Học viện Khoa học Quân sự (Military Science Academy, viết tắt MSA) là cơ sở giáo dục được thành lập vào năm 1957 trên cơ sở sáp nhập 3 trường: Trường Sĩ quan Quân báo, Trường Sĩ quan Trinh sát kỹ thuật và Đại học Ngoại ngữ Quân sự. MSA là ngôi trường công lập hàng đầu trong việc đào tạo Ngoại ngữ và Quan hệ Quốc tế Quốc phòng trong Quân đội.

Các cơ sở, ký túc xá của Học viện Khoa học Quân sự
Các cơ sở
Học viện Khoa học Quân sự hiện có 03 cơ sở đào tạo
- Trụ sở chính: Số 322, đường Lê Trọng Tấn, phường Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội
- Cơ sở đào tạo 1 (miền Bắc): Lai Xá, xã Kim Chung, huyện Hoài Đức, Hà Nội
- Cơ sở đào tạo 2 (miền Nam): Trần Văn Dư, quận Tân Bình, T.P Hồ Chí Minh
Trên khuôn viên rộng lớn, Nhà trường chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hiện đại hóa các phòng học, giảng đường và các phòng chức năng khác để đảm bảo công tác dạy và học của giảng viên và sinh viên.
Không thể không nhắc đến hệ thống thư viện số của trường, với nguồn học liệu số đảm bảo về cả số lượng và chất lượng, phù hợp với định hướng đào tạo, nghiên cứu khoa học.
Ký túc xá
Ký túc xá Học viện nằm ngay trong khuôn viên trường, rất rộng rãi và thoáng mát, đáp ứng nhu cầu về chỗ ở cho tất cả học viên. Học viên tại MSA được Bộ Quốc phòng đảm bảo về chỗ ở, không phải tốn thêm chi phí thuê ngoài.
Các ngành đào tạo tại Học viện Khoa học Quân sự
Các ngành đào tạo
Hệ Quân sự trình độ đại học
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào hệ quân sự phải qua sơ tuyển, có đủ tiêu chuẩn quy định của Bộ Quốc phòng (thanh niên ngoài Quân đội sơ tuyển tại Ban Tuyển sinh quân sự cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, quân nhân tại ngũ sơ tuyển tại Ban Tuyển sinh quân sự cấp trung đoàn và tương đương). Thời gian sơ tuyển từ 25/3 đến 20/5/2025.
| TT | Ngành đào tạo | Mã trường | Mã ngành | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | * Ngành Trinh sát Kỹ thuật | NQH | 7860231 | 33 |
| Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Bắc | 25 | |||
| Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam | 8 | |||
| 2 | * Ngành Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 16 | |
| Thí sinh Nam | 14 | |||
| Thí sinh Nữ | 2 | |||
| 3 | * Ngành Ngôn ngữ Nga | 7220202 | 10 | |
| Thí sinh Nam | 8 | |||
| Thí sinh Nữ | 2 | |||
| 4 | * Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 10 | |
| Thí sinh Nam | 8 | |||
| Thí sinh Nữ | 2 | |||
| 5 | * Ngành Quan hệ Quốc tế | 7310206 | 11 | |
| Thí sinh Nam | 9 | |||
| Thí sinh Nữ | 2 | |||
| Tổng | 80 | |||
Ngành Trinh sát Kỹ thuật chỉ tuyển thí sinh nam, các ngành đào tạo Ngoại ngữ và Quan hệ quốc tế tuyển thí sinh nam, nữ trong phạm vi cả nước.
Đối với tuyển sinh đào tạo hệ quân sự trình độ đại học: Học viện chỉ xét tuyển đối với thí sinh đã qua, đủ điều kiện sơ tuyển và phải đăng ký nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào Học viện.
Hệ Dân sự trình độ đại học
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào đào tạo hệ dân sự không phải qua sơ tuyển, quá trình đăng ký xét tuyển thực hiện trực tuyến trên hệ thống theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
| TT | Tên ngành | Mã ngành | Chỉ tiêu | Ghi chú |
| 1 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 100 | |
| 2 | Ngôn ngữ Nga | 7220202 | 30 | |
| 3 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 70 | |
| Tổng | 200 | |||
Phương thức xét tuyển (áp dụng cho tuyển sinh hệ quân sự và dân sự)
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT, quy định của Bộ Quốc phòng.
- Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL) năm 2025 do Đại học Quốc gia (ĐHQG) Hà Nội và Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh tổ chức.
- Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) năm 2025.
Điểm chuẩn của Học viện Khoa học Quân sự
Năm 2023
Phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01 | 25.57 | TS nam |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01 | 27.46 | TS nữ |
| 3 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | D01; D02 | 23.81 | TS nam |
| 4 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | D01; D02 | 26.38 | TS nữ |
| 5 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04 | 27.97 | TS nữ |
| 6 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04 | 24.73 | TS nam |
| 7 | 7310206 | Quan hệ quốc tế | D01 | 27.97 | TS nữ |
| 8 | 7310206 | Quan hệ quốc tế | D01 | 26.17 | TS nam |
| 9 | 7860231 | Trinh sát kỹ thuật | A00; A01 | 25.10 | TS nam, miền Bắc |
| 10 | 7860231 | Trinh sát kỹ thuật | A00; A01 | 24.25 | TS nam, miền Nam |
Phương thức điểm học bạ THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01 | 25.38 | Xét tuyển HSG bậc THPT, TS nam |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01 | 26.02 | Xét tuyển HSG bậc THPT, TS nữ |
| 3 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04 | 26.34 | Xét tuyển HSG bậc THPT, TS nữ |
| 4 | 7310206 | Quan hệ quốc tế | D01 | 25.4 | Xét tuyển HSG bậc THPT, TS nam |
| 5 | 7310206 | Quan hệ quốc tế | D01 | 27.14 | Xét tuyển HSG bậc THPT, TS nữ |
| 6 | 7860231 | Trinh sát kỹ thuật | A00; A01 | 24.3 | TS nam, miền Bắc, Xét tuyển HSG bậc THPT |
Năm 2024
Phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01 | 27.54 | TS nữ |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01 | 26.48 | TS nam |
| 3 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | D01; D02 | 25.88 | TS nam |
| 4 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | D01; D02 | 27.17 | TS nữ |
| 5 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04 | 26.67 | TS nam |
| 6 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04 | 28.22 | TS nữ |
| 7 | 7310206 | Quan hệ quốc tế | D01 | 25.94 | TS nam |
| 8 | 7310206 | Quan hệ quốc tế | D01 | 27.72 | TS nữ |
| 9 | 7860231 | Trinh sát kỹ thuật | A00; A01 | 25.26 | TS nam, miền Bắc |
| 10 | 7860231 | Trinh sát kỹ thuật | A00; A01 | 24.50 | TS nam, miền Nam |
Phương thức điểm học bạ THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01 | 28.598 | TS Nam |
| 2 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | D01; D02 | 27.679 | TS Nam |
| 3 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04 | 27.681 | TS Nam |
| 4 | 7310206 | Quan hệ quốc tế | D01 | 27.223 | TS Nam |
| 5 | 7860231 | Trinh sát kỹ thuật | A00; A01 | 28.651 | TS Nam miền Nam |
| 6 | 7860231 | Trinh sát kỹ thuật | A00; A01 | 27.520 | TS Nam miền Bắc |
Phương thức Điểm ĐGNL HN năm 2024
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01 | 20.65 | TS Nữ |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01 | 16.925 | TS Nam |
| 3 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | D01, D02 | 17.45 | TS Nam |
| 4 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | D01, D02 | 21.025 | TS Nữ |
| 5 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01, D04 | 19 | TS Nam |
| 6 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01, D04 | 19.5 | TS Nữ |
| 7 | 7310206 | Quan hệ quốc tế | D01 | 21.125 | TS Nam |
| 8 | 7310206 | Quan hệ quốc tế | D01 | 23.825 | TS Nữ |
| 9 | 7860231 | Trinh sát kỹ thuật | A00, A01 | 19.025 | TS Nam miền Nam |
| 10 | 7860231 | Trinh sát kỹ thuật | A00, A01 | 18.05 | TS Nam miền Bắc |
Phương thức Điểm ĐGNL HCM năm 2024
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01 | 16.925 | TS Nam |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01 | 20.65 | TS Nữ |
| 3 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | D01, D02 | 17.45 | TS Nam |
| 4 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | D01, D02 | 21.025 | TS Nữ |
| 5 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01, D04 | 19.00 | TS Nam |
| 6 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01, D04 | 19.50 | TS Nữ |
| 7 | 7310206 | Quan hệ quốc tế | D01 | 21.125 | TS Nam |
| 8 | 7310206 | Quan hệ quốc tế | D01 | 23.825 | TS Nữ |
| 9 | 7860231 | Trinh sát kỹ thuật | A00, A01 | 18.05 | TS Nam miền Bắc |
| 10 | 7860231 | Trinh sát kỹ thuật | A00, A01 | 19.025 | TS Nam miền Nam |
Mức học phí trung bình tại Học viện Khoa học Quân sự
Hệ quân sự:
Sinh viên được miễn hoàn toàn học phí, bởi HVKHQS là đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng. Ngoài ra, học viên còn được cung cấp chỗ ở, ăn uống và nhận phụ cấp hàng tháng. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên sẽ được phong quân hàm sĩ quan và phân công công tác, không phải lo việc tìm việc làm.
Hệ dân sự: Dự kiến mức học phí năm học 2025-2026: 450.000đ/tín chỉ.
Tổng quan về Học viện Khoa học Quân sự
Lịch sử hình thành và phát triển
Học viện được thành lập ngày 10/6/1957 theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở sáp nhập 3 đơn vị chính: Trường Sĩ quan Quân báo, Trường Sĩ quan Trinh sát Kỹ thuật và Đại học Ngoại ngữ Quân sự.
Mục tiêu phát triển
Mục tiêu của HV Khoa học Quân sự nhằm cung cấp các sản phẩm đào tạo, nghiên cứu khoa học về lĩnh vực ngoại ngữ, quan hệ quốc tế về quốc phòng, quốc gia học chất lượng cao cho Quân đội nhân dân Việt Nam, nguồn nhân lực của xã hội và các đối tác nước ngoài.
Đội ngũ giảng viên
Đội ngũ giảng viên của Nhà trường không chỉ đủ về số lượng, mà còn mạnh về chuyên môn và giỏi về kĩ năng, đảm bảo đáp ứng mọi yêu cầu và nhiệm vụ giảng dạy. Các thầy cô cũng rất tâm huyết với nghề, quan tâm đến cả việc học tập, rèn luyện và cả đời sống của sinh viên.
Đến nay, 100% cán bộ giảng viên của nhà trường có trình độ Đại học trở lên. Trong đó, hơn 63% giảng viên có trình độ sau Đại học và nhiều giảng viên của Học viện được phong hàm Giáo sư, Phó Giáo sư.
Thông tin liên hệ Học viện Khoa học Quân sự
Tên trường: Học viện Khoa học Quân sự
Mã trường: NQH
Địa chỉ:
- Trụ sở chính: Số 322, đường Lê Trọng Tấn, phường Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội
- Cơ sở đào tạo 1 (miền Bắc): Lai Xá, xã Kim Chung, huyện Hoài Đức, Hà Nội
- Cơ sở đào tạo 2 (miền Nam): Trần Văn Dư, quận Tân Bình, T.P Hồ Chí Minh
SĐT: 0243.565.9449
Email: hvkhqs.edu.vn@gmail.com
Website: https://hvkhqs.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/hvkhqs.edu.vn