại học Bách khoa luôn là đơn vị đạt nhiều thành tích trong công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ , đă thực hiện nhiều đề tài dự án thuộc các nhiệm vụ công nghệ ở các cấp khác nhau: cấp Nhà nước, cấp Bộ và tương đương (Bộ Công thương, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh), cấp thành phố và địa phương.
Các ngành mũi nhọn của công nghiệp như: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, tự động hoá, công nghệ tạo mẫu nhanh… đều được thực hiện ở trường, vì vậy Trường có rất nhiều thuận lợi trong việc đóng góp cho sự phát triển kinh tế của đất nước.
Xếp hạng Đại học
ĐHQG – HCM đạt vị trí 179 trên bảng xếp hạng Quacquarelli Symnds (QS) ASIA năm 2022
QS Asia 2022 là bảng xếp hạng các đại học xuất sắc nhất Châu Á có quy mô lớn nhất của QS từ trước đến nay khi số lượng các cơ sở GDĐH được công bố tiếp tục gia tăng lên 675 đơn vị, tăng 32 đơn vị so với năm trước, trong đó có 38 cơ sở GDĐH lần đầu tiên xuất hiện.
Trường Đại học Bách khoa- ĐHQG-HCM đăng ký có mặt trên bảng xếp hạng RUR năm 2023
Round University Ranking (RUR) là bảng xếp hạng đại học thế giới, đánh giá hiệu quả của 1150 Trường đại học hàng đầu thế giới dựa trên 20 chỉ số được phân bổ trong 4 lĩnh vực chính: giảng dạy (40%), nghiên cứu (40%), sự đa dạng quốc tế (10%), sự bền vững về tài chính (10%).
ĐHQG-HCM thuộc top 401-500 trên bảng xếp hạng Times Higher Education (THE) năm 2022
Bảng xếp hạng các đại học thuộc các nền kinh tế mới nổi sử dụng các chỉ số tương tự Bảng xếp hạng các trường đại học tốt nhất thế giới của THE, tập trung chủ yếu vào các khía cạnh về giảng dạy (chiếm trọng số 30%), nghiên cứu (30%), trích dẫn khoa học (ảnh hưởng của nghiên cứu chiếm 20%), triển vọng quốc tế (nhân viên, sinh viên và nghiên cứu chiếm 10%) và thu nhập ngành (chuyển giao kiến thức chiếm 10%).
Nhóm ngành Kỹ thuật – Dầu khí, Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM vừa lọt top 101-150 theo xếp hạng của tổ chức giáo dục Quacquarelli Symonds (QS) năm 2021
QS World University Ranking by Subject 2021 là bảng xếp hạng các Trường Đại học theo 51 ngành, nhóm ngành đào tạo (tăng 3 nhóm ngành so với năm ngoái) thuộc 5 lĩnh vực. Năm 2021, khoảng 1.500 cơ sở giáo dục đại học từ 85 quốc gia với hơn 14.000 chương trình đã được QS xếp hạng.
Thông tin liên hệ trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc Gia TP HCM
Tên trường: Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc Gia TP HCM
Mã trường: QSB
Địa chỉ: Kiosk 98, Trường ĐH Bách khoa, 142A Tô Hiến Thành, P14, Q10,TP.HCM
SĐT: (028) 2214.6888
Email: tuyensinh@hcmut.edu.vn
Website: hcmut.edu.vn/tuyen-sinh/dai-hoc-chinh-quy
Facebook: fb.com/tuvantuyensinhbachkhoa